CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP ĐƯỜNG NỘI THỊ THỊ TRẤN TÂN KỲ, HUYỆN
TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN
PHẦN I
TỔ CHỨC KỸ THUẬT THI CÔNG, GIÁM SÁT
I . TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG.
a. Đặc điểm chung.
- Tên công trình “ Nâng cấp đường nội thị thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”.
- Chủ đầu tư: UBND huyện Tân Kỳ.
- Nguồn vốn: + Ngân sách tỉnh đầu tư theo kế hoạch hàng năm;
+ Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Địa điểm xây dựng: Thị trấn Tân Kỳ - Huyện Tân Kỳ – Tỉnh Nghệ An.
- Hiện trạng mặt bằng: Công trình cũ đã xuống cấp .
- Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho công trình:
- Quy mô xây dựng: Cải tạo, nâng cấp 02 đoạn tuyến đường nội thị với tổng chiều dài
2.247,25m
2
, bao gồm:
- Tuyến số 1: Nối từ vòng xuyến (đoạn cổng hạt quản lý giao thông huyện Tân Kỳ) đến cầu
Gọng Ô. Chiều dài 1.780,47m;
- Tuyến số 2: Nối từ ngã ba Bách hóa đi đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến 466,78m.
* Điều kiện địa lý:
Khí hậu thuỷ văn :
+ Huyện Tân Kỳ nằm chung trong vùng khí hậu tỉnh Nghệ An. Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
thường có gió Lào, nắng nóng và bão lớn.
+ Nhiệt độ trung bình mùa hè là 28 - 36
0
d) Cắt dọc:
- Cao độ điểm đầu tuyến số 1: Theo cao độ hiện trạng của Tỉnh lộ 545 đoạn vuốt nối với
đường Hồ Chí Minh;
- Cao độ điểm cuối tuyến số 1: Theo cao độ hiện trạng mặt cầu Gọng Ô;
- Cao độ điểm đầu tuyến số 2: Theo cao độ hiện trạng ngã tư Bách hóa;
- Cao độ điểm cuối tuyến số 2: Theo cao độ hiện trạng đoạn vuốt nối đường Hồ Chí
Minh.
Toàn tuyến bám theo đường cũ, độ dốc dọc thiết kế <4%
đ) Cắt ngang tuyến:
- Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề đường 2x1,0m (chưa kể phần mở
rộng đường cong, các vị trí nút giao và phần dự trữ đất để mở đường trong tương lai).
- Riêng đoạn từ Km0+00 đến Km0+155,95 của Tuyến số 02: Nền đường rộng 27,5m,
mặt đường rộng 2x8,25m, bulva rộng 2,5m.
- Dốc ngang mặt đường imặt = 2%, dốc ngang lề đường ilề = 3%;
- Độ dốc siêu cao lớn nhất imax= 5%;
e) Kết cấu:
- Nền đường: Trên tuyến chỉ có nền đường thông thường, không có nền đặc biệt (như
đào sâu, đắp cao, sụt trượt, tường chắn, nền đất yếu…)
+ Đối với nền đường đào: Mái ta luy đào 1: 1, lớp đất tiếp giáp đáy áo đường lu lèn đầm
chặt K≥0,95;
+ Đối với nền đường đắp: Sau khi dãy có, đào bóc lớp đất hữu cơ, đắp nền bằng đất đồi
đầm chặt K ≥0,95;
Hồ sơ dự thầu: Gói thầu: Nâng cấp đường nội thi Thị trấn Tân Kỳ - huyện Tân Kỳ
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Mặt đường: Các lớp áo đường thứ tự trên xuống như sau:
+ Thảm BTN hạt trung rải nóng dày 7cm;
+ Láng nhựa 2 lớp, tiêu chuẩn nhựa 3,0kg/m2 dày 2,5cm
- TCVN 4055-1985: Tổ chức thi công
- TCVN 4085-1985: Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4087-1985: Sử dụng Máy xây dựng. yêu cầu chung
- TCVN 4031-1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng
Hồ sơ dự thầu: Gói thầu: Nâng cấp đường nội thi Thị trấn Tân Kỳ - huyện Tân Kỳ
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- TCVN 4447-1987: Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4459-1987: Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
- TCVN 4252-1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công - Quy
phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4516-1988: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5639-1991: Nghiệm thu thiết bị lắp đặt xong – nguyên tắc cơ bản
- TCVN 5640 – 1991: Bàn giao công trình xây dựng
- TCVN 5674-1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. thi công và nghiệm thu
- TCVN 4453 – 1995: Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm
thu
- TCXD 79-1980: Thi công và nghiệm thu công tác nền móng
3. Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng:
- TCVN 2682-1992: Xi măng Pooc Lăng
- TCVN 5691-1992: Xi măng Pooc Lăng trắng
- TCVN 1770-1986: Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1771-1987: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1450-1986: Gạch rỗng đất sét nung
- TCVN 1451-1986: Gạch đặc đất sét nung
- TCVN 6065-1995: Gạch xi măng lát nền
- TCVN 85-1991: Gạch lá dừa
- TCVN 4314- 1986: Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
sẽ được bố trí trên diện tích phù hợp dọc tuyến đường, nhà ở cho công nhân được Nhà thầu bố
trí ở trong lán trại. Văn phòng làm việc sẽ được trang bị các thiết bị: máy tính, máy in, điện
thoại và các thiết bị cần thiết khác để kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo và báo cáo tình hình
thi công trên công trường.
