Hå s¬ dù thÇu x©y l¾p
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI
CÔNG &
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI
CÔNG
TOÀN BỘ CÁC PHẦN CỦA GÓI THẦU
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Phần I:
Nắm vững dự án
I. Giới chung về Dự án
1. Tổng quan
Tuyến nối các
huyện phía tây Thanh Hoá là đờng hành lang biên giới Việt- Lào. Tuyến đi qua các địa phận các
huyện phía Tây Thanh Hoá là Mờng Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh và Thờng xuân.
Đây là các huyện vùng cao, đặc biệt khó khăn của tỉnh Thanh Hoá.
Nhìn
chung,
Đoạn Km29+809,82 Km 38+700 tuyến bám theo đ ờng mòn hiện có, qua khu vực có
địa hình khó khăn phức tạp, một bên là núi cao, một bên là suối sâu. Toàn đoạn có 121 đờng
cong trong đó:
R = 15m
có 22 đờng cong.
15 < R 60m
có 70 đờng cong.
60 < R 130m
có 30 đờng cong.
R > 130m
có 19 đờng cong.
b. Trắc dọc:
Thiết kế cao độ phù hợp đảm bảo tần suât thủy văn tính toán và chiều dày tăng cờng áo đờng phù hợp với điều kiện khu vực. Độ dốc dọc tối đa I max=9%, châm chớc một số đoạn với
tổng chiều dài L = 3105,22m có độ dốc dọc 9% < i 11%.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
c. Trắc ngang:
Dốc ngang lề đờng i = 3%.
Dốc ngang lề đất i = 6%.
Ta luy nền đắp: Đắp với độ dốc ta luy 1/1,5 những đoạn đắp cao đợc giật cấp chiều cao
mỗi cấp H=6m, chiều rộng mặt giật cấp B=2m, mặt cấp dốc ra ngoài 2%. Cá biệt các vị trí cục
bộ đắp cạp thấp sử dụng dốc mái ta luy đắp 1/1, bằng đá hộc vữa xi măng mác M100, mái ta luy
đợc gia cố bằng đá hộc xây vữa XM M100 dày 25cm có bố trí ống nhựa thoát n ớc và khe phòng
- Cống tròn BTCT 1,0m : 11 cống.
- Cống tròn BTCT 1,5m : 11 cống.
- Cống tròn BTCT 2 1,5m : 02 cống.
- Cống hộp BTCT 1x(3x3)m : 01 cống.
Rãnh thoát nớc dọc: Sử dụng rãnh có mặt cắt hình thang kích thớc (0,4x1,2)m kể cả nền
đào đá. Các đoạn dẽ bị xói lở lòng rãnh đợc gia cố bằng đá hộc xây VXM M100 dày 25cm
(Không đá dăm đệm).
Rãnh đỉnh: Tại các đoạn trên nền đào bố trí hệ thống rãnh đỉnh, rãnh có dạng hình thang
lòng rãnh đợc gia cố bằng đá hộc xây VXM M100 dày 25cm (không đá dăm đệm). Đối với
các đoạn có độ dốc lớn sử dụng mặt cắt chữ nhật và cấu tạo dạng bậc nớc. Thoát nớc rãnh
đỉnh thông qua hệ thống dốc nớc, bậc tiêu năng bằng đá hộc xây VXM M100.
Gia cố mái ta luy: Gia cố mái ta luy âm bằng trồng cỏ. Các đoạn nền đ ờng đắp cao , các
đoạn thờng xuyên bị ngập nớc mái ta luy đợc gia cố bằng đá hộc xây VXM M100 dày
25cm.
Tờng chắn:
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Tờng chắn ta luy âm: Xây dựng 2 đoạn tờng chắn ta luy âm với tổng chiều dài L=52m, tờng
đợc thiết kế dạng tờng trọng lực, chiều cao tờng chắn thay đổi từ 1,0 5,0m. Thân, móng
tờng chắn bằng BTCT M200.
Tờng chắn ta luy dơng: Toàn tuyến xây dựng 04 đoạn tờng chắn ta luy dơng với tổng chiều
dài L=202,76m chiều cao tờng chắn thay đổi từ 2,0m 6,0m.Thân, móng bằng BTCT
M200 riêng đoạn tờng ta luy dơng dới tầng đờng thứ 2 mái ta luy từ đỉnh tờng chắn tới vai
đờng tầng trên đợc gia cố bằng đá hộc xây vữa XM M100 dày 25cm, có bố trí khe phòng
lún và thoát nớc.
f. Hệ thống an toàn giao thông:
Lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo hiệu đờng bộ, hàng rào lan can mềm bằng tôn lợn sóng cọc
tiêu kích thớc tuân theo đúng điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237-01.
Hệ Silua thợng Pecmi Hệ tầng Bắc Sơn ( C Pbs)
Thành phần Thạch cao chủ yéu ; đá vối phân lớp dày đén dạng khối, màu xám trắng, xám tro.
Hệ Cacbon + Pecmi Phức hệ Mờng Lát
Thành phần Thạch học chủ yếu ; Gramnit 2 Mica hạt vừa và lớn, Granit Biotit, màu xám sáng.
5. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn khu vực tuyến đi qua.
A. Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu của tỉnh Thanh Hoá nói riêng và của khu vực Trung bộ nói chung về cơ bản vẫn giữ đợc
những đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc. Song liên quan tới quan tới vị trí cực Nam của
Hồ sơ dự thầu xây lắp
vùng khí hậu ở đây thể hiện những nét riêng có tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu miền phía
Bắc và miền đông Trờng Sơn.
Mùa đông ở Bắc Trung Bộ bớt lạnh hơn so với Bắc Bộ. Trung bình, nhiệt độ ở bắc Trung Bộ cao
hơn Bắc Bộ dới 10C
Đặc điểm quan trọng nhất của vùng Bắc Trung Bộ là sự suất hiện của thời kỳ gió tây khô nóng
vào đầu mùa hạ.
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23 24 0C ở đồng bằng và giảm dần trên các rẻo cao,
xuống khoảng 20 0C ở biên giới Việt - Lào.
Ma:
Lợng ma phân bố không đều trên lãnh thổ vùng. Khu vực Thanh Hoá tơng đối ma nhiều: Lợng
ma năm vào khoảng 1800mm 2000mm, càng đi lên thợng nguồn sông Mã, sông Cả, vào sâu
trong các thung lũng phía Tây lợng ma càng giảm xuống còn 1200mm.
