i NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
SẢN XUẤT CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG
VIETGAP Ở TỈNH QUẢNG BÌNH ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Đại học Huế, Ban đào tạo sau đại
học, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Huế, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại
học, quý thầy cô khoa Nông học, đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn
thành công trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn khoa học tận tình của PGS.TS. Nguyễn Minh
Hiếu, PGS.TS. Trần Đăng Hòa, quý thầy đã đóng góp nhiều ý kiến
quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin gửi cảm ơn chân thành tới Huyện ủy, UBND huyện Bố Trạch, Phòng
Nông nghiệp, Trạm Khuyến Nông, Chi cục Thống Kê đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân tại các địa phương: xã Đồng
Trạch (huyện Bố Trạch); Phường Đức Ninh (thành phố Đồng Hới); xã Võ Ninh
(huyện Quảng Ninh); xã Hồng Thuỷ (huyện Lệ Thuỷ); xã Quảng Long (huyện
Quảng Trạch) đã nhiệt tình giúp đỡ và công tác với tôi trong quá trình nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
4. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
4.1. Giới hạn về không gian 3
4.2. Giới hạn về thời gian 3
4.3. Giới hạn về nội dung 3
5. CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại của rau cải 5 1.1.2.
Đặc điểm thực vật học cây rau cải 6
1.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh 6 1.1.4.
Đất và dinh dưỡng 6
1.1.5. Vai trò của rau cải xanh 7
1.1.6. Khái niệm về rau an toàn và VietGAP 8
1.1.7. Thực trạng ô nhiễm nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau cải 10
1.1.8. Tác động của dư lượng hóa chất tới sức khỏe con người 12
1.1.9. Cơ sở khoa học của biện pháp làm giảm nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật 15
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18
1.3. NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU 21
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về giống cải xanh 21
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ 24
1.3.3. Kết quả nghiên cứu về liều lượng đạm và thời gian bón 27
1.3.4. Kết quả nghiên cứu về phân bón sinh học 32
iv
1.3.5. Kết quả nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật sinh học 35
Chương
2.
XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH 66
3.2.1. Xác định một số giống rau cải xanh (Brasica juncea L.) thích hợp cho sản
xuất rau an toàn 66
3.2.1.1. Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống rau cải xanh 66
v
3.2.1.2. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống rau cải xanh thí nghiệm 72 3.2.1.3.
Năng suất của các giống cải xanh thí nghiệm 83
3.2.1.4. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống cải xanh 86
3.2.2. Ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat
của cải xanh mỡ số 6 (Brasica juncea L.) 88 3.2.2.1.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
của giống cải xanh mỡ số 6 89
3.2.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình phát triển sâu bệnh hại cải
xanh mỡ số 6. 92
3.2.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khối lượng tươi và năng suất của cải
xanh mỡ số 6 95
3.2.2.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng nitrat trong rau cải xanh mỡ
số 6 98
3.2.2.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế 101
3.2.3. Ảnh hưởng liều lượng đạm và thời gian bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất
và hàm lượng nitrat của rau cải xanh mỡ số 6 103 3.2.3.1. Ảnh
hưởng của liều lượng đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cải
xanh mỡ số 6 103
3.2.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến tình hình sâu, bệnh
hại trên cải xanh mỡ số 6 108
3.2.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón đến khối lượng tươi và
năng suất cải xanh mỡ số 6 110
3.2.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón tới hàm lượng nitrat trong
cải xanh mỡ số 6 và đất trồng 115
2. ĐỀ NGHỊ 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