Phòng thí nghiệm tại hiện trường với đầy đủ các thiết bị đã được kê khai theo danh sách và
được đặt ở nơi cao ráo, thoáng mát đủ điều kiện để thí nghiệm chính xác.
Nguồn Điện, Nước cho thi công và sinh hoạt: Nhà thầu lắp đặt hệ thống đường điện với một
số cầu dao, ổ cắm và đường nước chạy dọc tuyến cung cấp cho quá trình thi công. Nguồn điện
nhà thầu liên hệ với chi nhánh điện lực Vinh để xin điểm đấu kéo điện tới công trường và làm
hợp đồng cung cấp cũng như lắp đồng hồ đo đếm. Nguồn nước thi công chúng tôi khoan 1
giếng tại công trường để lấy nước sinh hoạt và thi công.
Kho bãi công trường bố trí tạm tại một số vị trí thuận lợi hai bên đường, đảm bảo mỹ quan,
không gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến tiến độ thi công của Nhà thầu cũng như
hạn chế ảnh hưởng tới giao thông qua lại, và phải được sự thống nhất của bên mời thầu.
II . BỘ MÁY CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG.
1. Trách nhiệm và thẩm quyền được giao cho Ban chỉ huy công trường:
- Được toàn quyền chủ động điều hành và tổ chức công tác thi công trên cơ sở đảm bảo các
yêu cầu về tiến độ kỹ thuật và chất lượng công trình.
- Lập kế hoạch về cung ứng vật tư, nhân lực, thiết bị, tiền lương trình Đội trưởng chỉ đạo việc
cung ứng.
Hồ sơ dự thầu: Gói thầu: Nâng cấp đường nội thi Thị trấn Tân Kỳ - huyện Tân Kỳ
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Các loại vật tư phụ, các công tác thi công nhỏ lẻ được giao công trường thực hiện trên cơ sở
định mức nội bộ Công ty và Đội.
- Cùng với bên A xử lý các sự cố nhỏ. Báo cáo với Đội hoặc Công ty các sự
cố hoặc các vấn đề xử lý ngoài thẩm quyền của công trường.
2. Sơ đồ bố trí cán bộ, nhân lực thi công tại hiện trường
KS XÂY DỰNG
KT XD NHÀ
KS CƠ KHÍ, LĐ
ĐIỆN NƯỚC
KS VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
ĐỘI THI CÔNG
XÂY DỰNG
ĐỘI THI CÔNG
ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG
CT HẠ TẦNG
ĐỘI GC LD
C.PHA, C.THÉP
ĐỘI THI CÔNG
HOÀN THIỆN
ĐỘI THI CÔNG
CƠ GIỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
b) Kỹ sư XD và kết cấu: Là kỹ sư có thâm niên công tác trên 3 năm, đã từng thi công các công
trình tương tự; là Chỉ huy phó công trường chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật thi công
của công trường; hướng dẫn thi công, phụ trách thí nghiệm đồng thời, thay mặt khi Chỉ huy
trưởng đi vắng, đồng thời phụ trách bộ phận an toàn lao động trên công trường.
c) Kỹ sư kiến trúc: Là sư có thâm niên công tác trên 3 năm, đã từng thi công các công trình
tương tư; là kỹ thuật thi công, có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát thi công, lập hồ sơ kỹ thuật,
hồ sơ nghiệm thu – hoàn công công trình đồng thời phụ trách công tác kế hoạch thi công.
e) Kỹ cơ khí: Là kỹ sư có thâm niên trên 3 năm công tác, đã từng thi công các công trình tương
tự; là kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm chính về thi công lắp dựng phần kết cấu thép, theo
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Nghiên cứu, lập kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị.
- Kiểm tra vật tư, vật liệu sử dụng trong công trình theo yêu cầu hồ sơ kỹ thuật.
d) Bộ phận kỹ thuật và điều hành thi công:
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ kỹ thuật các phần hạng mục công trình.
- Quản lý chất lượng công trình .
- Bộ phận giám sát kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm trước Ban điều hành dự án về việc
hướng dẫn, giám sát thực hiện công việc của các đơn vị thi công theo yêu cầu thiết kế, đảm
bảo tiến độ, chất lượng công trình.
- Tiếp nhận, phân phối toàn bộ bản vẽ xây dựng, bản vẽ sửa đổi từ Chủ đầu tư, cơ quan thiết
kế.
