Thuyết minh Biện pháp tổ chức thi công đường K22-k24 - Pdf 25

Thuyết minh Biện pháp tổ chức thi công
Phần I: Giới thiệu chung.
1.1. Đặc điểm tuyến đờng.
- Hớng tuyến: Đoạn từ có chiều dài 65,101 km đợc chia làm hai đoạn
thành phần:
+ Đoạn 1:
+ Đoạn 2:
- Địa hình địa mạo khu vực tuyến đi qua thuộc kiểu địa hình đồi trung bình,
cây cối rậm rạp, độ dốc ngang lớn. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe suối
dày đặc.
- Phân đoạn bắt đầu từ km thuộc địa phận xã , huyện , tỉnh
xây lắp thuộc địa phận tỉnh và kết thúc tại
- Đoạn là tuyến mới hoàn toàn, do đó hệ thống giao thông trong khu vực hầu
nh không có, trừ đờng tạm lâm nghiệp từ
1.2. Địa hình:
- Địa hình khu vực tuyến có dạng địa hình đồi núi trung bình. Địa hình bị cắt
xẻ mạnh bởi nhiều hệ thống sông suối dày đặc, cây cối rậm rạp. Đoạn tuyến làm mới
hoàn nên hệ thống giao thông khu vực hầu nh cha có. Độ dốc dọc và độ dốc ngang
của địa hình tự nhiên lớn, Công tác di chuyển thiết bị, đa máy móc vào thi công rất
khó khăn.
Cấp đờng:
- Tuyến đờng đợc thiết kế theo tiêu chuẩn cấp III miền núi. Tốc độ thiết kế
V
TK
= 60 km/h.
Các thông số kỹ thuật chủ yếu
- Bán kính đờng cong bằng R
min
= 125m (một số đoạn địa hình khó khăn châm
chớc R = 60m).
- Bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu R

* Kết cấu loại 1 (KCI) trên nền đất, đá phong hoá mạnh áo đờng từ trên xuống
nh sau:
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.
- Tới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m
2
- Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
- Tới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m
2
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.
- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm.
* Kết cấu loại 2 (KCII) trên nền đá cứng, áo đờng từ trên xuống nh sau:
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.
- Tới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m
2
- Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
- Tới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m
2
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.
Lề đờng
Phần lề gia cố đợc thiết kế đồng nhất với kết cấu áo đờng.
Các công trình chính:
Cầu Khe Trù Km 34 + 132.8:
- Sơ đồ nhịp 1 x 24m. Chiều dài toàn cầu L
tc
= 39.2m.
- Khổ cầu: B = 8 + 2 x 0.5 = 9m. Gồm 4 dầm chữ T chiều dài dầm 24 m bằng
BTCT Dự ứng lực.
- Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt
nẻ.
- Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

1
2
B Khối lợng đắp nền
1
2
1.5. Các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu.
1.5.1. Đất đắp
- Trớc khi dùng đất để đắp nhà thầu sẽ thí nghiệm kiểm tra thành phần cơ lý
của đất và đệ trình kết quả lên kỹ s TVHT. Tuy nhiên kết quả khảo sát ban đầu cho
thấy đất đắp nền đờng có thể lấy tại các mỏ dọc hai bên tuyến tại Km 32 + 50 bên
trái tuyến 100m. Thành phần địa chất đất đá cho thất có thể điều phối từ nền đào
sang nền đắp.
1.5.2. Cấp phối đá dăm
- Nhà thầu lắp đặt máy xay và trạm trộn cấp phối tại Hà Tĩnh. Tại đây vật liệu
đợc say và trộn để tạo thành cấp phối liên tục theo chỉ tiêu của dự án.
1.5.3. Cát xây dựng.
- Cát dùng cho công trình đợc khai thác từ các mỏ cát sông Rào Trổ. Cự li vận
chuyển đến công trình khoảng 16 km. Chất lợng tốt, trữ lợng nhiều, mỏ cát này đã đ-
ợc khai thác sử dụng cho cầu Rào Trổ và các công trình đầu tuyến.
1.5.4. Thép, xi măng, nhựa đờng.
- Sắt thép, xi măng, nhựa đờng.
1.5.5. Bê tông nhựa.
- Nhà thầu lắp đặt trạm BTN ở Hà Tĩnh. Bê tông nhựa đợc sản xuất tại trạm
cung cấp cho công trờng.
1.5.6. Vật liệu khác.
- Các vật liệu khác nh củi, tre nứa mua tại địa phơng.
Phần II: biện pháp thi công tổng thể
2.1. Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn Nhà nớc, tiêu chuẩn ngành đã đợc các Cơ quan
chức năng ban hành.