Mùa ma bắt đầu từ tháng V, kết thúc vào tháng X. chú ý là trong mấy tháng đầu mùa ma, lợng
ma không tăng, thậm chí còn giảm ít nhiều ở phía Nam tạo ra một khu vực cực tiểu phụ vào
tháng VI. Lợng ma những tháng này chỉ sàn sàn 100 150mm/tháng. tháng ma nhiều nhất là
phạm vi gói thầu R3.2: Km29+609.82 -:- Km38 + 700 đờng cũ có hai ngầm tràn thiên nhiên:
Ngầm sao luông và ngầm Kéo Ca. Các phơng tiện qua suối bằng ngầm thiên nhiên, không có
gia cố mặt đờng. Các ngầm đều không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, cần xây dựng cầu mới.
Cống: Phạm vi
gói thầu R3.2; Km29+609.82 -:- Km38 + 700 đờng cũ không có công trình thoát nớc nên các
cống đều đợc xây dựng mới để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Chơng II:
Mặt bằng và tổ chức thi công
1. Mặt bằng tổ chức thi công tổng thể (thi công nền, móng, mặt đờng, công trình
thoát nớc, công trình phòng hộ ... và hệ thống ATGT)
Để đảm bảo chất lợng và tiến độ thi công, sau khi đi khảo sát hiện trờng và nghiên cứu kỹ
hồ sơ mời thầu, Nhà thầu lập biện pháp tổ chức lực lợng thi công trên công trờng thành 3 đội thi
công chính (đội số 1, số 2 và đội số 3) dới sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Ban điều hành công trờng về mọi mặt: Điều hành tiến độ, quản lý chất lợng, điều phối nhân lực, xe máy thiết bị, vật t,
nhiên liệu đa vào thi công... tạo thành một hệ thống bộ máy hoạt động nhịp nhàng, thống nhất
nhằm hạn chế tối đa ách tắc, cản trở trong thi công với mục tiêu hoàn thành, bàn giao đa công trình
vào khai thác, sử dụng đúng thời hạn, đảm bảo chất lợng, kỹ - mỹ thuật.
1.1. Đội thi công số 1: Thi công Nền, mặt đờng
Đội thi công số 1 thi công toàn bộ khối lợng nền, mặt đờng của gói thầu. Dây chuyền thi
công của đội thi công nh sau:
- Dây chuyền thi công nền đờng
- Dây chuyền thi công móng đá dăm tiêu chuẩn
- Dây chuyền thi công láng nhựa mặt đờng.
1.2. Đội thi công số 2: Thi công cầu sao luông và cầu kéo ca.
Đội thi công số 2 đảm nhiệm thi công toàn bộ khối lợng của phần cầu.
Dây chuyền thi công của đội nh sau:
bên kia. Thực hiện hoàn chỉnh mỗi đoạn dài khoảng 50 - 100m. Đặc biệt với những đoạn đào hạ
nền đờng cũ, đắp tôn cao trên mặt đờng cũ Nhà thầu sẽ thi công gần đến hết lớp đất K95 của nửa
bên này thì tiến hành rải một lớp cấp phối đá thải dày 30cm để đảm bảo giao thông và tiếp tục thi
công nửa bên kia.
- Đối với những đoạn đào cắt qua mom, đắp nền tách biệt với tuyến cũ sẽ thi công đào, đắp
trên toàn bộ mặt bằng.
- Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu giao thông trong công trờng
(biển hạn chế tốc độ, biển báo đờng thu hẹp về một phía...), bố trí ngời điều khiển giao thông. Tại
đầu phân đoạn thi công có biển báo công trờng thi công theo Điều lệ báo hiệu đờng bộ hiện hành
22TCN 237-01.
- Vị trí làm việc của xe máy - thiết bị thi công và công nhân thi công đợc bố trí trong phạm
vi ranh giới đợc ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu sơn trắng đỏ.
- Nhà thầu sẽ bố trí mặt bằng thi công mặt đờng theo 1/2 đờng để đảm bảo giao thông nội
tuyến, giao thông trong vùng, các phân đoạn thi công có chiều dài khoảng 200m-300m, sau khi thi
công xong 1/2 đờng theo từng phân đoạn tiến hành thi công nốt 1/2 phần đờng còn lại của phân
đoạn bên kia.
- Tại mỗi đoạn thi công có đặt biển báo và cọc tiêu phân cách ranh giới thi công.
3. Mặt bằng thi công cống, rãnh thoát nớc:
- Mặt bằng thi công đối với mỗi hạng mục, Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu giao
thông trong công trờng (biển hạn chế tốc độ, biển báo đờng thu hẹp về một phía, bố trí ngời điều
khiển giao thông ). Tại vị trí thi công có biển báo công trờng theo điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN
237-01.
- Đối với cống thoát nớc ngang đờng: Nhà thầu tiến hành thi công 1/2 chiều dài cống để
đảm bảo giao thông trên tuyến. Khi 1/2 cống đã đảm bảo khả năng chịu tải Nhà thầu mới thi công
1/2 cống còn lại.
- Đối với hệ thống rãnh thoát nớc dọc tuyến: Nhà thầu sẽ phân chia thành các phân đoạn thi
công mỗi phân đoạn có chiều dài 100 đến 150m. Sau khi thi công xong dứt điểm đoạn này mới
tiến hành thi công đoạn khác.
- Mặt bằng thi công cống đủ rộng để thuận lợi cho việc tập kết vật liệu thi công cống và
mặt bằng này đợc ngăn cách bằng hàng rào di động và có đèn báo hiệu về ban đêm.
Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công
các hạng mục công trình chính
Dựa vào khả năng, trình độ, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực của Nhà thầu, tiến độ thi
công yêu cầu của hồ sơ mời thầu, điều kiện thời tiết khu vực. Nhằm đảm bảo tiến độ thi công và
chất lợng công trình phơng án thi công của nhà thầu đợc bố trí nh sau:
- Thi công theo phơng án dây chuyền, máy kết hợp thủ công:
+ Phát quang rừng, chặt và đào gốc cây, đào bỏ vật liệu không phù hợp.
+ Dây chuyền thi công cống, tờng chắn (Thi công song song với nền đờng).
+ Dây truyền thi công cầu
+ Dây chuyền thi công nền đờng.
+ Dây chuyền thi công móng, mặt đờng.
+ Dây chuyền thi công các công trình an toàn giao thông, công trình phòng hộ... và hoàn
thiện.
A - Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công nền, mặt đờng
Chơng 1
Công nghệ thi công nền đờng
I. Mặt bằng và tổ chức thi công:
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phơng pháp cuốn chiếu, làm đến đoạn nào sẽ tập
trung lực lợng, thiết bị thi công dứt điểm đến đó. Nhà thầu sẽ tổ chức thi công nền đờng thành
các đoạn dài từ 200m - 400m và thi công dứt điểm để đảm bảo giao thông nội tuyến trong vùng
và cho các gói thầu lân cận.
Do đặc điểm thiết kế của gói thầu nền đờng có nhiều đoạn đào hoàn toàn, đào mở rộng, đắp
cạp, đắp nâng cao nhằm cải thiện bình đồ, trắc dọc ... Nhà thầu đề xuất biện pháp thi công nền
đờng nh sau:
1. Đối với những đoạn đào, đắp nền đờng tách biệt so với tuyến đờng cũ nhà thầu sẽ tổ chức thi
hành đóng thêm các cọc phụ. Những cọc mốc đợc dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hởng của xe máy thi
công, đợc cố định bằng các cọc mốc phụ và đợc bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục
lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công. Toàn bộ hệ thống cọc mốc,
cọc tim phải đợc TVGS kiểm tra, nghiệm thu trớc khi thi công.
- Đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây rẫy cỏ, đào gốc cây, hót bỏ những mảnh
vụn kết cấu và cày xới lớp đất mặt trên thực địa ở những chỗ đã đợc chỉ ra theo hồ sơ thiết kế và
trình TVGS trớc khi thi công.
- Tại các khu vực thi công nhà thầu sẽ có biện pháp đảm bảo an toàn và cảnh báo bằng biển
báo hiệu, khi thi công ban đêm có bố trí đèn hiệu.
- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định đợc các vị trí: tim, trục công
trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đờng biên hố móng, mép mỏ vật
liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp v.v...
- Nhà thầu sẽ sử dụng máy đo đạc có độ chính xác cao để định vị công trình. Những công
việc cắm mốc, định vị sẽ do bộ phận trắc đạc công trình của nhà thầu thực hiện và bộ phận này thờng trực ở công trờng để theo dõi kiểm tra tim, cọc mốc công trình trong qúa trình thi công.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
- Những cọc định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao độ sẽ đợc nhà thầu dẫn ra ngoài
phạm vi ảnh hởng của thi công bằng những cọc phụ và đợc cố định, bảo vệ cẩn thận. Không dẫn
cọc phụ ra khỏi bãi, trên đờng giao thông và tới những nơi có khả năng lún, xói, lở trợt đất...
Công nghệ thi công:
- Công việc dọn quang và xới đất sẽ đợc nhà thầu dùng máy kết hợp thủ công thực hiện
đảm bảo đúng theo các yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với hồ sơ thiết kế.
- Mọi vật trên bề mặt đất tự nhiên, cây cối, gốc cây, rẽ cây, cỏ và các chớng ngại vật khác,
không đợc phép giữ lại sẽ đợc phát quang sạch sẽ trừ những gốc cây, rễ cây vô hại, những vật cứng
khác nằm bên dới cao độ nền đờng hoặc mái ta luy đờng ít nhất 1m. Những gốc cây và những vật
khác theo ý kiến của T vấn giám sát là đợc phép giữ lại thì nhà thầu sẽ không đào bỏ.
thu gọn thi công công trình. Sau khi bàn giao công trình, không quá 3 tháng, toàn bộ phần đất m ợn
tạm để thi công sẽ đợc phục hồi đầy đủ và giao trả lại cho ngời sử dụng.
- Nhà thầu có trách nhiệm lấp lại bằng vật liệu đắp phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật cho những
hố do đào gốc cây và những lỗ hổng sau khi di chuyển các chớng ngại vật khác với độ đầm lèn yêu
cầu (trừ những chỗ nền đờng đào).
- Mọi vật liệu phát quang từ công việc phát quang và xới đất đều đợc đổ đi đến đúng các vị
trí đã đợc lựa chọn và phải đợc TVGS, chính quyền địa phơng chấp thuận. Nếu không đợc phép
của cấp có thẩm quyền thì trong mọi trờng hợp không đợc đốt bất kỳ loại vật liệu nào nhằm bảo vệ
tài nguyên môi trờng và an toàn cháy nổ.
Để thuận lợi cho công tác thi công và bảo vệ môi trờng nhà thầu sẽ làm việc và xin phép
chính quyền địa phơng để đợc chôn vùi các vật liệu thu đợc từ công tác phát quang và xới đất tại
một vị trí thích hợp.
- Sau khi thi công hoàn thành công tác dọn quang và xới đất bộ phận trắc đạc của nhà thầu
sẽ tiến hành khôi phục các cọc tim, cọc mốc để phục vụ cho các công tác thi công nền đờng và xây
Hồ sơ dự thầu xây lắp
dựng các công trình khác. Mọi công việc tiếp theo chỉ đợc thực hiện khi công việc trớc đó đã đợc
TVGS nghiệm thu, xác nhận hoàn thành.
- Việc thi công phải đảm bảo đúng các kích thớc hình học, cao độ ... nh đã thể hiện trên
bản vẽ hoặc theo hớng dẫn của TVGS, Chủ đầu t.
2. Thi công đào đất nền đờng.
a) Công tác chuẩn bị:
- Trớc khi tiến hành đào nền đờng nhà thầu sẽ cử cán bộ kỹ thuật, công nhân tiến hành
khảo sát toàn bộ các công trình kỹ thuật nằm gần khu vực thi công nh: cáp quang, đờng điện,
thông tin, đờng nớc, các công trình ngầm... để đánh dấu, báo hiệu và bảo vệ trong quá trình thi
công.
trong 3% ữ5%. Sau đó dùng máy ủi, máy xúc đào từ trên đỉnh taluy xuống, nếu đất đào ra tận
dụng đợc thì đa xuống để đắp. Quá trình đắp đợc thực hiện từ dới chân mái taluy âm đắp dần lên
trên theo từng lớp đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu. Sau khi điều phối phần đất đào đắp, khối lợng đất
thừa sẽ đợc vận chuyển đến đổ tại bãi thải.
- Đối với nền đờng đào có chiều sâu đào không lớn, dùng máy ủi để đào, vận chuyển ngang
hoặc dọc. Máy ủi ủi gom đất lại sau đó dùng máy xúc xúc đất lên ôtô vận chuyển và đổ đến bãi
thải tại vị trí quy định hoặc tận dụng để đắp nền đờng nếu đất đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
Khi sử dụng máy ủi đào nền đờng, để tăng năng suất lao động thì chú ý tận dụng các yếu
tố:
+ Lợi dụng các bờ đất để ủi đất.