- Kỹ sư trưởng và các kỹ sư dự án tập trung nghiên cứu thiết kế, để đề xuất, thiết kế chi tiết
biện pháp thi công phù hợp với điều kiện thực tế.
- Lập tiến độ thi công cụ thể theo tháng, tuần, ngày, bao gồm cả công tác chuẩn bị vật tư, nhân
lực, máy móc thiết bị, sản phẩm cần gia công trước và các yêu cầu về bậc thợ, dụng cụ cầm
tay, thiết bị kiểm tra, đặc biệt với vật tư phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng phù hợp với tiêu
chuẩn thiết kế đã được thẩm định. Bộ phận này cần hoạt động có hiệu quả vì đây là bộ phận
then chốt trợ giúp Giám đốc điều hành dự án đảm bảo các mục tiêu đề ra của công trình.
- Bộ phận này thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nội dung công việc, tiến độ thi công
hạng mục ngoài hiện trường. Kiểm tra các mối nối thép, các mối liên kết bê tông, thực hiện
việc lấy mẫu bê tông để thí nghiệm, kiểm tra việc thi công phần ngầm, chống thấm Ngoài
việc kiểm tra ngoài hiện trường, các vật tư đưa vào Công trình cũng phải được kiểm tra chặt
chẽ về mặt chất lượng trước khi đưa vào công trường.
- Quản lý hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình. Mỗi phần việc xây dựng đều phải nghiệm
thu chất lượng để nghiệm thu chuyển bước thi công và luôn luôn kiểm tra giám sát đảm bảo an
toàn lao động trong mọi quá trình thi công.
- Cán bộ kỹ thuật cần nắm chắc và báo cáo cụ thể từng nội dung công việc trên hiện trường để
chuyên ngành thường xuyên tham gia thi công từ 40m – 60 công nhân; ngoài ra khi cần điều
động thêm từ các công trường khác hoặc hợp đồng thời vụ.
c) Đội gia công cốp pha, côt thép:
Đội thi công này gia công cốp pha, cốt thép tại hiện trường. Đội có 10-12 công nhân bậc 4/7
trở lên.
d) Đội thi công cơ giới:
- Số lượng tương ứng với số lượng máy, thiết bị nêu trong bảng cung ấp thiết bị.
- Quản lý, vân hành và bảo dưỡng toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị thi công:
e) Các hạng mục công trình sẽ được thi công tuần tự và đồng thời nhằm đảm bảo cho việc điều
động nhân lực hợp lý, khoa học và đúng ngành nghề chuyên môn.
5. Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:
Trụ sở chính là cơ quan cao nhất của Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ Ban điều hành công
trường về mọi mặt như các hoạt động quản lý chung, quản lý hành chính, quản lý kỹ thuật,
giám sát hiện trường, huy động vật tư và các công việc khác có liên quan phục vụ công trường
hoàn thành đúng tiến độ với chất lượng cao nhất.
Kiển tra thường xuyên và đưa ra các giải pháp tốt nhất chỉ đạo nếu cần thiết để công trình hoàn
thành.
- Trách nhiệm và thẩm quyền giao cho quản lý hiện trường:
- Ban điều hành đứng đầu là Chỉ huy trưởng công trình được bổ nhiệm bởi trụ sở chính và hoạt
động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trụ sở chính. Chủ nhiệm công trường được uỷ nhiệm quản
lý, chỉ đạo thực hiện thi công công trình về mọi mặt và trực tiếp tiếp xúc, làm việc với Kỹ sư
tư vấn giám sát và Chủ đầu tư trong thời gian thi công công trình.
- Báo cáo thường xuyên tình hình thực hiện công trình với trụ sở chính và xin ý kiến chỉ đạo
nếu có vấn đề nảy sinh.
Hồ sơ dự thầu: Gói thầu: Nâng cấp đường nội thi Thị trấn Tân Kỳ - huyện Tân Kỳ
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Các ban nghiệp vụ và các đội sản xuất chịu trách nhiệm chung và riêng cho việc thực hiện
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Khảo sát mặt bằng và định vị các mốc cao độ công trình.
- Đánh dấu các cột mốc và chỉ gới xây dựng thi công
- Tập kết nguyên vật liệu và huy động máy móc.
- Cung cấp năng lượng điện, nước cho công trường.
- Lập hệ thống thông tin liên lạc.
- Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển và các phương tiện sửa chữa các loại máy móc
xe cộ đó.
- Chuẩn bị cán bộ thi công.
- Chuẩn bị vật liệu chính cần thiết cho thi công.
a. Chuẩn bị mặt bằng thi công.
Sau khi tiếp nhận bàn giao mặt bằng, Nhà thầu chuẩn bị mặt bằng theo các bước sau:
- Liên hệ Chính quyền sở tại, Giao thông công chính, Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan để
xin phép được lưu hành thiết bị thi công trên địa bàn, phối hợp trong công tác giữ gìn an ninh,
trật tự.