- Thi công mặt đờng, mặt cầu, hoàn thiện
b- Cầu Khe Vò
- Thi công kết cấu hạ bộ
- Thi công nền đờng hai đầu cầu
- Đúc dầm BTCT DƯL
- Lắp đặt dầm BTCT DƯL
- Thi công mặt đờng, mặt cầu, hoàn thiện
- Mũi thi công 3
Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 35 + 500 Km 40 (lý trình
cũ), bao gồm các dây chuyền sau:
Phần đ ờng:
- Thi công cống, tờng chắn
- Thi công nền đờng
- Thi công móng mặt đờng
- Dây chuyền hoàn thiện
Phần cầu: Cầu Rào mốc
- Thi công kết cấu hạ bộ
- Thi công nền đờng hai đầu cầu
- Đúc dầm BTCT DƯL
- Lắp đặt dầm BTCT DƯL
- Thi công mặt đờng, mặt cầu, hoàn thiện
2.3. Khối lợng xây lắp của các mũi thi công.
TT Hạng mục Đơn vị Khối lợng
I Mũi thứ nhất Km 32 Km 34
1
II Mũi thứ hai Km 34 Km 35 + 500
Phần III. Biện pháp thi công chi tiết đờng
Ch ơng I: Công tác chuẩn bị
1. Công tác giao nhận tuyến.
- Ngay sau khi ký hợp đồng xây lắp, nhà thầu sẽ phối hợp cùng với Ban

thiết bị và vật t thi công rất khó khăn nên công tác làm đờng công vụ hết sức cần
thiết.
- Bố trí đờng công vụ bám theo đờng lâm nghiệp cũ đến đầu tuyến. Từ Km 32
tiếp tục mở đờng công vụ theo đờng lâm nghiệp đến km 33. Từ Km 33 mở đờng
công vụ bám theo địa hình đến Km 35 + 500. Sau khi mở đờng công vụ Nhà thầu có
thể triển khai 3 mũi thi công đồng thời nh đã bố trí trong phơng án thi công tổng thể.
Đờng công vụ đợc thi công bằng máy đào, máy ủi kết hợp với thủ công. Đờng công
vụ đảm bảo các yếu tố kỹ thuật để xe chạy an toàn, đảm bảo giao thông tốt và phục
vụ tốt cho công tác thi công.
4. Công tác chuẩn bị, kiểm tra chất lợng vật liệu.
Nhà thầu tiến hành khảo sát vật t theo yêu cầu chất lợng kỹ thuật của dự án.
thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, và so sánh với các chỉ tiêu vật liệu yêu cầu
của dự án. Các chỉ vật liệu này đảm bảo các tiêu chuẩn của dự án đợc chủ đầu t và
TVGS chấp nhận trớc khi thi công.
4.1. Xi măng
- Xi măng dùng để thi công công trình là loại xi măng Poóclăng thông thờng
có các đặc trng kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Xi măng
khi sử dụng bảo đảm tơi mịn không vón cục.
Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của xi măng nh cờng
độ, thời gian đông kết, trọng lợng thể tích
- Nhà thầu chỉ sử dụng một nhãn hiệu của loại xi măng có chất lợng tốt đảm
bảo các chỉ tiêu và đợc TVGS nhất trí. Bảo quản xi măng cẩn thận trong kho đợc che
chắn ma nắng, kê cao phòng ẩm cẩn thận trớc khi sử dụng.
4.2. Nớc:
- Nớc dùng cho bê tông phải đợc sự nhất trí của kỹ s TVHT. Nớc sử dụng
không có váng dầu mỡ, không màu. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hóa học của n-
ớc, thành phần tạp chất có hại và lợng chất hữu cơ không vợt quá tiêu chuẩn quy
định. Tiến hành thí nghiệm so sánh bằng các phơng pháp thử xi măng tiêu chuẩn về
cờng độ và thời gian ninh kết của mẫu trộn bằng nớc ở hiện trờng so với mẫu sử
dụng nớc cất. Khi kết quả chỉ có sai số nhỏ đợc TVHT chấp nhận mới đợc sử dụng