PHỤ LỤC 172 DANH
MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g phần ăn được của một số loại rau
cải ở Việt Nam 7
Bảng 1.2. Số lượng vụ ngộ độc thực phẩm và rau trong giai đoạn 2006 - 2010 14
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở tỉnh Quảng Bình năm 2009 18
Bảng 1.4. Kết quả kiểm tra chất lượng rau trên địa bàn Quảng Bình 19 Bảng
1.5. Đánh giá tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau ở tỉnh
Quảng Bình 20
Bảng 2.1. Các giống cải xanh thí nghiệm 42
Bảng 3.1. Diện tích trồng rau của các hộ tại các điểm nghiên cứu 56
vii
Bảng 3.2. Những loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu 57
Bảng 3.3. Nguồn giống, mật độ, thời vụ, năng suất một số loại rau 58
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng phân bón trên một số loại rau 59
Bảng 3.5. Tồn dư nitrat trên một số loại rau 61
Bảng 3.6. Những loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trên cây rau 62
Bảng 3.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau 64 Bảng
3.8. Thời gian sinh và phát triển của các giống rau cải xanh qua các giai
đoạn (ngày) 67
Bảng 3.9. Chiều cao (cm) của các giống rau cải xanh ở các giai đoạn (ngày) sau
bén rễ hồi xanh 68
Bảng 3.10. Số lá của các giống rau cải xanh qua các giai đoạn (ngày) sau bén rễ
hồi xanh 70
Bảng 3.11. Đường kính tán (cm) của các giống rau cải xanh ở các giai đoạn (ng
ày)
ủa cải xanh
mỡ số 6 99
viii
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cải xanh mỡ số 6
101
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của các mức đạm tới một số chỉ tiêu sinh trưởng
c
ủa cải
xanh mỡ số 6 104
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời gian bón tới một số chỉ tiêu sinh trưởng
c
ủa rau
cải xanh 105
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến một số chỉ tiêu
sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6 106 Bảng
3.29. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến tình hình sâu,
bệnh đối với cải xanh mỡ số 6 109
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của liều lượng đạm tới khối lượng tươi
và
năng suất của
cải xanh mỡ số 6 111
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thời gian bón tới khối lượng tươi và năng suất của cải
xanh mỡ số 6 112
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của liều lượng đạm v
à th
ời gian bón tới khối lượng tươi
và năng suất của cải xanh mỡ số 6 114 Bảng
3.33. Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón tới hàm lượng nitrat
trong cải xanh mỡ số 6 và đất trồng 117 Bảng
Bảng 2.3. Hàm lượng kim loại nặng và NO
3
-
trong đất thí nghiệm 185
Bảng 2.4. Hàm lượng kim loại nặng và NO
3
-
trong nước tưới 185
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Cơ cấu quy mô diện tích sản xuất rau tại các điểm điều tra (%) 56
Hình 3.2. Thời gian cách ly sau khi bón đạm lần cuối 60
Hình 3.3. Số lần sử dụng thuốc BVTV trong một vụ đối với các loại rau 63
Hình 3.4. Thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau chính 64
Hình 3.5. Năng suất kinh tế của các công thức trong vụ Đông Xuân 85
Hình 3.6. Năng suất kinh tế của các công thức trong vụ Xuân Hè 85 Hình
3.7. Tương quan giữa mật độ và dư lượng nitrat của cải xanh mỡ số 6 trong
vụ Đông Xuân 100
Hình 3.8. Tương quan giữa mật độ và dư lượng nitrat của cải xanh mỡ số 6 trong
vụ Xuân Hè 100
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rau họ Cải (Brassicaceae) gồm bắp cải, súp lơ, su hào, củ cải, các loại cải
không cuốn… là một trong những loài rau được trồng nhiều nhất ở Việt Nam, trong
đó cải xanh (Brassica juncea L.) được trồng khá phổ biến do nhóm cải này có khả
năng thích ứng rộng, hiệu quả kinh tế cao. Vai trò của rau xanh nói chung và rau cải
nói riêng đối với sức khỏe con người được ví như “cơm không rau như đau không
thuốc”. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo hằng năm trên toàn thế giới có
an toàn thực phẩm. Tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc
bảo vệ thực vật vẫn còn khá phổ biến.
