Báo Cáo Thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI - Pdf 25

Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Trang
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển………………………………… 4
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động………………………………………………………… 5
1.2.1 Ban lãnh đạo gồm…………………………………………………… 5
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức………………………………………………… 5
1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu……………………………………………………………… 6
Chương 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1 Hoạt động huy động vốn…………………………………………………………… 7
2.2 Hoạt động tín dụng………………………………………………………………… 11
2.2.1 Hoạt động sử dụng vốn………………………………………………………… 11
2.2.2 Doanh số cho vay, dư nợ, doanh số thu nợ…………………………………… 12
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh…………………………………………………… 13
2.4 Hoạt động kinh doanh khác………………………………………………………… 14
2.4.1 Thanh toán không dùng tiền mặt………………………………………………. 14
2.4.2 Công tác thanh toán quốc tế……………………………………………………. 15
Chương 3
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
3.1 Những kết quả đạt được…………………………………………………………… 16
3.2 Những hạn chế, nguyên nhân và giải pháp……………………………………… 17
3.2.1 Hạn chế………………………………………………………………………… 17
3.2.2 Nguyên nhân……………………………………………………………………. 18

Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh………………………………………… 12
LỜI MỞ ĐẦU
Báo cáo thực tập Trang 2
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
Là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất: huy động và cho vay
vốn, Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, điều hòa từ nơi
có nguồn vốn nhàn rỗi tới nơi cần vốn. Đối với các nước đang phát triển như Việt
Nam thì ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng, vì nó luôn đảm bảo cho
dòng vốn trong nền kinh tế được lưu thông một cách ổn định.
Sự phát triển mạnh mẽ mạng lưới của các tổ chức tín dụng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho các thành phần kinh tế dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân
hàng, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, sự ra đời ồ ạt của
các ngân hàng mới và các đơn vị trực thuộc đã tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn
giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ cho
khách hàng. Để tồn tại và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội đang từng bước nâng cao chất lượng
phục vụ, mở rộng hệ thống và đa dạng hóa các loại hính sản phẩm nhằm đáp ứng
nhu cầu và làm hài lòng khách hàng.
Sau thời gian thực tập, được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ - nhân
viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Nam
Hà Nội, em đã có điều kiện tiếp cận, tìm hiểu về hoạt động ngân hàng (nói chung),
cơ cấu tổ chức và các hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh (nói riêng), tiếp thu được
những kiến thức bổ ích giúp cho công việc học tập và tích lũy kinh nghiệm. Đặc
biệt cùng với sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Văn Đức đã giúp em hoàn thành bài
báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chương 1
Báo cáo thực tập Trang 3
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN

1.2.1 Ban lãnh đạo gồm:
- Giám đốc : Ông Đặng Tiến Dũng
- Phó giám đốc : Ông Đặng Văn Thái
- Phó giám đốc : Bà Chử Thị Kim Hiền
- Phó giám đốc : Bà Vũ Thị Mai Anh
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Chi nhánh NHN
0
&PTNT Nam Hà Nội)
Báo cáo thực tập Trang 5
PGD
Nam
Đô
PGD
Khâm
Thiên
PGD
Giảng

PGD
số 01
PGD số
02
PGD
số 03
PGD
số 04
PGD
số 05
PGD

Các phòng nghiệp vụ và giao dịch:
• Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ (KTKS NB)
• Phòng hành chính - tổng hợp (HCTH)
• Phòng kế toán – tổng hợp (KTTH)
• Phòng dịch vụ và marketing (DV & MKT)
• Phòng kế toán ngân quỹ (KTNQ)
• Phòng thanh toán quốc tế (TTQT)
• Phòng tín dụng
1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu
• Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới
mọi hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, trái phiếu, kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay
tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn kinh doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ.
• Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh hoàn tạm ứng, tái cấp vốn trong và ngoài nước.
• Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp trong nước và quốc tế, thah toán
L/C, hàng xuất khẩu, chi trả kiểu hối và các dịch vụ ngân hàng khác.
• Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ và đầu tư phát triển từ nguồn vốn
đầu tư của chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội đoàn
thể, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của luật ngân hàng Nhà nước
và luật các tổ chức tín dụng.
Chương 2
Báo cáo thực tập Trang 6
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1 Hoạt động huy động vốn
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện
kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Trong tất cả các loại

trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
%(+/-) %(+/-)
Tổng nguồn
vốn
5.301 100 4.788 100 4.056 100 -9,7 -15,3
Phân theo
kỳ hạn
Không kỳ
hạn
795 15 928 19,4 879 21,7 +16,7 -5,3
TG kỳ hạn
<12T
980 18,5 1.821 38 1.707 42,1 +85,8 -6,3
TG kỳ hạn
>= 12T
3.526 66,5 2.039 42,6 1.470 36,2 -42,2 -27,9
Phân theo
TPKT
TG TCKT
2.832 53,4 3.126 65,3 2.308 56,9 +10,4 -26,2
TG TCTD
571 10,8 354 7,4 507 12,5 -38 +43,2
TG Dân cư
1.898 35,8 1.308 27,3 1.241 30,6 -31,1 -5,1
Phân theo
loại tiền
Nội tệ