0,425 8 20 9 24 15 30
0,075 2 8 2 10 5 15
II. Chỉ tiêu Los-Angeles (L.A) (Thí nghiệm AASHTO T96)
Móng trên Móng dới
Loại I
35
Không dùng
Loại II
35 40
Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm theo TCVN 4197 95)
Giới hạn chảy W1 Chỉ số dẻo Wn
Loại I Không thí nghiệm đợc Không thí nghiệm đợc
Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
III. Hàm lợng sét chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo TCVN 4197 86)
Loại I ES > 35
Loại II ES > 30
IV. Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm AASHTO T 193)
Loại I
CBR 100 với k = 0,98 ngâm nớc 4 ngày đêm
Loại II
CBR 80 với k = 0,98 ngâm nớc 4 ngày đêm
V. Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22 TCN 57 84)
Loại I Không quá 10%
Loại II Không quá 15%
4.5. Nhựa đờng
- Nhựa đờng sử dụng là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ. Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý
của nhựa tại phòng thí nghiệm. Nhựa phải các chỉ tiêu khác nh độ kim lún, nhiệt độ
cháy, độ dính bám của nhựa với cốt liệu phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định.
Nhựa đờng không lẫn nớc hoặc bất kỳ tạp chất nào khác, các tiêu chuẩn cơ lý phù
hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của dự án đợc TVGS kiểm tra chấp thuận trớc khi thi công.

u. Sau đó mới thi công nửa cống còn lại phần hạ lu.
II. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ
1- Thi công cống.
1.1. Chuẩn bị cấu kiện đúc sẵn
- Để đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình, đốt cống và cấu kiện
đúc sẵn đợc chuẩn bị đầy đủ. Nhà thầu sẽ mời chủ đầu t và TVGS kiểm tra chất lợng
sản phẩm, khi đốt cống đợc TVGS và Chủ đầu t sự nghiệm thu chất lợng Nhà thầu
mới đem thi công.
- Vận chuyển đốt cống đến hiện trờng bằng ô tô. Quá trình vận chuyển cũng
nh tập kết tại công trờng đợc chằng buộc cẩn thận không bị sứt mẻ h hỏng.
1.2. Đào hố móng cống tại hiện trờng:
Trình tự thi công:
- Xác định chính xác vị trí, kích thớc hố móng. Công tác này do kỹ s của nhà
thầu tiến hành dựa trên các cọc mốc toạ độ và cao độ. Nhà thầu sẽ sử dụng máy kinh
vĩ, máy thủy bình và thớc thép để tiến hành công tác này.
- Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công. Bùn và đất thải không tận dụng đợc
nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố
móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thớc hình học bằng thủ
công.
- Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nớc mặt.
Tại những vị trí có nớc mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và làm vòng vây ngăn
nớc. Khi đào sâu hố móng, nếu có nớc ngầm thấm vào hố móng Nhà thầu sẽ bố trí
đào rãnh thu nớc và bơm nớc bằng máy bơm.
- Hố móng đợc đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn
định bằng cách tạo mái dốc tuỳ theo điều kiện địa chất. Trong trờng hợp mái dốc
không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.
- Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất yếu không phù hợp
với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ s TVHT để có biện pháp xử lý.
- Khi hố móng đợc TVGS nghiệm thu nhà thầu triển khai thi công móng cống.
1.3. Thi công lớp đệm, móng và thân cống tròn.