+ Vận chuyển đất từ trên dốc xuống.
+ Máy ủi đào đất 3-4 lần và ủi tập trung đất vào mỗi chỗ rồi một lần đẩy đất đến nơi đắp.
- Đối với nền đờng đào sâu thì chủ yếu dùng máy xúc để thi công. Khi thi công bằng máy
xúc đào, nhằm phát huy tối đa hiệu suất máy, giảm giá thành xây dựng cần tuân thủ các điều sau:
Hồ sơ dự thầu xây lắp
+ Phải xét tới chiều sâu đào, chiều cao mặt đào phải dựa vào điều kiện thi công thực tế,
khối lợng, tốc độ thi công yêu cầu vào máy đào hiện có để chọn máy đào hợp lý, số l ợng máy móc
và xe vận chuyển cần thiết.
+ Quyết định phơng thức đào và bố trí luống đào hợp lý.
- Khi dùng phơng thức đào đổ ngang, đờng chạy của xe vận chuyển bố trí ở cạnh máy đào
do đó khi đổ đất máy chỉ quay đợc một góc từ 600 - 900 để đổ đất vào xe vận chuyển dễ dàng. Đối
với phơng thức đào chính diện, máy đào phải quay một góc lớn về phía sau đổ đất vào xe vận
chuyển nên không thuận tiện, xe phải quay đầu, đi lùi vào chỗ lấp đất nên công tác cũng khó khăn.
- Khi dùng máy đào nền đờng hẹp thì có thể đào một lần xong, nhng đối với nền đào rộng,
sâu thì phải đào nhiều lần, một lần chỉ đào đợc một luống do đó đối với nền đờng đào rộng và sâu
khi thi công phải tính toán hợp lý khoang đào, các khoang đào phải đợc bố trí theo mặt cắt ngang
và cắt dọc. Trớc khi bố trí cần nắm vững tính năng của máy đào. Khi bố trí các khoang đào cần
chuyển đất ra ngoài hay đắp nền nửa đào nửa đắp có thể dùng máy đào đổ trực tiếp hay đổ thành
đống rồi dùng máy ủi đẩy ra ngoài.
- Để thi công nhanh chóng có thể dùng nhiều máy cùng tiến hành đào thi công nếu địa hình
cho phép. Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, mỗi máy phải thi công trên các đoạn khác
nhau.
- Đối với những đoạn nền đờng đào mà phạm vi thi công hẹp, chiều rộng đào mở rộng nền
đờng không lớn, chiều cao taluy vợt quá chiều cao với cần của máy xúc thì nhà thầu sẽ dùng nhân
công để đào. Khi đào đến khoảng chiều cao mà máy xúc có thể với đợc cần để thi công thì dùng
máy để thi công. Với phơng pháp thi công này cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Vì tuyến đờng vừa thi công vừa phải đảm bảo giao thông nội tuyến và cho các gói thầu
khác nên trong quá trình thi công phải kịp thời xúc dọn, vận chuyển đất, đá mà công nhân đã đào
xuống.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
+ Thờng xuyên có ngời cảnh giới giao thông, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho
các phơng tiện tham gia giao thông.
+ Công nhân khi thi công đào đất, đá phải thắt dây an toàn, thờng xuyên quan sát diễn biễn
địa chất taluy khu vực thi công tránh hiện tợng đất đá lở.
+ Cân đối, tính toán khối lợng thi công chính xác để bố trí số lợng công nhân nhằm mục
đích thi công theo phơng pháp này trong thời gian ngắn nhất có thể.
+ Chỉ đợc thi công vào những ngày thời tiết khô ráo để đảm bảo an toàn lao động cho công
nhân.
Trong quá trình thi công cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Sử dụng các cọc gỗ, thớc dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đất đào trong quá
trình thi công. Nếu có thể, những vật cố định nh cây cối, kết cấu thoát nớc hoặc nhà cửa sẽ đợc
đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành sau này sẽ đợc kiểm tra lại. Trình TVGS xem xét
trớc khi tiến hành công việc đào bỏ. TVGS xem xét quyết định công việc làm và chỉ định những
cây cối và các vật khác đợc phép giữ lại.
- Sau khi thi công hoàn chỉnh phần nền đờng đào thì cần tiến hành bố trí dây chuyền thi
công ngay rãnh đỉnh, rãnh trên cơ giảm tải và bậc nớc. (Công nghệ thi công và các yêu cầu kỹ
thuật cho các hạng mục này đợc trình bày tại các phần sau ).
3 - Công nghệ thi công đào đá nền đờng:
a) Thi công đào đá bằng nổ phá:
- Việc thi công đào đá nền đờng đợc thực hiện sao cho không gây trở ngại trong quá trình
thi công, kết hợp nổ mìn, máy ủi, máy xúc, nhân công và đợc thi công bắt đầu từ trên đỉnh ta luy
xuống. Đá đào ra đợc gom dồn bằng máy ủi, máy xúc xúc lên ôtô đa ra bãi chứa, bải thải hoặc tận
dụng để đắp.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
- Trớc khi khoan nổ phải vạch tuyến, đánh dấu tim và đờng viền của hố đào trên mặt bằng.
Làm các mơng rãnh ngăn và tiêu nớc. Đánh dấu vị trí lỗ khoan. Làm các bậc, đờng đi để bố trí
máy móc thiết bị thi công.
- Độ dốc mái taluy phù hợp với cấu trúc của đá ở từng vị trí, trờng hợp bị lở đá hoặc đá trợt
ở mái ta luy thì hót hết ra ngoài, và đào gọt cho hết phần lở hoặc phần trợt trên mái taluy.
- Đá ở nền đào sẽ đợc đào đến giới hạn mái ta luy và đến cao độ quy định trong bản vẽ
thiết kế nổ phá đã đợc TVGS chấp thuận, hoặc theo quy trình quy phạm hiện hành.
- Các hố đào sau khi nổ mìn và mặt cắt nh thiết kế trong phạm vi sai số cho phép sao cho
các mái dốc ít bị phá hoại nhất.
- Việc nổ mìn phải tuân theo quy phạm về an toàn công tác nổ mìn của cấp có thẩm quyền
ban hành.