- Vệ sinh mặt bằng. Nhà thầu sẽ phối hợp với Chủ đầu tư dọn mặt bằng và chuẩn bị thi công.
b. Khảo sát mặt bằng và định vị công trình.
Nhà thầu tiến hành kiểm tra, khảo sát lại toàn bộ mặt bằng để có phương án thi công hợp lý.
Định vị công trình:
- Tổ chức nhận bàn giao tim mốc từ Ban quản lý công trình, Cơ quan thiết kế, Tư vấn giám sát,
việc bàn giao này được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của các bên liên quan. Từ cơ sở
tim mốc bàn giao tổ chức triển khai các công việc trắc đạc kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu
dài trong quá trình thi công (lập biện pháp gửi tim mốc đảm bảo thuận lợi cho việc kiểm tra và
sử dụng mốc chuẩn). Ngoài ra còn có các cọc chuẩn xác định trục định vị công trình.
- Bố trí cán bộ trắc địa là 1 kỹ sư và 2 kỹ thuật viên có kinh nghiệm thi công các công trình
tương tự.
- Việc chuyển tim cốt được xác định bằng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, máy toàn đạc điện tử,
/người.
+ Nhà tắm : 2,5m
2
/người.
+ Nhà vệ sinh : 2,5m
2
/hố xí.
Nhà làm việc:
- Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát trong quá trình thi công, ngoài việc bố trí
Văn phòng chính tại trụ sở, Chúng tôi dự kiến bố trí tại hiện trường Văn phòng chỉ huy chung.
Văn phòng bao gồm một phòng làm việc của Chỉ huy trưởng công trình, một phòng cho Kỹ sư
Tư vấn giám sát, một phòng họp chung dùng cho cán bộ quản lý, cho các cuộc họp giao ban và
điều hành trong suốt quá trình thi công.
Nhà ở tập thể, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh:
- Bố trí Nhà ở tập thể, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh tại công trường có đầy đủ các điều kiện
phục vụ cho sinh hoạt cho công nhân lao động như điện, nước Trong qúa trình thi công
chúng tôi sẽ hạn chế đến mức tối thiểu việc gây ồn, đảm bảo trật tự an ninh chung.
d. Hệ thống kho tàng, bãi vật liệu, bãi xe máy.
- Nhà thầu bố trí các kho kín tạm chứa vật tư, thiết bị cần bảo quản kín khác (như xăng dầu,
các thiết bị máy móc thi công nhỏ ).
- Bãi tập kết vật liệu rời: Đất, cát trên mặt bằng công trình (thể hiện trong bản vẽ Tổng thể mặt
bằng thi công) được xếp gọn để không ảnh hưởng tới các công tác khác đang thi công.
- Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ thi công được bố trí tại bãi tập kết máy móc thi công ở
hiện trường (Bãi để xe máy được bố trí trong Tổng mặt bằng thi công). Máy móc thiết bị thi
công được huy động theo các giai đoạn thi công cụ thể, hợp lý, tránh tình trạng chồng chéo.
e. Bố trí điện, nước phục vụ thi công công trình.
Điện thi công:
- Nhà thầu lấy từ nguồn điện của ban điện lực Thành phố Vinh. Để đảm bảo quá trình thi công
không bị gián đoạn do các sự cố về điện, Nhà thầu còn chuẩn bị cho công trường một máy phát
điện có công suất 30 KVA để dự phòng.
thí nghiệm và cho mỗi công việc theo từng thời điểm chuẩn bị sử dụng và công trình.
- Nhà thầu đánh giá công tác thí nghiệm là hết sức quan trọng, nó quyết định rất nhiều vào chất
lượng công trình. Vì vây, sự tuân thủ mọi quy định theo đúng trình tự của mỗi hạng mục thi
công trong công tác thí nghiệm theo đúng hợp đồng là rất phù hợp và nằm trong sự mong
muốn của Nhà thầu.
h. Biện pháp xử lý các tình huống bất khả kháng.
- Trong quá trình thi công công trình Nhà thầu có thể gặp các tình huống bất khả kháng như:
+ Thiên tai (mưa bão, hoả hoạn ):
+ Diễn biến thời tiết thế giới và trong khu vực Đông Nam á và Việt Nam những năm gần đây
trở nên bất thường không diễn ra theo quy luật. Do vậy, việc đề phòng các tình huống xấu là
rất cần thiết.
- Nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư trong công tác phòng chống như:
+ Nếu có mưa bão lớn Nhà thầu ngừng thi công và có biện pháp xử lý cấp bách kịp thời. Các
kết cấu công trình đã thi công hay đang thi công đều được chống đỡ, xử lý đảm bảo không bị
sập đổ, hư hỏng. Tất cả các máy móc, vật tư được chuyển vào các vị trí an toàn.