Thi công tờng chắn kết hợp với công tác thi công cống vì một số vị trí tờng
chắn có đặt cống tròn xuyên qua. Công tác thi công tờng chắn đợc kết hợp với thi
công cống trên hiện trờng.
- Định vị chính xác vị trí thi công.
- Đào đất bằng máy đào kết hợp với thủ công. Biện pháp thi công hố móng t-
ơng tự nh thi công móng cống.
2.2. Đổ bê tông tờng chắn
Ván khuôn đổ bê tông:
- Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván
khuôn, kích thớc, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống đợc tính toàn chịu tải
trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn đợc chế tạo phù hợp với các kết cáu, đảm bảo
độ cứng, bề mặt nhẵn mịn bảo đảm kích thích hình học của kết cấu.
- Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dớc tác dụng của các loại lực
chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không đợc vợt quá 1/400 chiều dài tính
toán đối với các bộ phận mặt ngoài và 1/250 đối với các bộ phận đợc che khuất.
- Trớc khi lắp dựng, ván khuôn đợc vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.
- Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng đợc lắp dựng bằng cần
cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.
- Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi
đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê
tông đủ cờng độ cho phép.
- Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình
đổ bê tông.
Đổ bê tông:
- Trớc khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đa giáo, ván
khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá,
thép, nớc đợc TVGS và chủ đầu t chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể
công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của T vấn giám sát.
- Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộp đong cốt liệu. Phối
hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

với khe lún).
Thi công lần lợt cho tới khi hoàn chỉnh toàn bộ tờng chắn.
2.3. Đắp đất sau tờng chắn.
- Việc đắp đất đợc thực hiện bằng đất tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu
tải tốt đã đợc thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.
- Khi đắp đất tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng
đầm cóc MIKASA từ 15 20 cm.
- Đắp các lớp tiếp theo cho đến khi đủ cao độ theo bản vẽ thi công.
- Chuẩn bị đất sét, luyện đất bảo đảm độ dẻo, đắp đất đủ bề dày và độ dốc theo
bản vẽ thi công để đảm bảo việc thoát nớc sau hè.
- Tập kết đá dăm các loại tại công trờng bằng ô tô để thi công tầng lọc (vật
liệu đủ tiêu chuẩn có chứng chỉ thí nghiệm đợc TVGS nghiệm thu).
- San rải đá dăm bằng thủ công, đúng bề dày và độc dốc thiết kế. Tiến hành thi
công lần lợt các lớp đá dăm 4 x 6 dày 10cm, đá 2 x 4 dày 10 cm và lớp trên cùng đá
dăm 1 x 2 dày 10 cm.
- Đắp các lớp đất tiếp theo, nhà thầu sẽ căn cứ điều kiện thực tế ở công trờng
để bố trí thi công bằng thủ công hay kết hợp giữa thủ công và cơ giới.
III. biện pháp đảm bảo chất lợng trong xây lắp.
1. Đảm bảo chất lợng trong quá trình thi công cống tờng chắn.
1.1. Vị trí và kích thớc hình học.
- Thờng xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và
kích thớc hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về
cao độ vị trí khi thi công công trinh cống, tờng chắn. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc
chính xác trớc ca thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi
đảm bảo đúng kích thớc hình học công trình nh móng cống, móng, thân tờng chắn
1.2. Đảm bảo chất lợng công trình khi thi công.
Để đảm bảo chất lợng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối
tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi
công cống và tờng chắn đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:
- Bảo đảm chất lợng vật liệu xây dựng, đa vào xây dựng đúng chủng loại vật

