/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4
CHƯƠNG NƯỚC
SOẠN THEO BÀN TAY NẶN BỘT
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói
chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà
/> />Nội dung tài liệu
gồm 5 bài:
STT Lớp Bài Tên bài dạy
1. 4 20 Nước có những tính chất gì?
2. 4 21 Ba thể của nước
3. 4 22 Mây được hình thành như thế nào? Mưa
từ đâu ra?
4. 4 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
5. 4 27 Một số cách làm sạch nước
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
/> />VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4
CHƯƠNG NƯỚC
SOẠN THEO BÀN TAY NẶN BỘT
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Môn: Khoa học - Lớp 4
Bài 20: Nước có những tính chất gì?
Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài:
***********
A. Nội dung bài học áp dụng PP Bàn tay nặn bột:
Tìm hiểu tính chất của nước: Nước thấm qua một số vật.
B. Mục tiêu hoạt động:
Sau khi học, học sinh biết được nước thấm qua một số vật.
C. Phương pháp thí nghiệm sử dụng : Phương pháp thí nghiệm.
D. Thiết bị cần dùng cho hoạt động:
1. GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm:
- Giấy báo, khăn bông, miếng xốp, túi ni lông, chai nhựa, bát
sứ, khay đựng nước,…
- Bút xạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm
án: làm TN
* Các nhóm đề xuất thí nghiệm
để kiểm chứng ( nước làm ướt
vật, thấm qua vật, không thấm
qua vật,…)
* HS tiến hành làm TN:
- Yêu cầu các nhóm nhận đồ
dùng cần cho TN, tiến hành TN
tại nhóm
4. Kết luận và hợp thức hóa
kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả.
mình (HS có thể nêu : vật sẽ
ướt, thấm nước, không thấm
nước,…)
- HS lập thành nhóm mới
- HS có thể đề xuất: Đọc SGK,
xem phim, làm thí nghiệm, tìm
kiếm thông tin trên mạng, tham
khảo ý kiến người lớn, …
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình
- Các nhóm đề xuất TN, sau đó
tập hợp ý kiến của nhóm (bằng
hình vẽ) vào bảng nhóm
- Các nhóm trình bày thí nghiệm
nhóm đề xuất.
- HS tiến hành làm TN (vẽ vào
vở TN)
gì của nước?
- HS trả lời theo ý riêng
HS kết luận: Nước thấm qua
một số vật.
(Ghi kết luận vào vở TN)
- HS có thể trả lời : Lọc nước,
giặt áo quần, …
- Không để các vật dễ thấm
nước (vải, khăn bông, sách vở,
…) ở những nơi ẩm ướt…
- Dùng chậu, chai,…làm bằng
nhôm, nhựa, để chứa nước
- HS nêu: Bài: Nước có những
tính chất gì?
- HS nêu: Nước thấm qua một
số vật.
Môn : Khoa học - Lớp 4
Bài 21 : BA THỂ CỦA NƯỚC
/> />Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
I.MỤC TIÊU:
- các thể của nước ( lỏng , rắn , khí ) tính chất của nước khi tồn tại ở
ba thể khác nhau và sự chuyển thể của nước
- học sinh hiểu được các thể của nước tồn tại ở ba thể đó và hiểu
được sự chuyển thể của nước
- nêu được các thể của nước trong tự nhiên nêu được sự chuyển thể
của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đá lạnh , muối hột, nước lọc , nước sôi , ống nghiệm, ca nhựa, đỉa
nhựa nhỏ ,nhiệt kế
lại ;
+nước có thể từ dạng lỏng
chuyễn thành dạng hơi ,
+ nước ở dạng lỏng và rắn
thường trong suốt ,không màu ,
không mùi , không vị ;
/> />bảng nhóm .
VD : các ý kiến khác nhau của
học sinh về sự tồn tại của nước
trong tự nhiên ở ba thể như :
3. Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi
Từ việc suy đoán của học sinh do
các cá nhân ( các nhóm ) đề
xuất , GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẩn HS so sánh sự giống
nhau và khác nhau của các ý kiến
ban đầu, sau đó giúp các em đề
xuất các câu hỏi liên quan đến
nội dung kiến thức tìm hiểu sự
tồn tại của nước ở ba thể lỏng ,
rắn và khí
VD : học sinh có thể nêu ra các
câu hỏi liên quan đến sự tồn tại
của nước ở ba thể lỏng , khí và
rắn như:
GV tổng hợp các câu hỏi của các
nhóm ( chỉnh sửa và nhóm các
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm
+ khi nào thì nước ở thể lỏng
chuyễn thành thể khí và ngược
lại ?