Trước thực trạng đó, để thúc đẩy sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình, góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe nhân dân, phát
triển kinh tế xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định 557/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 03 năm 2009 về việc ban hành kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất,
chế biến, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 -
2015. Tuy nhiên, đến nay mức độ phát triển rau an toàn trên địa bàn của tỉnh vẫn
còn chậm, chưa mang tính đột phá. Có nhiều nguyên nhân hạn chế tốc độ và quy mô
sản xuất rau an toàn ở tỉnh Quảng Bình, trong đó có những hạn chế về mặt quy trình
kỹ thuật. Nhiều quy trình sản xuất rau an toàn còn khó áp dụng, một số quy trình
chưa phù hợp với đặc điểm sinh thái, điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, tập quán canh
tác của địa phương. Đặc biệt các quy trình sản xuất rau an toàn trên họ hoa thập tự
còn ít và chưa hoàn thiện. Với yêu cầu thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng
VietGAP ở tỉnh Quảng Bình”
.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn
theo hướng VietGAP phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định hiện trạng sản xuất và những tồn tại trong sản xuất
rau an toàn tại tỉnh Quảng Bình.
- Xác định những biện pháp kỹ thuật cần áp dụng trong sản
xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng B
ình.
- Xác lập mô hình và đề xuất quy trình sản xuất cải xanh an
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000 - 2013.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sản xuất rau
của các nông hộ được điều tra trong giai đoạn 2010 - 2011.
- Các số liệu thí nghiệm và mô hình được thu thập trong giai
đoạn 2010 - 2013.
4.3. Giới hạn về nội dung
4
- Xác định một số hạn chế trong sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình.
- Nghiên cứu một số biện pháp pháp kỹ thuật nhằm hạn chế dư lượng
nitrat và thuốc bảo vệ thực vật trên rau cải xanh.
5. CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Cung cấp những dẫn liệu khoa học về hạn chế sản xuất rau ở
tỉnh Quảng Bình
- Luận án đã xác định được giống cải xanh mỡ số 6 có nhiều
ưu điểm, thích hợp với điều kiện trồng ở Quảng Bình và phù hợp với
sản xuất rau an toàn.
-
T
ừ kết quả thu được hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật
canh tác như mật độ trồng; lượng bón, thời điểm bón đạm; liều lượng
thay thế của phân bón sinh học Wegh đối với phân đạm; sử dụng các
loại thuốc BVTV sinh học; cùng với sự kế thừa nghiên cứu đã công bố
trong nước và nước ngoài đã xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất
rau an toàn theo hướng VietGAP trên giống cải xanh mỡ số 6.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
là cải cay, dễ để giống.
* Nhóm cải thìa/ cải trắng (Brassica chinensis L.)
6
Nhóm cải thìa có đặc điểm dễ phân biệt đó là hình lóng máng, màu trắng,
phiến lá hơi tròn, cây mọc gọn, có khả năng thích ứng rộng (10 - 27
0
C) nên có thể
trồng được quanh năm. Nhóm này có thời gian sinh trưởng ngắn sau trồng 30 - 50
ngày có thể thu hoạch, dễ để giống, có thể trồng xen, gieo lẫn các loại rau khác và
cải xanh chống giáp vụ rau (Lê Thị Khánh, 2008 [36]).
1.1.2. Đặc điểm thực vật học cây rau cải
Cây cải thuộc rễ chùm, phân nhánh. Bộ rễ ăn nông trên tầng đất màu, tập
trung nhiều nhất ở tầng đất 0 - 20 cm. Lá cải mọc đơn, không có lá kèm. Những lá
dưới thường tập trung, bẹ lá to, lá rất lớn. Bộ lá khá phát triển, lá to nhưng mỏng nên
chịu hạn kém và dễ bị sâu bệnh phá hại. Hoa cải có dạng chùm, không có lá bắc.
Hoa nhỏ, đều , mẫu 2. Đài hoa và tràng hoa đều 4, xếp xen kẻ nhau. Có 6 nhị trong
đó 2 nhị ngoài có chỉ nhị ngắn hơn 4 cái trong. Bộ nhị gồm 2 noãn dính bầu trên,
một ô về sau có một vách ngăn giả chia bầu thành 2 ô, mỗi ô có 2 hoặc nhiều noãn.
Quả thuộc loại quả giác, hạt có phôi lớn và cong, nghèo nội nhủ (Lê Thị Khánh,
2008 [36]).
1.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh
Cải có nguồn gốc ôn đới nên yêu cầu ánh sáng thích hợp với thời gian chiếu
sáng ngày dài, cường độ ánh sáng yếu. Nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển là từ
15 - 22
o
C. Lượng nước trong cây rất cao chiếm từ 75 - 95% do đó cải cần nhiều
nước để sinh trưởng phát triển. Tuy nhiên, nếu mưa kéo dài hay đất úng nước cũng
ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây cải (Lê Thị
Khánh, 2008 [36]).