- Làm công tác thí nghiệm để kiểm tra chất lợng công trình. Thí nghiệm ph-
ơng pháp rót cát hiện trờng nh để kiểm tra độ chặt của đất đắp.
- Kiểm tra chất lợng vữa cũng nh bê tông bằng cách lấy mẫu và kiểm tra lại
phòng thí nghiệm hiện trờng. Lấy đúng mẫu quy định, đủ số lợng. Quá trình thí
nghiệm thực hiện nghiêm túc đảm bảo đánh giá chính xác chất lợng công trình. Kết
quả cờng độ mẫu ép đạt cờng độ thiết kế. Trờng hợp cá biệt sai số không quá 5% so
với yêu cầu. Khi các kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu đợc TVGS chấp nhận Nhà thầu
mới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo.
Chơng III. Thi công nền đờng
I. Bố trí mặt bằng thi công và đảm bảo giao thông
- Khi thi công nền đờng đào có khối lợng và độ chênh lệch cao lớn (cắt qua
đồi), nhà thầu đảm bảo giao thông bằng đờng công vụ ngoại tuyến. Khi đờng công
vụ nằm trên tuyến chính, nền đào có độ chênh cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế,
nhỏ nhà thầu tiến hành đào cắt nền lần lợt hai phía của tim dọc đờng, bố trí thiết bị
thi công trên một nửa đờng để đảm bảo giao thông. Quá trình này đảm bảo độ chênh
cao giữa phần đang thi công và phần đảm bảo giao thông không quá 20 cm, kết thúc
ngày làm việc độ chênh cao không quá 10 cm.
II. giải pháp kỹ thuật và công nghệ
1. Thi công nền đào
- Định vị chính xác vị trí thi công. Xác định kích thớc chiều dày nền đất cần
đào, vị trí chân taluy, đóng cọc biên, cọc dời tim đờng
- Dùng tổ hợp Máy đào Máy ủi - Ô tô để đào xúc và vận chuyển đất. Đổ
đất đúng nơi quy định đợc chủ đầu t và chính quyền địa phơng cho phép.
- Tại những vị trí đào mở rộng, cắt ta luy dơng có độ chênh cao lớn so với nền
đờng, nhà thầu sẽ dùng máy đào bánh xích làm đờng công vụ để thi công. Tuỳ theo
từng trắc ngang để bố trí vị trí máy thích hợp với từng luống đào để đợc tính toán tr-
ớc.
- Khi nền đào hình L đất đào đợc đổ xuống nền đờng, dùng một tổ hợp máy
gồm Máy đào máy ủi - ô tô để vận chuyển đất đổ đi đúng nơi quy định. Nếu đợc
phép của chủ đầu t và chính quyền địa phơng nhà thầu sẽ san gạt đất xuống vực.

- Để bảo đảm an toàn và hiệu quả nổ phá cũng nh tính hợp lý hiện trờng, Nhà
thầu chọn phơng pháp nổ om.
- Công tác chuẩn bị về thủ tục nổ phá sẽ đợc chuẩn bị đầy đủ theo đúng thủ
tục pháp lý Nhà nớc nh: giấy phép nổ mìn, biện pháp an toàn, quản lý vật liệu nổ
Tổ chức bộ phận thi công chuyên nghiệp có đầy đủ chứng chỉ nổ phá và thờng xuyên
cập nhật hộ chiếu nổ.
Trình tự thi công:
- Dùng máy nén khí và thiết bị khoan để khoan tạo lỗ theo sơ đồ thi công và
độ sâu đã tính toán (phù hợp với lợng nổ và phơng pháp nổ). Vệ sinh lỗ khoan và che
đậy tránh bị chèn lấp. Khoan các lỗ tiếp theo cho tới kho hoàn thành.
- Nhồi thuốc nổ vào lỗ khoan, đặt kíp nổ và dây dẫn nhánh, dây dẫn trục.
- Nồi dây trục với nguồn điện, thực hiện nổ phá.
- Sau khoảng thời gian an toàn, tiến hành dùng máy ủi để dọn đất đá, hoặc sử
dụng máy đào kết hợp với ô tô để vận chuyển đổ đi đất đá rời.
- Sau lần nổ thí nghiệm hoặc lần nổ đầu tiên, thực hiện công tác kiểm tra đánh
giá, rút kinh nghiệm để có sự hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế.
1.2. Thi công nền đắp:
Trớc khi thi công đại trà tiến hành thi công trên đoạn thí điểm 50 100 m có
sự kiểm tra của TVGS. Công tác này nhằm kiểm tra sự ổn định của thiết bị, chiều
dày đầm nén, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Từ đó có căn cứ chỉ đạo thi công cho
hạng mục công trình.
Vật liệu trớc khi đắp
- Vật liệu đắp có các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đợc TVGS
chấp nhận mới đem để đắp nền đờng.
- Đất lẫn sỏi, sỏi ong, đất á sét, đất á cát là những loại đất thông dụng có thể
đắp bất kỳ vị trí nào trong thân đờng, trừ phạm vi dày 30 cm dới lớp móng áo đờng
phải sử dụng loại đất cấp phối tốt.
- Đất sét chỉ đợc dùng đắp phần nền đờng không bị ngập nớc, với chiều cao
đắp tối đa là 2 m và không đợc đắp trong phạm vi từ đáy móng mặt đờng xuống
1,2m.