- Trớc khi thi công đào đá bằng nổ mìn Nhà thầu sẽ làm việc với chính quyền, công an địa
phơng, để đợc cấp giấy phép nổ mìn, thống nhất phơng án và thời gian nổ mìn trong ngày để đảm
bảo tuyệt đối an toàn.
- Chỉ cho phép tiến hành nổ mìn khi đã hoàn thành công tác chuẩn bị an toàn, khi đã có
+ Hạn chế lợng mìn.
+ Bố trí phân bố khối lợng mìn hợp lý trong lỗ khoan.
- Các thông số của quả mìn và cách bố trí chúng đã đợc nêu ra trong thiết kế nhng đợc hiệu
chỉnh chính xác lại sau các lần nổ thí nghiệm hoặc sau lần nổ đầu tiên.
- Bán kính của vùng nguy hiểm đợc tính toán bố trí lực lợng thi công phù hợp cho các bộ
phận nổ mìn, cậy bảy và vận chuyển. Bố trí thêm một số nhân lực để dọn những hòn đá quá lớn với
khả năng của máy.
- Trong trờng hợp bảo đảm giao thông thì khối lợng mỗi lần nổ phá không đợc lớn hơn khả
năng dọn và vận chuyển của thiết bị trong một ca.
Phân loại và lựa chọn phơng pháp nổ mìn:
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Phân loại nổ phá tuỳ thuộc vào tơng quan giữa bán kính phá hoại R và đờng kháng bé nhất
W. Tuỳ thuộc từng vị trí thi công cụ thể Nhà thầu lựa chọn phơng pháp nổ cho phù hợp và phải đợc
T vấn giám sát chấp thuận với một trong các phơng án sau:
- Nổ tung: Sau khi nổ đất đá sẽ bắn tung đi xa, tạo thành phễu nổ hình chóp nón. Có một
phần rơi trở lại lòng phễu.
- Nổ om: sau khi nổ đất đá chỉ bị nứt nẻ, vỡ thành hòn nằm tại chỗ và mặt đất bị vồng lên;
- Nổ ngầm: sau khi nổ đất đá chỉ bị rung động tạo trong lòng đất một khoảng trống ngầm.
Do tính chất đặc thù của công trình vừa thi công vừa đảm bảo giao thông, nên Nhà thầu sẽ
lựa chọn phơng pháp nổ phá bằng phơng pháp nổ lỗ nhỏ, dạng nổ om. Phơng pháp này thờng đợc
Nhà thầu chúng tôi ứng dụng để hạ dần độ cao nền đờng ở những đoạn đá, đặc biệt rất thích hợp
với gói thầu này khi mặt cắt ngang nền gặp đá có dạng đào hoàn toàn (địa thế không cho phép đất
đá tung ra hai bên).
Các quy định về an toàn khi thi công nổ phá.
- Xin cấp phép nổ phá của cơ quan có thẩm quyền tại địa phơng trớc khi tiến hành thi công.
- Có thiết kế chi tiết về thi công nổ phá: Quy trình kỹ thuật thực hiện các bớc (Khoan, nhồi
thuốc, đặt kíp, dây cháy chậm, dây điện, chỗ tiếp nối....) Có ngời phụ trách chung và có thợ mìn
- Kho đợc xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân c, mái che không dột, cách xa kho xăng dầu theo
khoảng cách cháy lan truyền. Không có đờng dây cao thế vắt ngang qua. Kho xây nổi hoặc nửa
chìm, nửa nổi.
- Kho thuốc cách các chất hoá học theo khoảng cách quy định. Và phải có ngời gác.
Quy tắc vận chuyển
- Thuốc nổ, kíp nổ và dây cháy chậm phải vận chuyển riêng;
- Kíp phải bỏ trong hộp kín và phải chèn để không bị xóc. Tốc độ ôtô chạy không quá
20Km/h. Cự ly các xe vận chuyển và giữa xe vận chuyển thuốc nổ với các phơng tiện tham gia
giao thông phải cách nhau tối thiểu 50m và phải có thiết bị cứu hoả.
- Xe thuốc nổ nếu dừng nghỉ thì phải cách cầu, thành phố và khu dân c tối thiểu là 500m;
Quy tắc sử dụng chung
Hồ sơ dự thầu xây lắp
- Biết tính năng của thuốc nổ, hỏa cụ và thành thạo mọi động tác nổ, lắp hoả cụ, gói buộc lợng thuốc nổ;
- Các bộ phận gói thuốc nổ và làm hoả cụ để cách xa nhau. Cấm hút thuốc đốt lửa gần khu
vực làm việc.
- Có ngời gác bảo vệ khu làm việc. Không cho ngời không nhiệm vụ vào khu vực làm việc;
- Với thuốc nổ quá hạn sử dụng, thì lập biên bản xác minh, tổ chức phá huỷ.
Trình tự thi công:
- Xác định, làm hàng rào che chắn vị trí đặt máy nén khí nhằm đảm bảo khi nổ phá đá, đất
không phá hỏng đồng thời không xa quá vị trí cần khoan.
- Dùng máy nén khí và thiết bị khoan để khoan tạo lỗ theo sơ đồ thi công và độ sâu đã tính
toán (phù hợp với lợng thuốc nổ và phơng pháp nổ). Trong quá trình khoan bột đá đợc lấy lên kịp
thời để không làm giảm năng suất khoan.
- Khi khoan những lỗ khoan sâu sử dụng một bộ nhiều cần khoan dài ngắn khác nhau, thờng dài hơn nhau từ 30-100cm và nhiều đầu khoan khác nhau thích hợp với độ sâu và độ cứng của
đất đá. Để khoan khỏi bị kẹt, cần khoan càng sâu càng phải dùng loại đờng kính nhỏ dần 2-3mm
theo chiều sâu nhng tại đáy lỗ khoan đờng kính lỗ khoan đảm bảo lớn hơn đờng kính thỏi thuốc nổ
định nạp từ 2-3mm.
- Tiếp xúc với vật liệu nổ không đợc hút thuốc lá, không đợc làm bất cứ việc gì có liên quan
đến phát sinh ra tia lửa trong vòng 100m cách vật liệu nổ. Không để bất cứ một việc gì, một hành
động gì gây ra va đập vào vật liệu nổ hoặc đánh rơi vật liệu nổ, không dùng dao, sắt thép hoặc các
dụng cụ có thể phát sinh ra tia lửa để cắt thuốc nổ, không đợc lôi kéo, xách dây dẫn điện của kíp
điện.