+ nước ở ba thể lỏng , khí và rắn
có những điểm nào giống và
/> />-GV tổ chức cho học sinh thảo
luận, đề xuất phương án tìm tòi
để trã lời 3 câu hỏi trên
4. thực hiện phương án tìm tòi :
- Gv yêu cầu học sinh viết dự
đoán vào vỡ ghi chép khoa học
trước khi làm thí nghiệm nghiên
cứu với các mục : câu hỏi , dự
đoán ,cách tiến hành , kết luận
rút ra .
- GV nên gợi ý để các em làm
các thí nghiệm như sau :
+ để trả lời câu hỏi : khi nào thì
nước ở thể rắn chuyễn thành thể
lỏng và ngược lại ? , GV có thể
sử dụng thí nghiệm :
lưu ý : trong quá trình tạo ra đá ,
GV nhắc nhở HS không để hổn
hợp muối và đá rơi vào ống
nghiệm . yêu cầu học sinh sử
dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của
nước trong ống nghiệm để theo
dỏi được nhiệt độ khi nước ở thể
lỏng chuyễn thành thể rắn .
khác nhau?
/> />+ Để trả lời : câu hỏi : khi nào thì
nước ở thể lỏng chuyễn thành thể
khí và ngược lại ? , GV có thể sử
dụng các thí nghiệm : làm thí
nghiệm như hình 3 trang 44/
SGK :
Trong quá trình học sinh làm các
thí nghiệm trên , GV yêu cầu học
sinh lưu ý đến tính chất của 3 thể
của nước để trả lời cho câu hỏi
còn lại .
-HS tiến hành thí nghiệm theo
nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu
cho các câu hỏi và điền thông tin
vào các mục còn lại trong vỡ ghi
chép khoa học .
5. Kết luận kiến thức:
GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả sau khi tiến hành thí
nghiệm .
GV kết luận:
(Qua các thí nhiệm , học sinh có
thể rút ra được kết luận : Khi
nước ở 0
0
c hoặc dưới 0
0
c với một
thời gian nhất định ta sẽ có nước
ở thể rắn . nước đá bắt đầu tan
lại với các suy nghĩ ban đầu của
mình ở bước hai để khắc sâu kiến
thức .
-GV yêu cầu học sinh mộ số VD
khác chứng tỏ được sự chuyễn
thể của nước .
-GV yêu cầu HS dựa vào sự
chuyễn thể của nước .
- GV yêu cầu HS dựa vào sự
chuyễn thể của nước để nên một
số ứng dụng trong cuộc sống
hằng ngày
* Liên hệ thực tế:
HS nêu
Trong thực tế cuộc song hằng
ngày con người biết ứng dụng
vào cuộc sống như chạy máy
hơi nước, chưng cất rựu, làm đá
………
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây
dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn có ý thức
phòng tránh bệnh béo phì.
-Dặn HS về nhà tìm hiểu trước bài “ mây được hình thành như thế
nà? , mưa từ đâu ra ?”
Môn : Khoa học - Lớp 4
Bài 22 : Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ?
/> />Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
I.MỤC TIÊU:
Ví dụ : về 1 vài cảm nhận của
Học sinh hát
mây được hình thành như thế
nào?
Mưa từ đâu ra ?
*mây do khói bay lên tạo nên
*mây do hơi nước bay lên tạo
nên
*mây do khói và hơi nước tạo
thành
/> />học sinh
3. Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi
- yêu cầu học sinh tìm ra những
điểm giống nhau và khác nhau
trong biểu tượng ban đầu về sự
hình thành mây và mưa cuả các
nhóm . GV tổ chức cho học sinh
đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu :
- Khi HS đề xuất câu hỏi
GV tập hợp các câu hỏi sát với
nội dung bài ghi lên bảng
-trên cơ sở các câu hỏi do học
sinh đặt ra GV tổng hợp câu hỏi
phù hợp với nội dung tìm hiểu
cảu bài
VD: GV có thể tổng hợp các
câu hỏi
GV cho học sinh thảo luận , đề
xuất cách làm : mây được hình
xuất cách làm đề tìm hiểu :khi
nào có mưa ? ( GV gợi ý tranh
treo trong lớp
4. thực hiện phương án tìm tòi :
GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả , rút ra kết luận ( có
thể bằng lời hoặc bằng sơ đồ )
-GV yêu cầu học sinh vẽ lại sơ
đồ hỉnh thành mây và mưa vào
vỡ ghi chép khoa học
-Cho học sinh so sánh những
cảm nhận ban đầu về sự hình
thành mây , mưa và đồi chiếu
với kiến thức SGK để khắc sâu
kiến thức
5. Kết luận kiến thức:
*kết luận bằng lời : nước ở ao
hồ , sông , biền … bay hơi lên
cao , gặp không khí lạnh ,
ngưng tụ thành những hạt nước
nhỏ nhiều hạt nước nhỏ đó tạo
nên những đám mây
*kết luận bằng sơ đồ :
GV có thể giải thích thêm để
học sinh hiểu vì sao có mây
trắng , mây đen . trong quá trình
tìm hiểu về sự hình thành mây
Học sinh tiến hành quan sát kết
hợp với những kinh nghiệm sống
đã có vẽ lại sơ đồ hình thành mây
- biến thành mưa rơi xuống mặt
đất
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung
quanh mình ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tích cực
tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Kể lại câu chuyện về
giọt nước cho người thân nghe; Luôn có ý thức giữ gìn môi trường
nước tự nhiên quanh mình.