đồng tương ứng 11,9% so với năm 2010, năm 2012 giảm 818 tỷ đồng tương
ứng 8,4%. Nguồn tiền gửi của các TCTD năm 2011 có xu hướng giảm so với
năm 2010 (giảm 38%), sang đến năm 2012 thì lại tăng 43,2% so với năm 2011.
Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng từ 30,6% (năm 2012) đến 35,8% (năm
2010). Qua đây t có thể thấy tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Mặc dù năm 2012 có giảm nhưng không đáng kể, điều này chứng tỏ Chi nhánh
rất có uy tín với các đối tác là TCKT.
Cơ cấu huy động theo tiền tệ chủ yếu là huy động bằng VNĐ chiếm phần
lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2010 huy động được 4.766 tỷ đồng
chiếm 90%, năm 2011 giảm 559 tỷ chiếm 87,8% đạt 4.207 tỷ đồng, đến năm
2012 giảm còn 3.454 tỷ đồng chiếm 85,2% tổng nguồn vốn huy động. Nhưng
Báo cáo thực tập Trang 9
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
vốn huy động bằng ngoại tệ chỉ chiếm xấp xỉ 15% tổng nguồn vốn huy động
( năm 2010 chiếm 10% tương ứng 535 tỷ đồng, năm 2011 chiếm 12,2% tương
ứng 581 tỷ đồng và năm 2012 chiếm 14,8% tương ứng 602 tỷ đồng). Tuy nhiên,
tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ có xu hướng tăng đã giúp cho việc kinh doanh
ngoại tệ và đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu hàng hóa cho khách hàng.
Bên cạnh đó, việc huy động nội tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn huy động bằng
ngoại tệ là do tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn, việc mở rộng thị trường và tiêu thụ bị hạn chế, vì vậy nguồn thu
ngoại tệ của các doanh nghiệp không tăng và có thể bị giảm sút. Thậm chí
nguồn vốn bằng ngoại tệ thu hút từ dân cư còn cao hơn doanh nghiệp bởi hoạt
động chi trả kiều hối trong dân cư tăng hoặc lãi suất huy động ngoại tệ có giảm
nhưng vẫn lớn hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, do đó đã thu hút được
tiền gửi ngoại tệ của dân cư.
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và qua trọng
nhất của Ngân hàng, làm thế nào để có được nguồn vốn ổn định luôn là vấn đề
được chi nhánh NHN
0

Ngoại tệ
959 48,4 583 31,7 616 23,3 -39,2 +5,6
 Ngoại tệ đã quy đổi ra VNĐ
(Nguồn:Báo cáo KQKD NHN
O
&PTNT Nam Hà Nội các năm 2010-2012)
Qua bảng trên ta thấy được tổng dự nợ của Chi nhánh có sự thay đổi qua các
năm, năm 2011 giảm so với năm 2010 là 144 tỷ đồng tương đương giảm 7,26%,
năm 2012 tăng 811 tỷ đồng tương đương tăng 44,1% so với năm 2011.
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 56,5% đến 74,8% ( năm 2010 là 56,5% tương
ứng 1.121 tỷ đồng, năm 2011 là 74,8% tương ứng 1.377 tỷ đồng, năm 2012 là
71,2% tương ứng 1.886 tỷ đồng). Dư nợ cho vay trung và dài hạn năm 2011 có
xu hướng giảm so với năm 2010 (giảm 400 tỷ đồng tương đương 46,4%) nhưng
sang đến năm 2012 lại tăng so với năm 2011 (tăng 302 tỷ đồng tương đương
tăng 65,4%). Như vậy dư nợ ngắn hạn trong những năm gần đây có xu hướng
tăng trong khi dư nợ trung và dài hạn lại giảm. Qua đây ta có thể thấy do tình
hình kinh tế khó khăn dẫn đến các dự án trung và dài hạn hoạt động kém hiệu
quả.
Dư nợ nội tệ tăng qua từng năm, năm 2011 tăng nhẹ so với năm 2010 (tăng
232 tỷ đồng tương đương 22,6%) và sang năm 2012 thì tăng mạnh so với 2011
(tăng 778 tỷ đồng tương đương 62%).
Trong khi đó dư nợ ngoại tệ lại không ổn định qua các năm. Năm 2010 là
48,4% tương đương 959 tỷ đồng, năm 2011 là 31,7% tương đương 583 tỷ đồng
và năm 2012 là 23,3% tương đương 616 tỷ đồng.
Báo cáo thực tập Trang 11
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
2.2.2 Doanh số cho vay, dư nợ, doanh số thu nợ
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011