- Khi có hiệu lệnh nổ mìn, ngời chỉ huy phải tự mình hoặc phân công theo dõi số tiếng nổ
để biết mìn đã nổ hết cha. Nếu biết chắc chắn mìn đã nổ hết và đất đá ổn định trở lại cũng phải đợi
5 phút mới đợc rời hầm trú ẩn kiểm tra. Nếu không nắm chắc hoặc biết có mìn câm thì đợi ít nhất
Hồ sơ dự thầu xây lắp
15 phút. Kiểm tra sau khi nổ, đối chiếu với hộ chiếu để phát hiện những chỗ nghi có mìn câm và
những chỗ đất đá cheo leo dễ sụt gây tại nạn để kịp thời có biện pháp xử lý nhằm đảm bảo an toàn
trong quá trình sản xuất.
- Trờng hợp có mìn câm (không nổ) thì báo hiệu. Công việc xử lý mìn câm tiến hành dới sự
hớng dẫn của ngời có trách nhiệm và phải cho ít ngời tham gia nhất. Trong mọi trờng hợp cấm đợc
dùng tay hay bất cứ vật gì để moi hoặc dù còn hay hết thuốc cũng cấm đào và khoan lại, phải đợi
hết nóng mới đợc tìm cách nạp thuốc để kích nổ lại.
- Sau lần nổ thí nghiệm hoặc lần nổ đầu tiên, thực hiện công tác kiểm tra đánh giá, nghiệm
thu rút kinh nghiệm để có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
- Công tác nổ mìn đợc đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Làm tơi đất đá tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xúc, vận chuyển.
+ Các hố đào sau khi nổ mìn có mặt cắt gần nh mặt cắt của thiết kế trong phạm vi sai lệch
cho phép, ít phải sửa lại.
+ Mái dốc ít bị phá hoại. Độ nứt nẻ phát triển ra ngoài phạm vi đờng biên là nhỏ nhất.
- Công tác đảm bảo an toàn khi thiết kế và thi công nổ phá:
Quy trình thiết kế và thi công nổ phá có nhiều khâu rất dễ sai sót và có thể gây tai nạn đáng
tiếc. Vì thế các biện pháp đảm bảo an toàn nổ phá sẽ đợc Nhà thầu quan tâm đặc biệt.
- Cự ly bay xa nhất của các hòn đá đặc biệt L:
hoà nớc thì phải tăng trị số tính đợc thêm 50%.
Lợng thuốc nổ Q (kg) trong công thức đợc tính là tổng cộng lợng thuốc nổ của tất cả các
cửa hầm thuốc cùng nổ một lúc ( hoặc nổ chênh nhau không quá 2 phút ) và có cự ly cách xa công
trình cần bảo vệ xấp xỉ nh nhau (cự ly chênh nhau 10%).
- Khoảng cách an toàn do tác dụng xung kích của sóng không khí nổ gây ra Rb.
Rb = K b Q(m).
Trong đó: Kb là hệ số phụ thuộc vào điều kiện bố trí thuốc nổ và mức độ cho phép h hỏng
của công trình, với ngời Kb = 0,5.
Nếu công trình cần bảo vệ ở sau có vật cản (rừng rậm, đồi núi...) trên đờng sóng không khí
truyền đi Rb có thể giảm 50% còn ở phía trớc vật cản thì phải tăng gấp đôi.
- Khoảng cách an toàn đối với ngời khi nổ phá phải tính toán quy định theo dõi trờng hợp
cụ thể nh trên nhng ít nhất cũng phải đảm bảo cự ly tối thiểu nh sau:
Nổ mìn lỗ nhỏ phá đá cơ: 400m.
Nổ mìn ốp: 300m.
Các phơng pháp nổ khác: 200m.
- Khoảng cách đảm bảo không truyền nổ đợc từ khối nổ này sáng khối nổ khác (để tránh
những thiệt hại và nguy hiểm do sự truyền nổ gây ra giữa các nơi chứa vật liệu nổ với nhau):
Rg = Q1 K 2 g1 + ...Qn K 2 gn (m)
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Trong đó: Q1, ...Qn là lợng thuốc nổ các loại chứa trong kho, trong hầm (kg).
Kg1..., Kgn là hệ số phụ thuộc vào loại chất nổ, vị trí đặt thuốc vào điều kiện nổ.
Amonit có
Amonit có
chứa ít
chứa > 40%
Triôtin
Loại thuốc nổ
0.30
0.20
0.70
0.50
0.50
0.30
0.80
0.60
0.50
0.40
- Triôtin
0.80
0.60
0.60
0.40
1.0
0.80
0.80
0.50
Chú ý:
Ngoài các biện pháp đảm bảo an toàn đã nêu ở trên, đơn vị thi công sử dụng mìn tuân thủ
theo quy định của pháp luật. Mỗi đợt nổ mìn ( kể cả thu dọn đất đá ) không đợc kéo dài quá 1 giờ.
Bố trí thời gian nổ mìn vào giờ thấp điểm.
Trong khoảng thời gian 1 giờ cho mỗi lần Nhà thầu sẽ bố trí lực lợng phù hợp để hoàn
thành đợc khối lợng thi công đề ra và sau 1 giờ đó đờng đợc thông suốt, các thành phần tham gia
giao thông hoạt động trở lại bình thờng.
b) Thi công đào đá bằng máy công suất lớn
Biện pháp thi công: Dùng máy đào công suất lớn với dung tích gầu từ 1,60m3 để đào xúc
kết hợp với máy ủi để ủi và ôtô vận chuyển đến nơi quy định.
Ngoài ra Nhà thầu sẽ dùng máy đào chuyên dụng có gắn thiết bị khoan đập để đào phá đá
kết hợp với các loại máy công suất lớn nh đã trình bày ở trên để đào.
Công nghệ thi công đào đá bằng máy công suất lớn về cơ bản đợc thực hiện nh công tác
đào nền đất thông thờng đã trình bày ở trên.
Công nghệ thi công đào đá bằng thiết bị chuyên dụng và máy đào công suất lớn có lợi thế
và hiệu quả hơn rất nhiều so với biện pháp thi công bằng nổ mìn vì mức độ an toàn lao động cao,
Hồ sơ dự thầu xây lắp
không gây nguy hiểm cho ngời và các công trình phụ cận. Ngoài ra việc thi công bằng máy công
suất lớn còn ít làm ảnh hởng đến công tác đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.
Nhợc điểm của công nghệ thi công này là chỉ thực hiện đợc đối với những vị trí mà địa chất
nền đờng là đá cấp IV phong hoá trở xuống hoặc đá bị phong hoá mạnh.