Hồ sơ dự thầu: Gói thầu: Nâng cấp đường nội thi Thị trấn Tân Kỳ - huyện Tân Kỳ
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
+ Liên hệ chặt chẽ với Ban chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương để phối hợp hoạt động
cũng như tuân thủ các yêu cầu của Ban trong giai đoạn bão lụt với từng cấp độ.
- Cổ vật hoặc di tích lịch sử:
Khi thi công gặp Di tích lịch sử hoặc cổ vật, Nhà thầu ngay lập tức dừng thi công, giữ nguyên
hiện trường, khẩn cấp báo cáo Chủ đầu tư, Tư vấn và các cơ quan chức năng. Sử dụng hàng
rào cứng để quây vùng có di tích, treo biển báo, cử người canh gác 24/24 giờ cho tới khi bàn
giao cho cơ quan chức năng.
i. Tổ chức các kho bãi vật liệu và cung cấp vật liệu.
Xây dựng kho bãi:
- Kho bãi vật liệu được bố trí thích hợp đảm bảo các yêu cầu thuận tiện trong công tác bốc dỡ
CễNG TY C PHN T VN KIN TRC XY DNG 6 NA
A CH: XểM 6 X ễNG SN HUYN ễ LNG TNH NGH AN
- Trong quỏ trỡnh thi cụng, Nh thu quy nh mc s dng vt liu cho phự hp tỡnh hỡnh thc
t ca cụng trng;
- T chc kim tra cht ch s lng v cht lng vt liu ó a n cụng trng v hin
ang bo qun cỏc kho bói.
2. CễNG TC THI CễNG NN NG:
2.1. Thi công nền đào
- Định vị chính xác vị trí thi công. Xác định kích thớc chiều dày nền đất cần đào, vị
trí chân taluy, đóng cọc biên, cọc dời tim đờng
- Dùng tổ hợp Máy đào Máy ủi - Ô tô để đào xúc và vận chuyển đất. Đổ đất đúng
nơi quy định đợc chủ đầu t và chính quyền địa phơng cho phép.
- Tại những vị trí đào mở rộng, cắt ta luy dơng có độ chênh cao lớn so với nền đờng,
nhà thầu sẽ dùng máy đào bánh xích làm đờng công vụ để thi công. Tuỳ theo từng trắc
ngang để bố trí vị trí máy thích hợp với từng luống đào để đợc tính toán trớc.
- Khi nền đào hình L đất đào đợc đổ xuống nền đờng, dùng một tổ hợp máy gồm
Máy đào máy ủi - ô tô để vận chuyển đất đổ đi đúng nơi quy định. Nếu đợc phép của
chủ đầu t và chính quyền địa phơng nhà thầu sẽ san gạt đất xuống vực.
- Khi nền đào có hai mái taluy dơng, dùng ô tô để vận chuyển dọc.
- Kiểm tra kích thớc hình học nền đào. Kiểm tra độ chặt nền đào. Nếu nền đào
không đủ độ chặt thì tiến hành cày xới và lu lèn bảo đảm bề dày 30 cm đạt độ chặt K 98.
- Đối với đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào bánh xích công suất lớn.
2.2. Thi công nền đắp:
Trớc khi thi công đại trà tiến hành thi công trên đoạn thí điểm 50 100 m có sự
kiểm tra của TVGS. Công tác này nhằm kiểm tra sự ổn định của thiết bị, chiều dày đầm
nén, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Từ đó có căn cứ chỉ đạo thi công cho hạng mục công
trình.
Vật liệu trớc khi đắp
- Vật liệu đắp có các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đợc TVGS chấp
khỏi phạm vi nền đờng.
- Những nơi đắp cao trên 1,5m thì đào loại bỏ hết các loại gốc và rễ cây.
- Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của thiết kế.
- Tại nơi nền đờng đào, nền đợc không đào không đắp hoặc đắp mỏng tiến hành
kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo thiết
H s d thu: Gúi thu: Nõng cp ng ni thi Th trn Tõn K - huyn Tõn K
tnh Ngh An
CễNG TY C PHN T VN KIN TRC XY DNG 6 NA
A CH: XểM 6 X ễNG SN HUYN ễ LNG TNH NGH AN
kế quy định thì phải xử lý bằng cách đầm lèn hoặc thay đất. Sau khi Nhà thầu và T vấn
giám sát phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới đợc thi công phần tiếp theo.
Vận chuyển vật liệu:
- Vật liệu đất đắp đợc vận chuyển điều phối từ nền đào sang nền đắp hoặc từ mỏ đến
công trờng bằng ô tô tự đổ.
- Đất đợc đổ thành đống theo khoảng cách tính trớc tuỳ thuộc bề dày rải có kể đến
hệ số lu lèn.
San rải vật liệu.
- Dùng máy ủi để tiến hành san rải vật liệu đắp K95. Nền đắp K98 dùng máy san để
san vật liệu. Quá trình san rải chú ý tạo độ dốc ngang thoát nớc cho nền đắp.