Tỷ trọng (%)
66,9 63,1 71,9
Trung và dài
hạn
678 1.023 1.132 +345 +50,8 +109 +10,6
Tỷ trọng (%)
33,1 36,9 28,1
(Nguồn:Báo cáo KQKD NHN
O
&PTNT Nam Hà Nội các năm 2010-2012)
Qua số liệu của bảng trên ta thấy:
Doanh số cho vay tăng qua các năm, năm 2011 tăng 1.054 tỷ đồng tương
ứng 97,9% so với năm 2010, năm 2012 tăng 1.451 tỷ đồng tương ứng
68,1%. Cho thấy kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển. Vì vậy, các
doanh nghiệp cũng như hộ kinh doanh có thêm nhiều cơ hội hơn, nhu cầu
tiếp cận nguồn vốn cũng thuận lợi hơn dẫn đến doanh số cho vay của Chi
nhánh tăng.
Báo cáo thực tập Trang 12
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
Doanh số thu nợ cũng tăng đều qua các năm, năm 2011 tăng 716 tỷ đồng
tương ứng 34,8% so với năm 2010, năm 2012 tăng 1258 tỷ đồng tương ứng
45,4% so với năm 2011. Đồng thời tỷ lệ thu nợ ngắn hạn cũng như trung và
dài hạn cũng đều tăng. Điều này chứng tỏ Chi nhánh chú trọng tình hình
cho vay của các dự án làm giảm thiểu rủi ro tín dụng.
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vi: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm

PTTT
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Séc 1.159 0,22 1.912 0,23 2.853 0,28 753 64,9 941 49,2
UNT 631 0,12 814 0,1 994 0,1 183 29 180 22,1
UNC
506.876
99,46
813.919
99,52
986.812
99,43
307.043
60,5
172.893
21,2
Thẻ 1.063
-
2.079
-
9.166

chuyển tiền thu được là 7.025,85 USD.
Chuyển tiền biên giới 25 món
Báo cáo thực tập Trang 14
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
Chương 3
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN -
CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
3.1 Những kết quả đạt được
Qua phân tích về tình hình huy động vốn ở NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà
Nội cho thấy Ngân hàng không ngừng cố gắng phát triển, nâng cao quy mô và chất
lượng nguồn vốn huy động, tạo điều kiện cho việc mở rộng đáp ứng nhu cầu phục
vụ đầu tư phát triển của doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong sản xuất kinh
doanh và dịch vụ. Những thành công của công tác huy động vốn là do
NHNo&PTNT Nam Hà Nội đã thực hiện tốt các giải pháp như:
+ Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội đã thực hiện tốt việc giảm dần các
nguồn vốn không ổn định, duy trì các mối quan hệ đã có, đồng thời mạnh dạn đầu
tư để tìm kiếm thêm khách hàng.
+ Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội hàng ngày chú trọng đến việc theo
dõi những biến động nguồn vốn lớn để có phương án điều hành, bù đắp phù hợp.
+ Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội cũng chú trọng tăng cường phát
triển dịch vụ hỗ trợ khai thác các nguồn vốn rẻ, không kỳ hạn.
+ Ngoài ra, Chi nhánh còn coi trọng công tác huy động vốn từ dân cư như:
đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, văn hoá giao dịch cho các cán bộ tiếp xúc
trực tiếp với dân cư, cải thiện dần cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch để tăng
thêm lòng tin của khách hàng.
Báo cáo thực tập Trang 15
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
3.2 Những hạn chế, nguyên nhân và giải pháp
3.2.1 Hạn chế

thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển…làm cho hoạt động huy động vốn đã khó
khăn nay càng khó khăn hơn. Thêm vào đó biến động của thị trường làm cho giá trị
của đồng tiền ngày càng giảm chính vì vậy mà việc huy động vốn ngày càng khó
khăn hơn do người gửi yêu cầu lãi suất tiền gửi cao hơn.
- Việc đổi mới công nghệ cung ứng dịch vụ bất cập với yêu cầu hiện nay, chiến lược
khách hàng tuy đã nhận thức rõ nhưng sự chuyển biến còn bất cập chưa thực sự
phù hợp và việc tổ chức thực hiện chưa thường xuyên, mức độ chưa thích đáng.
- Trình độ cán bộ chưa qua đào tạo kịp thời và điều kiện để tìm hiểu về các hình
thức hoạt động mới xuất hiện trên thị trường tiền tệ quốc tế, chưa thích ứng với
những biến động của nền kinh tế thị trường. Có thể nói trong lĩnh vực hoạt động
huy động vốn trên địa bàn, NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT
Chi nhánh Nam Hà Nội nói riêng là: Trình độ nhận thức, trình độ năng lực của cán
bộ nhân viên Ngân hàng là chưa đáp ứng được trước đòi hỏi của NHTM phải
chuyển sang hoạt động kinh doanh theo hướng đa năng.
- Lãi suất: NHNo&PTNT Việt Nam quy định trần lãi suất huy động đối với khu vực
nông thôn, nhưng các Ngân hàng trên địa bàn lại huy động lãi suất không phân biệt
Báo cáo thực tập Trang 17
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
khu vực và cao hơn NHNo, và các doanh nghiệp Nhà nước cũng huy động vốn của
cán bộ công nhân viên với lãi suất cao hơn.
3.2.3 Giải pháp
-Gia tăng các nguồn huy động vốn rẻ.
-Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
-Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt.
-Chi phí quảng cáo và marketing hợp lý.
-Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
-Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ và nhân viên Ngân hàng.
Báo cáo thực tập Trang 18
Nguyễn Thị Linh Chi MSV: 09A00993
KẾT LUẬN


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status