Lipid (g%)
0,0
0,0
0,0
0 , 0
Glucid (g%)
5,4
2,6
2,1
4 , 9
Cellulose (g%)
1,6
1,8
1,8
0 , 9
Ca (mg%)
48,0
50,0
89,0
26 , 0
P (mg%)
31,0
30,0
13,5
51 , 0
Fe (mg%)
1,1
0,7
1,9
1 , 4
cải bẹ có hàm lượng Ca cao nhất đạt 89 mg, Fe đạt 1,9 mg, cải bông giàu P nhất đạt
8
51 mg. Rau cải chứa đầy đủ các vitamin B1, B2, PP, C, đặc biệt cải bông hàm lượng
các vitamin này cao hơn so với các loại cải c
òn l
ại .
- Vai trò kinh tế
Trồng rau ở Việt Nam là nguồn thu nhập quan trọng của nông thôn, ước tính
chiếm khoảng 9% trong tổng số thu nhập từ nông nghiệp bao gồm cả trồng lúa (Phạm
Văn Chương và cs, 2008 [11]). Theo Châu Hữu Hiền Philippe và cs (2001) [50] đầu
tư cho sản xuất rau nói chung cao hơn so với trồng lúa và các cây lương thực khác.
Tuy vậy, lợi nhuận trồng rau cao hơn so với trồng lúa hoặc bắp gấp 3 - 5 lần. Ngoài
ra, rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất
đai, nâng cao hệ số sử dụng đất (Nguyễn
Đình Dũng, 2009 [15]).
- Vai trò dược liệu
Về mặt y học, theo Võ Văn Chi (1998) [8] các loại rau cải có tác dụng lợi
tiểu. Rau cải bắp có thể trị giun, chữa đau dạ dày. Theo Đỗ Tất Lợi (2000) [46]
rau
cải xanh dùng làm thuốc chữa ho, viêm khí quản, ra mồ hôi, dùng ngoài dưới dạng
cao dán để gây đỏ da và kích thích da tại chỗ, trị đau dây thần kinh.
1.1.6. Khái niệm về rau an toàn và VietGAP
- Khái niệm về rau an toàn
Rau an toàn (RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần đây
trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã gây ngộ
độc thực phẩm cho người sử dụng. Khái niệm rau an toàn đã được một số tác giả
đưa ra như sau:
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng độ chín
(khi có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh, có bao bì, hợp vệ sinh, hấp
VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở AseanGAP, GlobalGAP và
Freshcare, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường
khu vực Asean và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2008 [6]).
Như vậy, VietGAP là quy trình áp dụng để sản xuất rau, quả tươi an toàn
nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an
toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc
lợi xã hội của người lao động trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.
10
Theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau cải xanh, khi áp dụng
sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP phải đảm bảo quy định hàm lượng nitrat ≤ 500
mg/kg, hàm lượng vi sinh vật, kim loại nặng v
à thu
ốc bảo vệ thực vật phải nằm dưới
ngưỡng theo quy định của Bộ Y tế.
1.1.7. Thực trạng ô nhiễm nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau cải
Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau trong đó có 4 nguyên nhân chính:
hóa chất bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật.
Trong các nguyên nhân trên thì nguyên nhân ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật
và nitrat là phổ biến hơn cả bởi vì rau xanh có thời gian sinh trưởng ngắn, khối lượng
sinh khối lớn nên là đối tượng sử dụng phân bón, thuốc BVTV cao hơn so với các
cây trồng khác. Mặt khác, lượng phân hóa học, thuốc BVTV sử dụng tr
ên
cây rau ít
được tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy trình đã được khuyến cáo.