Công tác lu lèn:
- Sử dụng lu bánh sắt tĩnh, lu rung bánh sắt để lu lèn.
- Giai đoạn 1 dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8T để lu lèn sơ bộ.
- Giai đoạn 2 lu chặt bằng lu nặng và lu rung.
- Sau cùng dùng lu tĩnh bánh sắt để lu phẳng.
- Trong quá trình lu tiến hành lu từ bụng đờng cong đến lng đờng cong, lu từ thấp
lên cao. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau tối thiểu là 25 cm. Tiến hành lu lèn đồng
đều trên bề mặt chiều rộng đờng. Chú ý cho lu đi sát mép đờng (phần đắp d) để đảm bảo
độ chặt nền đờng.
- Trong quá trình đầm lèn để đảm bảo cho công tác lu lèn đạt đợc hiệu quả cao. Vật
C
Nhiệt độ mềm 48
0
C - 60
0
C.
Nhiệt độ bắt lửa 210
0
C - 220
0
C.
Nhựa phải sạch cỏ rác không lẫn đất đá.
Khi nhựa bảo quản ngoài trời bị lẫn nớc, lúc đun đến nhiệt độ nóng chảy phải đề phòng
nhựa bị bồng lên vì nớc bốc hơi và trào ra khỏi thùng đun gây chảy nhựa.
b).Yêu cầu về kích cỡ đá
Khi chọn kích cỡ đá phải dựa vào những căn cứ sau này :
Căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp định rải : Kích cỡ lớn nhất của đá không đợc quá
0,8h ( = chiều daỳ thiết kế ).
Căn cứ vào vị trí trong áo đờng của lớp định rải.
Nếu áo đờng chỉ có một lớp : chỉ đợc phép dùng đá dăm tiêu chuẩn .
Nếu áo đờng gồm 2 lớp trở lên : lớp trên mặt trực tiếp chịu sức phá hoại của bánh xe, chỉ
đợc phép dùng đá dăm tiêu chuẩn .
Các lớp dới có thể dùng đá dăm kích cỡ mở rộng .
Quy định về kích cỡ các loại đá dăm nh trong bảng
Kích cỡ các loại đá dăm
H s d thu: Gúi thu: Nõng cp ng ni thi Th trn Tõn K - huyn Tõn K
tnh Ngh An
CễNG TY C PHN T VN KIN TRC XY DNG 6 NA
A CH: XểM 6 X ễNG SN HUYN ễ LNG TNH NGH AN
tròn (mm)
Ghi chú
Nằm lại trên
sàng
Lọt qua sàng
1 2 3 4
Đá dăm tiêu chuẩn
Đá dăm kích cỡ mở
rộng
Đá 20 - 40
Đá 10 - 20
Đá 5 - 10
Cát
40
50
60
25
20
10
5
15
60
70
80
120
40
20
10
5
Chỉ dùng cho các
của mặt đờng.
2)Đá vỉa có thể làm bằng đá hoặc bằng bê-tông. Trờng hợp dùng đá thì khối lợng đá vỉa
có dự trù riêng, không tính vào đá rải mặt đờng .
3)Chiều cao của đá vỉa quy định là :
H = h + (10 đến 15)cm.
Trong đó : h = bề dày lớp mặt theo thiết kế. Khi chôn đá vỉa phải bảo đảm vững chắc,
xếp ken khít thành chân hay song song với tim đờng, mặt trên các viên đá vỉa phải bằng đều và
đúng cao độ mép mặt đờng .
Khi rải tăng cờng mặt đờng đá dăm cũ nếu mặt đờng cũ còn tốt và bằng phẳng thì cần
làm sạch mặt đờng rồi rải đá mới lên. Nếu mặt đờng cũ nhiều ổ gà và lồi lõm thì phải xáo xới
lai trớc khi rải đá mới.Lớp đá dăm cũ xáo xới coi nh lớp móng đờng, phải đợc san theo đúng
yêu cầu về độ dốc ngang đối với mặt đờng và đợc lèn lu trớc khi rải đá mới. Yêu cầu về độ lèn
nh quy định cho đá dăm lớp dới .
Vấn đề thoát nớc lòng đờng do thiết kế quy định. Trong khi thi công để đảm bảo cho n-
ớc ma và nớc tới trong các dai đoạn lèn lu có thể thoát ra khỏi lòng đờng phải làm rãnh ngang ở
hai bên lề đờng. Rãnh ngang rộng 30cm và sâu bằng chiều sâu của lòng đờng, với độ dốc
ngang 5%. Rãnh ngang bố trí so le nhau trên 2 lề đờng và cách nhau 15 m ở một bên lề. Sau
khi thi công song áo đờng, các rãnh ngang này phải đợc lập lại cẩn thận.