- Đất đợc đổ thành đống theo khoảng cách tính trớc tuỳ thuộc bề dày rải có kể
đến hệ số lu lèn.
San rải vật liệu.
- Dùng máy ủi để tiến hành san rải vật liệu đắp K95. Nền đắp K98 dùng máy
san để san vật liệu. Quá trình san rải chú ý tạo độ dốc ngang thoát nớc cho nền đắp.
Công tác lu lèn:
- Sử dụng lu bánh sắt tĩnh, lu rung bánh sắt để lu lèn.
- Giai đoạn 1 dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8T để lu lèn sơ bộ.
- Giai đoạn 2 lu chặt bằng lu nặng và lu rung.
- Sau cùng dùng lu tĩnh bánh sắt để lu phẳng.
- Trong quá trình lu tiến hành lu từ bụng đờng cong đến lng đờng cong, lu từ
thấp lên cao. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau tối thiểu là 25 cm. Tiến hành lu
lèn đồng đều trên bề mặt chiều rộng đờng. Chú ý cho lu đi sát mép đờng (phần đắp
d) để đảm bảo độ chặt nền đờng.
- Trong quá trình đầm lèn để đảm bảo cho công tác lu lèn đạt đợc hiệu quả
cao. Vật liệu đất đắp phải luôn đạt đợc độ ẩm tốt nhất hoặc 0.8 1.2W
0
. Để đạt đợc
yêu cầu đó trong quá trình đắp từng lớp phải kiểm tra độ ẩm Nếu thấy độ ẩm tự
nhiên < độ ẩm tốt nhất thì san thành lớp. Tới nớc bằng vòi hoa sen hoặc vòi phun
xetéc nhng hớng vòi lên phía trên để tạo ma. Nếu độ ẩm tự nhiên > độ ẩm tốt nhất thì
cần phải san rải để hong lại đất.
Bạt bỏ đất đắp d ngoài mái nền đờng.
- Sau khi đắp nền tiến hành gọt đất d để đảm bảo kích thớc và độ chặt nền đ-
ờng, đất bạt đợc bố trí máy đào xúc đất và ô tô chuyển đi.
Trồng cỏ taluy nền đắp.
- Đo đạc định vị chính xác vị trí mép taluy kiểm tra độ dốc mái taluy.
- Sửa mái taluy bằng thủ công đảm bảo cho bề mặt bằng phẳng, đúng độ dốc
thiết kế.
- Đánh vầng cỏ có kích thớc đồng đều đúng yêu cầu.

tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi
công nền đờng đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:
- Kiểm tra theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chất lợng vật liệu đắp, đa vào xây
dựng đúng loại vật liệu để kiểm tra chất lợng và đợc TVGS cũng nh Chủ đầu t chấp
nhận. Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp W
0
1%. Nếu đất không đảm bảo độ ẩm
phải tiến hành xử lý trớc khi đắp.
- Không cho phép tự ý đắp đất lẫn hữu cơ, cây cỏ cũng nh bất cứ loại đất
không bảo đảm tiêu chuẩn khác. Đất đắp sau khi tập kết đợc san rải và lu lèn ngay để
tránh gặp trời nắng, nớc bốc hơi không đảm bảo độ ẩm hoặc gặp ma độ ẩm cao
không thi công đợc. Trong những trờng hợp sau khi xử lý độ ẩm không đạt hoặc xử
lý không hiệu quả Nhà thầu sẽ loại bỏ thay bằng đất đủ tiêu chuẩn.
- Đối với đất đắp cứ 5.000 m
3
lấy một tổ hợp 0 mẫu để kiểm tra thành phần hạt
và các chỉ tiêu cơ lý của đất.
- Bố trí cán bộ hiện trờng thờng xyuên kiểm tra giám sát, và hớng dẫn thực
hiện.
2. Kiểm ta sau khi thi công.
2.1. Kiểm tra vị trí kích thớc hình học.
Kích thớc nền đờng:
- Cứ 100m kiểm tra tối thiểu một mặt cắt ngang.
- Với 1/2 bề rộng nền đờng tính từ tim đờng ra mép đờng sai số cho phép
không lớn hơn 10cm nhng cả bề rộng cũng không đợc hụt quá 10 cm.
- Độ dốc mặt nền đờng và siêu cao không đợc sai quá 5% quy định của thiết
kế.
Tim đờng:
- Kiểm tra tại các cọc H, NĐ, NC, TĐ, TC, PG độ lệch tim cho phép tối đa 10
cm nhng không đợc tạo thêm đờng cong.

chuyển sang một phần đờng. Sau khi thi công để có thể đảm bảo giao thông, lớp
móng trên đợc tới nhựa thấm 1.0 kg/m
2
.
II. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ
1. Thi công CPĐD loại II.
Thí nghiệm.
- Lấy mẫu CPĐD loại II để thí nghiệm kiểm tra chất lợng so với yêu cầu thiết
kế.
Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất W
0
của
CPĐD (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180).
Xác định hệ số rải theo công thức
K
rải
=

cmax
x K

ctn
Trong đó:
-
cmax
là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén
tiêu chuẩn. K là độ chặt đợc quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98;
ctn
là dung trọng khô
của CPĐD lúc cha lu lèn.

cao độ trớc khi thi công. Cắm cọc giới hạn vệt rải
Vận chuyển vật liệu:
- Vật liệu đợc vận chuyển tới công trờng bằng ô tô tự đổ. Dùng máy xúc lật để
xúc CPĐD lên xe. Tuyệt đối không dùng xẻng hoặc máy xúc bánh xích tráng để cấp
phối đá dăm phân tầng. Vật liệu đợc đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trớc
tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật
liệu tránh để vật liệu phân tầng.
- Kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD loại II trớc khi tiếp nhận, chất lợng vật liệu
phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Công tác san rải vật liệu.
- Vật liệu khi rải phải đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W
0
1%. Nếu vật liệu
không phải bổ sung nớc bằng vòi hoa sen hoặc vòi tới xe tẹc nhng vòi phun hớng lên
trên để tạo ma. Vật liệu có độ ẩ cao cần phải hong cho nớc bốc hơi.
- Dùng máy rải để san rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công. Khi xe
vận chuyển đến hiện trờng, đổ vật liệu trực tiếp vào thùng rải, chiều cao rơi vật liệu
không đợc vợt quá 50 cm.
- Khi thi công hai lớp CPĐD kế liền thì trớc khi rải CPĐD lớp sau, tiến hành t-
ới ẩm mặt của lớp dới và phải thi công ngay lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm h hỏng
bề mặt lớp dới.
- Khi thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng của mặt đờng thì trớc khi rải
vệt sau tiến hành xắn thẳng đứng vách thành của vệt rải trớc để đảm bảo chất lợng lu
lèn chỗ tiếp giáp giữa hai vệt.
Công tác lu lèn:
- Đầu tiên dùng lu tĩnh 6T tốc độ 1 1.5 km/h công lu đạt 30% công lu yêu
cầu. Sau 3 4 lợt/điểm phải tiến hàng xong công tác bù phụ để đảm bảo chiều dày
kết cấu, bằng phẳng đúng mui luyện.
- Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8-10 lợt/điểm.
- Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 25 lợt/điểm.

lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.
- Vật liệu đợc xúc lên phơng tiện vận chuyển bằng máy xúc bánh lốp, không
dùng xẻng để xúc vật liệu.
- Kiểm tra các chỉ tiêu CPĐD loại I trớc khi tiếp nhận, chất lợng vật liệu phải
đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Công tác san rải vật liệu:
- Vật liệu khi rải phảm đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W
0
2%. Nếu vật liệu
không phải bổ sung nớc bằng vòi hoa sen hoặc vòi tới xe tẹc nhng vòi phun hớng lên
trên để tạo ma. Vật liệu có độ ẩm cao cần phải hong cho nớc bốc hơi.
- Dùng máy rải để rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công.
Công tác lu lèn.
- Đầu tiên dùng lu tĩnh 6 8T tiến hành lu sơ bộ từ 3 4 lợt/điểm.
- Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8 10 lợt/điểm.
- Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 25 lợt/điểm.
- Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 10T.
- Trong quá trình lu chú ý tới nớc bổ sung lợng nớc bốc hơi.
- Công tác lu lèn đợc tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đờng, từ bụng
đến lng đờng cong. Các vệt bánh lu phải chống lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá
trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.
3. Thi công lớp nhựa thấm và dính bám TC 1lít/m
2
- Dùng máy nén khí kết hợp với nhân công vệ sinh sạch sẽ mặt đờng.
- Trớc khi tiến hành thi công lớp nhựa thấm bám phải có sự kiểm tra và
nghiệm thu của TVGS, tất cả mọi vật liệu rời đều đợc đơn vị thi công đem ra khỏi bề
mặt rải.
- Đo đạc và định vị xác định phạm vi tới nhựa.
- Tới nhựa thấm: Nhựa pha dầu 1,0kg/m
2

thành phần hạt, về tỷ lệ hạt thoi dẹt về chỉ số dẻo hoặc đơng lợng cát.
+ Cứ 150m
3
hoặc 1 ca thi công tiến hành kiểm tra độ ẩm của vật liệu trớc khi
rải.
- Khoảng 800m
2
kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát.
2. Kiểm tra chất lợng sau khi thi công.
- Làm tốt công tác đo đạc, định vị để đảm bảo lớp móng đúng bề dày, kích th-
ớc hình học, mui luyện. Sai số không quá 5% bề dày thiết kế nhng không quá 5 mm
đối với lớp móng trên và không vợt quá 10 mm đối với lớp dới. Tăng cờng công tác
kiểm tra độ bằng phẳng, làm tốt công tác bù phụ khi thi công.
- Dùng thớc 3m để kiểm tra độ bằng phẳng, khe hở nhìn thấy trong trờng hợp
cá biệt không quá 10 mm với lớp móng dới và 5 mm với lớp móng trên.
- Thí nghiệm kiểm tra độ chặt lớp móng sau khi lu lèn. Cứ 7.000 m
2
kiểm tra 3
điểm theo phơng pháp rót cát và độ chặt kiểm tra K 98%.
- Thờng xuyên có cán bộ chỉ đạo, kiểm tra giám sát thi công đúng trình tự
đúng quy cách để đảm bảo chất lợng và kỹ thuật cho công trình.
- Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Có biên
bản nghiệm thu chuyển giai đoạn sang thi công mặt đờng BTN.

Trích đoạn Lắp đặt dầm phơng pháp dùng xe lao dầm. Thi công mặt cầu và hoàn thiện biện pháp chung đảm bảo chất lợng xây lắp. bảo đảm an toàn lao động.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status