- Ô nhiễm nitrat
Theo kết quả kiểm tra thực hiện các quy định về quản lý và chứng nhận rau
an toàn tại Hà Nội của Cục Bảo vệ thực vật trong tháng 10/2007 rau cải xanh và cải
ngọt là hai loại rau có dư lượng nitrat vượt mức khá cao: rau cải xanh
-
vượt ngưỡng 4,4 lần,
cải ngọt vượt ngưỡng 3,7 lần. Mẫu cải bao lấy từ Quảng Ninh có hàm lượng NO
3
-
vượt ngưỡng tới 6,2 lần.
11
Bùi Cách Tuyến và cs (1998) phân tích các mẫu rau phổ biến trên thị
trường các tỉnh phía Nam cho t
h
ấy: nhóm rau ăn lá: bắp cải, cải thảo có tồn dư NO
3
vượt quá tiêu chuẩn quy định, chiếm tỷ lệ lớn nhất (58 - 61%) (dẫn theo
Trần Khắc Thi và cs, 2009 [61]).
Trần Văn Hai (2000) cho biết: một trong 2 mẫu cải xanh của 40 hộ trồng rau
ở thành phố Cần Thơ vào thời điểm tháng 3 - 4/1998, có hàm lượng NO
3
-
gấp 2,4
lần ngưỡng cho phép (dẫn theo Trần Khắc Thi, 2011 [62]).
Theo Phan Thị Thu Hằng (2008) [22] khi phân tích NO
3
-
trong 6 loại rau phổ
biến trên địa bàn thành phố Thái Nguyên thì nhận thấy hàm lượng NO
3
-
[40])
.
Kết quả nghiên cứu của Phan Thị Thu Hằng (2008) [22] cho biết tại Thành
phố Thái Nguyên người trồng rau thường sử dụng thuốc BVTV có liều lượng cao
gấp từ 1,5 - 2,0 lần so với quy định, tính trên một lứa rau tổng số lần phun từ 3 - 10
lần tùy theo loại rau, thời gian cách ly hầu hết chỉ từ 2 - 8 ngày. Một số loại rau có
số lần phun cao như: bắp cải 12 - 18 lần phun/vụ, thời gian cách ly 3 - 7 ngày; đậu
cô ve 10 - 12 lần phun/vụ, thời gian cách ly 2 - 4 ngày; cải xanh 8 - 11 lần phun/vụ,
thời gian cách ly 4 - 6 ngày.
Theo điều tra của Tô Thị Thu Hà và Hubert de Bon (2002) [21] cho biết trong
vụ Hè tại hai xã Yên Viên và Hà Hồi thuộc Hà Nội, các cây đậu đũa, bí xanh, mùng
tơi được phun thuốc BVTV với số lượng lớn lần lượt là 11,1; 9,7 và 6,8 kg a.i/ha.
Cải ngọt mặc dù là rau ngắn ngày nhưng lượng thuốc phun cũng đáng kể với 6,1 và
5,3 kg a.i trong vụ Hè và vụ Đông.
Tại Vĩnh Long, Lê Văn Liêm (2009) cho biết vẫn còn một số nông dân ở các
hợp tác xã sản xuất rau an toàn sử dụng thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ gốc Carbofuran,
Chlorpyrifos Ethyl, Diazinon, Dimethoate, Profenofos để trừ sâu hại trên rau (dẫn
theo Nguyễn Thị Hai, 2011 [23]).
1.1.8. Tác động của dư lượng hóa chất tới sức khỏe con người
Sử dụng rau có dư lượng nitrat và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao đều có
ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thậm chí tính mạng con người.
- Tác động của dư lượng nitrat tới sức khỏe con người
Có hơn 97% thực phẩm bị nhiễm nitrat từ việc tiêu thụ các loại rau, đóng góp
đáng kể nhất là khoai tây (32%) và xà lách (29%), với sự đóng góp nhỏ hơn: bắp cải
(8,9%), cải xoong (5,6%), cải bó xôi trắng (5,4%) (Santamaria, 2006 ;
Thomson và cs, 2007, dẫn theo Hmelak Gorenjak và Cencic, 2013 [92]).