b) Rải đá dăm
Chuẩn bị vật liệu
Khối lợng đá dăm phải đợc tính toán đầy đủ để rải với hệ số lèn ép đá dăm là 1.3
Phải chuẩn bị lắp kết khối lợng đá dăm cần thiết tại bến bãi riêng gần những đoạn đờng
phải thi công và tuỳ theo những tiến độ rải đá mà vận chuyển đến nới thi công. Trong những tr-
H s d thu: Gúi thu: Nõng cp ng ni thi Th trn Tõn K - huyn Tõn K
tnh Ngh An
CễNG TY C PHN T VN KIN TRC XY DNG 6 NA
A CH: XểM 6 X ễNG SN HUYN ễ LNG TNH NGH AN
ờng hợp không có khả năng bố trí bến bãi tập kết đá, có thể cho phép tập kết đá thành các đông
ở một bên đờng .
công lu yêu cầu, trong một ngày .
.Để kiểm tra việc thiết kế công tác lu lèn, phải lu lèn thí điểm, thực hiện đúng sơ đồ lu
lèn với số lần đã tính toán đợc khi thiết kế. Căn cứ vào kết quả đạt đợc (độ chặt của mặt đờng,
tình hình đá vỡ nhiều hay ít .vv ). Có thể điều chỉnh lại công lu lèn cho phù hợp .
Công thức để kiểm tra công lu đã thực hiện đợc :
PD
T = (1km/m
3
)
CL
T = công lu đạt đợc (1km/m
3
)
P = trọng lợng xe lu (tấn)
D tổng chiều dài xe lu đi trên đoạn đờng đang lu lèn (km)
C = diện tích mặt cắt ngang lớp đá khi cha lèn ép (m
2
)
L = chiều dài đoạn rải (m)
Khi lu lớp dới bánh lu phải sách mép lề đờng 10cm để không phá lề đờng.
H s d thu: Gúi thu: Nõng cp ng ni thi Th trn Tõn K - huyn Tõn K
tnh Ngh An
CễNG TY C PHN T VN KIN TRC XY DNG 6 NA
A CH: XểM 6 X ễNG SN HUYN ễ LNG TNH NGH AN
Khi lu lớp trên phải lu từ mép đờng vào tim đờng, vệt lu sau đè lên vệt lu trớc ít nhất là
20cm. Vệt lu ở mép mặt đờng phải lấn ra lề đờng 20 - 30cm
Lu trên đờng cong phải theo thứ tự từ bụng lên lng đờng cong (lu từ phía thấp trớc lên
dần phía cao). Trong những trờng hợp đặc biệt lu những đoạn đờng miền núi vừa dốc vừa cong,
phải có thiết kế sơ đồ lu lèn riêng, để đảm bảo độ chặt đồng đều trên toàn bộ mặt đờng, tránh
phải căn cứ vào việc theo dõi công lu đã đạt đợc mà quyết định kế thúc đúng lúc giai
đoạn 2. Việc quyết định kết thúc đúng lúc giai đoạn 2 rất quan trong. Nếu kết thúc quá sớm, độ
lèn không đủ, mặt đờng không chặt. Nếu kéo dài thời gian lu lèn không có vật liệu chen, có thể
làm cho đá vỡ nhiều, trọn cạnh, khó móc vào mhau, mặt đờng không ổn định nữa. Dấu hiệu
cho biết có thể kết thúc giai đoạn 2 là bánh xe lu không hằn vết trên mặt đá .
Giai đoạn 3 : Hình thành lớp vỏ cứng của mặt đ ờng
Sau khi kết thúc giai đoạn 2 rải vật liệu chèn (đá 5-10) và cát (0,15-5) . Đầu tiên rải loại
vật liệu chèn có hạt to trớc (hạt 5-10) rồi mới đến loại cát 0,15-5. Vừa rải vừa dùng chổi tre và
tới đẫm nớc cho lùa hết vào các kẽ hở của đá, vừa lu cho đến khi rải hết vật liệu chèn.
Giai đoạn này dùng lu nặng 10-12 tấn, hoặc nếu không có lu nặng có thể dùng lu 8-10
tấn. Lu chạy với tốc đọ đo 3km/h. Công lu trong giai đoạn này 10-15% công lu yêu cầu.Lợng
nớc tới 2-3lít/m
2
.
trong trờng hợp không có loại đá 5-10, có thể chỉ dùng một loại cát 0,15-5 làm vật liệu
chèn trong giai đoạn này. cũng rải và lu nh đã quy định ở trên.
3-4-6.Kết thúc giai đoạn 3 mặt đờng coi nh hoàn thành và phải đạt những yêu cầu sau
này:
bánh xe lu 10-12 tấn không hằn vết trên mặt đờng.
Mặt đờng mịn, chắc, bằng phẳng, đảm bảo độ mui luyện theo yêu cầu của thiết kế.