-Yêu cầu HS trồng cây theo nhóm: 2 nhóm cùng trồng một cây hoa
(rau, cảnh) vào chậu, 1 nhóm tưới nước cho cây hàng ngày trong
vòng 1 tuần, 1 nhóm không tưới để chuẩn bị bài 24.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Khoa học - Lớp 4
1.Khoa học
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN (48)
I.MỤC TIÊU:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói
về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
* GDBVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
/> />- Hình trang 48, 49 sách giáo khoa.
- Các tấm thẻ ghi các từ "bay hơi, mưa, ngưng tụ".
- Học sinh chuẩn bị giấy A4 và bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Những giọt mưa từ đám mây đen rơi
xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ
đó chảy ra sông, suối, biển.
- Các mũi tên.
2. Hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa
của nước.
3. Nước từ suối chảy ra sông biển.
Nước bay hơi biến thành hơi nước.
Hơi nước liên kết với nhau tạo thành
mây trắng. Càng lên cao càng lạnh,
hơi nước ngưng tụ thành những đám
/> />sung.
+ Ai có thể viết tên sự
chuyển thể của nước vào
hình vẽ mô tả vòng tuần
hoàn của nước trong tự
nhiên?
* Kết luận: (những ý trên).
mây đen nặng trĩu nước và rơi xuống
tạo thành mưa. Nước mưa chảy tràn
lan trên đồng ruộng, sông ngòi và lại
bắt đầu vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- Nhận xét bổ sung.
- Hình vẽ vòng tuần hoà
* Hoạt động 2: Em vẽ “Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên”
- 2 HS cùng bàn thảo luận, quan sát
hình vẽ trang 49 và vẽ vào giấy khổ
A4.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn
tại trong nước.
- Giáo dục các em BVMT nguồn nước
C. Phương pháp thí nghiệm sử dụng: Phương pháp thí nghiệm
D. Thiết bị cần dùng cho hoạt động:
1. GV chuẩn bị đồng dùng cho các nhóm:
-Than hoạt tính, giấy thấm, chai, lọ
- Bút , giấy khổ lớn, bảng nhóm. phiếu học tập cho hoạt động
E. Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Tình huống xuất phát:
- Điều gì xảy ra đối sức khoẻ con
người khi nguồn nước bị ô
nhiễm?
2.Ý kiến ban đầu cảu học sinh:
GV yêu cầu HS trình bầy những
điều mình biết trước lớp
*GV tổ chức cho những em có
cùng biểu tượng về cùng một
nhóm
3.Đề xuất và tiến hành các thí
nghiệm nghiên cứu:
GV tổ chức cho các nhóm thảo
luận và thí nghiệm
H: Để chứng minh cho những ý
- Hát.
- 2HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS có thể đề xuất: Đọc SGK,
xem phim, làm thí nghiệm, tìm
kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhúm báo
cáo kết quả.
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình
- Các nhóm đề xuất TN, sau đó
tập hợp ý kiến của nhóm (bằng
hình vẽ) vào bảng nhóm
- Các nhóm trình bày thí nghiệm
nhóm đề xuất.
- HS tiến hành làm TN (viêt vào
vở TN)
- Đại diện các nhóm lên trình bày
(bằng cách tiến hành lại TN)
- Các nhóm khác có thể đặt câu
hỏi cho nhóm bạn ,…
- HS trả lời theo ý riêng
/> />GV: Nước thấm qua than hoạt
tính, cát, sỏi tạo thành nước
trong hơn nhưng chưa là nước
sạch có thể uống ngay được.
H:Vậy như thế nào mới là nước
sạch có thể dùng được?
*Liên hệ thực tế:
H:Vậy làm thế nào để có nước
sạch có thể dùng được?
GV: Cho HS hoạt động thảo luận
nhóm
Tìm hiểu một số cách làm sạch
nước.
những chất khử trùng như nước
gia- ven.
3. Đun sôi: Đun sôi nước, để
thêm 10 phút, vi khuẩn chết hết,
nước bốc hơi
mạnh mùi thuốc khử trùng cũng
hết.
- HS đọc nối tiếp.
HS nêu: Một số cách làm sạch
nước
HS nêu:
/> />dung của bài học nào trong SGK?
(GV ghi bảng tên bài học)
H: Em biết thêm được cách làm
sạch nước nào?
/>