Dư lượng nitrat (NO
3
-
O
Trong dạ dày con người, do tác dụng của hệ vi sinh vật, các loại enzym và do
các quá trình hóa sinh mà NO
2
-
dễ dàng tác dụng với các acid amin tự do tạo thành
nitrosamine gây nên ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày (Bùi Quang Xuân và cs,
1996; Ramos, 1994, dẫn theo Phan Thị Thu Hằng, 2008 [22]). Các acid amin trong
môi trường acid yếu (pH = 3 - 6), đặc biệt với sự có mặt của NO
2
-
sẽ dễ dàng bị phân
hủy thành andehyt và acid amin bậc 2 từ đó tiếp tục chuyển
thành nitrosamine.
Trong máu, ảnh hưởng tiêu biểu nhất của nitrit là khả năng phản ứng với
hemoglobin (oxy Hb) để tạo thành methaemoglobin (met Hb) và nitrat:
NO
2
-
+ OxyHgb (Fe
2+
) metHgb (Fe
3+
) + NO
3
-
Kết quả của sự hình thành meHb là việc cung cấp oxy cho các mô bị suy yếu
gây ra hội chứng trẻ xanh ở trẻ em. Nồng độ methaemoglobin lớn hơn 50% có thể
nhanh chóng dẫn đến hôn mê và tử vong.
Các triệu chứng của ngộ độc cấp tính có thể bao gồm đau đầu, mờ mắt và
buồn nôn, thay đổi trong nhịp tim, yếu cơ, liệt hô hấp, tâm thần, co giật, hôn mê và
tử vong.
Tiếp xúc với thuốc trừ sâu ở mức độ thấp mãn tính có thể dẫn đến ung thư,
rối loạn hệ thần kinh, gan và tổn thương thận và các vấn đề hô hấp.
Thuốc trừ sâu có thể ảnh hưởng đến sinh sản bởi dị tật của thai nhi, gây ra
sẩy thai, thai chết lưu hoặc di tật bẩm sinh, hoặc bằng cách thay đổi vật liệu di truyền
gây đột biến cho thế hệ tiếp theo (Vandana Shiva và cs, 2004 [118]).
Theo Nguyễn Thị Hai (2011) [23] các nhóm thuộc nhóm độc tích lũy như các
hợp chất Chlor, các hợp chất chứa Arsen, chì, thủy ngân…có khả năng tích lũy lâu
trong cơ thể gây nên biến đổi sinh lý có hại, thậm chí có loại gây rối loạn di truyền
và các triệu chứng nguy hiểm khác.
Tác giả Oh (2000) đặc biệt lưu ý thận trọng về dư lượng các chất ô nhiễm
hữu cơ bền vững (POP) và các thuốc phá vỡ tuyến nội tiết (Endocrine disrupter).
Các hợp chất này có thể kích thích hoặc ức chế hiệu quả của hormone như estrogen,
testosterone, insulin, melatonin hoặc hoạt động như là một hệ thống tuyến nội tiết.
Chúng còn có thể gây ra những vấn đề về sự phát triển cơ thể và sinh sản. Các thuốc
có tính chất nguy hiểm là DDT, PCB, Lindane, Zineb, Maneb, Endo sulfan,
Antrazine, một số thuốc Pyrethroid tổng hợp (dẫn theo
Hoàng Hà, 2009 [20]).
Bảng 1.2. Số lượng vụ ngộ độc thực phẩm và rau trong giai đoạn 2006 - 2010
Nguyên
nhân
2007
2008
2009
2010
Số vụ
(%)
Số người
5(14,7)
14(27,5)
15
Vi sinh vật
0
0
0
0
0
0
1(2,9)
1(2,0)
Chưa
xác định
5(13,9)
5(9,1)
3(8,1)
5(8,1)
3(17,6)
4(12,9)
4(11,8)
5(9,8)
Chung
36(100)
55(100)
37(100)
62(100)
17(100)
31(100)
- Mo NO
2
- Cu, Fe, Mg N
2
O
2
Cu,Fe,Mn NH
2
OH Mg,Mn NH
3
Quá trình khử nitrat (NO
3
-
) được thực hiện chủ yếu tại hệ rễ thực vật. Do
nhiều nguyên nhân dẫn đến làm cho quá trình này không thực hiện được một cách
triệt để làm cho nitrat và sản phẩm của nó (NO
2
) tồn tại ở môi trường xung quanh:
đất, nước, khí quyển và thực vật (Tạ Thu Cúc, 2005 [13)].