Các công việc thi công khác của biện pháp thi công này về cơ bản nh biện pháp thi công
đào nền đất thông thờng mà Nhà thầu đã trình bày ở trên - Thi công đào đất nền đờng.
c) Việc chọn công nghệ thi công đào đá.
Để có thể chọn công nghệ thi công đào đá tại các vị trí cụ thể trên gói thầu nh thế nào cho
phù hợp Nhà thầu sẽ chính thức quyết định trong bớc khảo sát thiết kế Bản vẽ thi công.
Trong bớc thiết kế Bản vẽ thi công Nhà thầu sẽ tiến hành khoan bổ sung các lỗ địa chất để
- Lựa chọn các loại máy móc, phơng tiện vận chuyển theo cơ cấu từng nhóm máy hợp lý
nhất, phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và sơ đồ làm việc của máy.
a) Đối với máy xúc đào:
- Phải chọn khoang đào đầu tiên và đờng di chuyển của máy hợp lý nhất cho từng giai đoạn
thi công.
- Khi lựa chọn các loại máy thi công phải đảm bảo hoàn thành khối lợng, tiến độ thực hiện
và phù hợp với đặc điểm và điều kiện thời tiết, thuỷ văn khu vực gói thầu đi qua.
- Luôn luôn chú ý đến các điều kiện an toàn trong quá trình vận hành.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân lái máy phải chấp hành đầy đủ và nghiêm túc chế độ bàn
giao máy tại hiện trờng và các quy trình quy phạm về quản lý sử dụng máy, sửa chữa, bảo dỡng
máy và các quy phạm an toàn về máy.
- Không để hệ thống xe máy làm hỏng các hệ thống thoát nớc trong quá trình thi công.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
- Chỗ đứng của máy đào phải bằng phẳng, máy phải nằm toàn bộ trên mặt đất, phải đảm
bảo khoảng cách an toàn tới bờ mép mái dốc và không đợc nhỏ hơn 2m. Độ nghiêng cho phép về
hớng đổ đất của máy không đợc quá 20.
- Khi máy làm việc phải theo dõi khoang đào, không để tạo thành hàm ếch. Khi máy ngừng
làm việc phải di chuyển máy ra xa vách khoang đào để đề phòng đất đá sụt lở.
- Khi đổ đất vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thùng xe không đợc cao quá 0,70
m. Vị trí của xe ôtô đứng phải thuận tiện và an toàn. Khi máy đào quay, gầu máy đào không đợc đi
ngang qua đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vơn cần ra xa khi đổ đất. Lái xe ôtô phải
ra khỏi buồng lái khi máy xúc đổ đất vào thùng xe.
- Khi đào đất phải thờng xuyên đảm bảo thoát nớc trong khoang đào. Độ dốc nền khoang
đào hớng phía ngoài trị số độ dốc không nhỏ hơn 3%. Khi đào phải bắt đầu từ chỗ thấp nhất.
- Không đợc vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyển máy.
- Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,50m và quay cần trục trùng với
hớng đi. Đối với máy đào bánh xích phải tính toán khối lợng thi công đảm bảo cho máy làm việc
+ Sai số về độ dốc dọc không quá 0,5% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt
cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình.
+ Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 5cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng thớc
thép.
+ Mái dốc nền đờng (taluy) đo bằng thớc dài 3m không đợc có các điểm lõm quá 5cm, đo
50m một mặt cắt ngang.
+ Độ dốc mái taluy nền đờng sai số cho phép không quá (2,4,7)% độ dốc thiết kế tơng ứng
với chiều cao (>6, 2-6,
7-12
Thích hợp
á cát nặng
> 40%
12-17
ít thích hợp
Sét nhẹ
> 40%
17-27
ít thích hợp
- Lớp vật liệu dầy 30cm trên mặt nền đắp ( dới đáy áo đờng ) sẽ đợc nhà thầu chọn lọc kỹ
theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp Subgrade ( lớp đất có độ đầm chặt yêu cầu K >
0,98 theo tiêu chuẩn 22TCN 346-06 ) và phù hợp với các yêu cầu sau:
Giới hạn chảy
tối đa 34
Chỉ số dẻo
tối đa 17
CBR (ngâm 4 ngày)
tối thiểu 7
Kích cỡ hạt lớn nhất 90 mm.
- Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không đợc phép rải trên nền đắp ở
những chỗ cần phải đóng cọc.
- Nhà thầu sẽ không sử dụng các loại đất muối, đất có chứa nhiều muối và thạch cao ( tỷ lệ
muối và thạch cao trên 5% ), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của TVGS là
không phù hợp.
- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dới 50%) chỉ đợc dùng ở những nơi nền đờng khô
đờng đào tận dụng đã đợc thí nghiệm và đợc Chủ đầu t, TVGS chấp thuận.
- Các thiết bị đầm lèn phải đợc TVGS kiểm tra, chấp thuận và phù hợp với công nghệ thi
công.
- Việc đầm lèn thí điểm tại hiện trờng đợc tiến hành cho đến khi TVGS chấp thuận về các
thao tác cần thiết để đạt đợc độ chặt yêu cầu.
Sau khi hoàn thành công tác thi công đoạn thí điểm các thông số kỹ thuật sau phải đợc
thống nhất và đợc sự chấp thuận của TVGS:
+ Loại lu, trình tự lu và số lợt lu yêu cầu tơng ứng với mỗi loại đất và tơng ứng với chiều
dầy lớp đầm nén.
+ Độ ẩm tốt nhất tơng ứng với mỗi loại vật liệu đắp và tơng ứng với mỗi loại lu.
Chỉ đợc thi công đồng loạt khi công tác thi công đoạn thí điểm đã đợc Chủ đầu t, TVGS
nghiệm thu, chấp thuận.
4 - Công nghệ thi công
- Đối với những đoạn đắp nền tách biệt so với tuyến cũ thì nhà thầu sẽ tổ chức thi công trên
mặt bằng toàn đoạn. Đối với những đoạn đắp nâng cao nền đờng cũ thì nhà thầu sẽ tiến hành thi
công đắp cho từng nửa mặt cắt ngang nền đờng để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công.
- Đất đợc vận chuyển từ mỏ về bằng ô tô tự đổ 7-15 tấn đổ thành từng đống dới sự chỉ đạo
của cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công.