H s d thu: Gúi thu: Nõng cp ng ni thi Th trn Tõn K - huyn Tõn K
tnh Ngh An
CễNG TY C PHN T VN KIN TRC XY DNG 6 NA
A CH: XểM 6 X ễNG SN HUYN ễ LNG TNH NGH AN
Kiểm tra lại công lu trong 3 giai đoạn đạt những yêu cầu quy định ở điều 3-4-1.
d) Rải lớp phủ mặt
Sau khi kết thúc giai đoạn 3 rải một lớp phủ mặt bằng cát không lớn quá 5mm, bề dày
không quá 1-1,5cm, không tới nớc và cho lu 10-12 tấn lèn 2-3 lần là đợc
3.2. Thi cụng lỏng nha 2 lp dy 2,5cm tiờu chun 3kg/m2.
Rải nhựa nóng với tiêu chuẩn 1,5-2 kg/m
2
Rải đá, sỏi 10 - 20 với tiêu chuẩn 18 - 20L/m
2
phủ kín mặt nhựa vừa rải .
Lèn đá bằng lu 6 - 8 lợt/điểm ngay sau khi rải đá 10 20
Thi công lớp 2:
Sau khi dã lèn lu song lớp nhựa - đá, sỏi 10 - 20 thứ nhất, rải nhựa lớp thứ hai theo tiêu
chuẩn 1-1,5kg/m
2
.
Rải đá, sỏi 5 10 theo tiêu chuẩn 10 - 15L/m
2
phủ kín mặt nhựa mới rải.
Lèn ép bằng lu 6 - 8 T đi qua 6 - 8 lợt/điểm ngay sau khi rải đá sỏi 10 20
3.3 Thi công thảm bê tông nhựa nóng hạt trung dày 7cm.
Thit b thi cụng BTN
- Trm trn bờ-tụng asphalt 60-80 T/gi 01 trm
- Mỏy ri asphalt 02 chic
- Mỏy phun nha 02 chic
- Mỏy nộn khớ 02 chic
H s d thu: Gúi thu: Nõng cp ng ni thi Th trn Tõn K - huyn Tõn K
tnh Ngh An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Lu bánh lốp 02 chiếc
- Lu bánh thép 02 chiếc
- Lu bánh thép 02 chiếc
của mẫu tương ứng với hàm lượng nhựa lựa chọn thoả mãn tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thầu.
Hồ sơ dự thầu: Gói thầu: Nâng cấp đường nội thi Thị trấn Tân Kỳ - huyện Tân Kỳ
tỉnh Nghệ An
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG 6 NA
ĐỊA CHỈ: XÓM 6 XÃ ĐÔNG SƠN – HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
Công việc này có thể coi như là kết thúc khi đã chọn được một cấp phối hỗn hợp và hàm
lượng nhựa tối ưu đảm bảo độ rỗng của cốt liệu khoáng vật, độ rỗng dư của hỗn hợp nằm trong
phạm vi cho phép cũng như tất cả các chỉ tiêu yêu cầu khác phải thoả mãn theo qui định.
- Trong quá trình sản xuất bê tông nhựa chúng tôi bố trí một tổ kỹ thuật theo dõi kiểm tra
chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa.
. Công tác vận chuyển BTN:
- Hỗn hợp bê tông nhựa được vận chuyển bằng ô tô tự đổ có trọng tải 10T, thùng xe có đủ cả
bốn bên, sạch. Trước lúc xả hỗn hợp vào, thùng xe được quét lớp dầu chống dính.
- Các xe đều được bố trí bạt che để giữ nhiệt độ bê tông nhựa.
Công tác thi công lớp BTN:
Thi công tưới nhựa dính bám 1kg/m2:
- Sau khi thi công xong lớp cấp phối đá dăm loại I và đã được Tư vấn giám sát kiểm tra và
nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công.
- Dùng nhân công vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại I đã thi công hoàn thành. Tiến hành
dùng xe tưới nhựa chuyên dụng tưới nhựa thấm với lượng nhựa 1,0kg/m2, bề rộng tưới nhựa lần
sau phải đè lên lần trước ít nhất 20cm ở mép tưới. Trước khi tưới đại trà sẽ tưới thử nghiệm
bằng cách cho thanh phun chạy trên một diện tích thử có rải các tấm vật liệu hấp thụ
25cmx25cm có mặt sau không thấm nhựa. Các tấm này sẽ được cân trước và sau khi tưới. Từ sự
chênh lệch về trọng lượng chúng tôi sẽ có sự điều chỉnh hợp lý trước khi quyết định tưới đại trà.
- Sau khi tưới nhựa thấm xong phải đảm bảo được không cho xe chạy trên lớp nhựa thấm.
Thi công lớp bê tông nhựa trung dày 7cm:
- Để thi công đại trà nhà thầu tiến hành thi công thí điểm 100m để xác định công lu và hệ số lu
lèn của vật liệu. Sáu khi xác định chính sác và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành thi công.
- Sau khi đã tiến hành thi công xong lớp nhựa thấm trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại I ít