- Dùng máy ủi, máy san tự hành san vật liệu đắp thành từng lớp trên toàn bộ diện tích cần
đắp và đầm lèn sơ bộ.Việc đắp đất đợc đắp thành lớp, chiều dày mỗi lớp đã lu lèn chặt < 20cm.
- Sau khi đầm lèn lớp đất đắp đạt độ chặt yêu cầu thông qua thí nghiệm bằng phơng pháp
rót cát Nhà thầu tiến hành san gọt và tạo phẳng để thi công các lớp đắp K > 98. Trình tự thi công
các lớp đắp K95 nh sau:
+ Dùng ôtô vận chuyển và đổ đất thành từng đống, khoảng cách giữa các đống đất đã đợc
tính toán trớc theo khối lợng của xe ôtô vận chuyển.
+ Dùng máy ủi để ủi các đống đất và tạo độ dốc đạt cao độ theo thiết kế.
+ Giai đoạn 1: dùng lu tĩnh bánh sắt để lu lèn.
+ Giai đoạn 2: lu chặt bằng lu nặng và lu rung, đầm lèn đến độ chặt yêu cầu.
5. Công đoạn thi công:
Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đờng bố trí công
đoạn thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xong chờ kiểm tra nghiệm thu, đoạn
khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự nh thế cho suốt tuyến. Chiều dài mỗi đoạn đợc tính toán sao cho
hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết bị thi công đảm bảo việc đổ, san, đầm chặt đất hoàn chỉnh cho
mỗi lớp đất đắp đợc thực hiện trọn trong mỗi ngày để tránh độ ẩm của đất bị thay đổi trở nên
không còn thích hợp khi đầm.
6. Bạt bỏ đất đắp d ngoài mái nền đờng:
Khi đắp xong từng đoạn đến độ cao vai đờng thì căn cứ vào cọc dấu để xác định lại tim đờng và tiến hành đào bạt phần đất đắp thừa trên mái nền đất đắp phục vụ cho việc đầm ở biên nền
đờng. Bố trí phơng tiện phù hợp để gom xúc số đất này để đắp đoạn tiếp theo, không đợc tạo thành
từng đống đất thừa tuỳ tiện ở chân đờng làm thiếu mỹ quan và ảnh hởng xấu đến việc sử dụng dải
đất hai bên taluy đờng. Trong quá trình thực hiện có thể dùng máy xúc kết hợp nhân công lèn ép
mái ta luy chặt hơn.
Ngoài ra để đảm bảo độ chặt, độ ổn định của mái taluy nền đắp khỏi các yếu tố khách
quan, trong quá trình đắp hoặc hoàn thiện Nhà thầu sẽ tiến hành đắp d sang hai bên với chiều rộng
mỗi bên là 0.5m
7. Bảo vệ mái ta luy.
7.1. Trồng cỏ:
7.1.1. Vật liệu:
- Chọn loại cỏ có bộ rễ chắc, nhanh phát triển. Đánh tảng cỏ có kích thớc đồng đều đúng
yêu cầu kỹ thuật. Cỏ đợc lấy ở vùng đất á sét, á cát. Cỏ không đợc lẫn cỏ dại.
- Cỏ chiêu dài xấp xỉ 50mm (nếu dài hơn thì cắt tỉa đi để có chiều dài tơng đơng) tại thời
điểm có cỏ đợc cắt tỉa, tảng cỏ không đợc có rác rởi lẫn vào.
- Tảng cỏ đợc cắt thành hình vuông đều đặn, khoảng 300x300mm, không nên lớn hơn để
thuận tiện cho việc vận chuyển và đem trồng.
- Chiều dày tảng cỏ càng đều càng tốt, khoảng trống 40mm hoặc lớn hơn phụ thuộc vào
tính tự nhiên của tảng cỏ. Gốc, rễ của cỏ đợc bảo quản một cách thận trọng để tảng cỏ không bị
đứt hoặc bị vỡ.
- Nhà thầu tới đủ lợng nớc ít nhất là 12 giờ trớc khi cắt tỉa để tạo điều kiện cho tảng cỏ có
c. Ghim tảng cỏ:
- Trên tất cả các ta luy có chiều dài mái dốc lớn hơn gấp 4 lần kích thớc vầng cỏ thì tảng cỏ
đợc ghim bằng cọc tre có chiều dài 200-300mm, khoảng cách cắm theo yêu cầu tự nhiên của đất
và độ dốc đứng của mái taluy.
d. Xử lý mặt:
- Sau khi hoàn thành công việc đặt các tảng cỏ, bề mặt đợc làm sạch không có tảng cỏ bị
vỡ, đất thừa, hoặc tạp chất, sau đó rắc một lớp đất mặt mịn, mỏng lên tảng cỏ để xử lý mặt, và sau
đó các khu vực đất này đợc làm ẩm hoàn toàn bằng cách tới nớc.
e. Tới nớc:
- Nhà thầu tới đều đặn và bảo dỡng các khu vực trồng tảng cỏ trong điều kiện tốt nhất trong
suốt quá trình thi công cho tới khi có chấp nhận cuối cùng về công tác này của T vấn giám sát.
7.2. Xây đá hộc vữa xi măng bảo vệ mái nền đờng:
(Cộng nghệ thi công và các yêu cầu về kỹ thuật cho hạng mục này đợc trình bày tại các
phần sau )
8. Khôi phục cọc tim tuyến, các cọc chủ yếu của tuyến đờng:
Trớc khi tiến hành công tác hoàn thiện nền đờng thì khôi phục lại các cọc tim tuyến: Cọc
Km, H, ND, TĐ, TC, PG cọc đổi dốc và các cọc chủ yếu của nền đờng nhằm kiểm tra kích thớc
hình học của nền đờng theo yêu cầu thiết kế trên cơ sở quy định về sai số cho phép.
9. Biện pháp đảm bảo chất lợng khi thi công nền đắp
- Những phần của công trình cần lấp đất cần phải nghiệm thu, lập biên bản trớc khi lấp kín,
bao gồm:
+ Nên móng tầng lọc và vật thoát nớc.
+ Tầng lọc và vật thoát nớc.
+ Thay đổi loại đất khi đắp nền.
+ Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền ( xử lý nớc mặt, cát chảy, hang hốc,
ngầm ... ).
+ Móng các bộ phận công trình trớc khi xây, đổ bê tông...
+ Chuẩn bị mỏ vật liệu trớc khi bớc vào khai thác.
- Mọi mái taluy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng đều phải đúng, chính xác, phù hợp
với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã đợc Chủ