Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
xử lý thoát nớc quốc lộ 51
đoạn km0- km73+500.
Phần I : Giới thiệu chung
i. Khái quát chung.
Quốc lộ 51 với qui mô 4 làn xe cơ giới+ 2 làn xe thô sơ đi qua 2 tỉnh Đồng Nai và
Bà Rịa Vũng Tàu.
Hiện tại, dọc tuyến sự đô thị hoá quá nhanh, dân c sinh sống hai bên đờng phát
triển rất nhanh. Mọi sự sinh hoạt và tập trung làm ăn buôn bán ngày càng sầm uất.
Điều đó dẫn đến sự xuống cấp nhanh chóng của hệ thống thoát nớc và lu lợng nớc thải,
nớc sinh hoạt lớn.
Trên cơ sở đó Ban dự án đờng bộ VII đã lập hồ sơ mời thầu để tiến hành nâng cấp
hệ thống thoát nớc này.
II. Quy mô xây dựng.
Gói thầu đợc chia ra làm 13 đoạn với qui mô xây dựng nh sau:
- Đoạn 1: Km6+ 800& Km 7+250: Cửa cầu sông Buông.
+ Làm mới hệ thống thoát nớc bên trái tuyến:
Đoạn thứ nhất dài 310m (lý trình khoảng Km6+660- Km6+970), điểm đầu cách
đàu sông Buông về phía Đồng Nai khoảng 387m thu thoát nớc khu vực này về mơng
hiện hữu thông với sông Buông tại vị trí cách cầu khoảng 90m. Đoạn này có 130m đầu
là rãnh nắp đan BTCT, kích thớc lọt lòng rãnh 0.8m, chiều cao rãnh từ 0.5m-1.0m, nối
tiếp rãnh là cống ngầm đờng kính D1000mmm, dài 104m đổ ra cửa xả tại ao mơng
hiện hữu. Dọc đoạn cống bố trí 3 hố ga cách nhau 48m.
Đoạn thứ hai dài 220m (lý trình khoảng Km7+048-Km7+268), cửa xả tại bờ
sông Buông, kéo dài về phía Vũng Tàu. Kết cấu thoát nớc dạng rãnh nắp đan BTCT,
kích thớc 0.8x0.8m & 1.0x1.0m.
- Đoạn 2:Km 41+300, Km 42: Cửa xả- cống 2D125cm Km 41+200 và cầu Thị
Vải:
+ Làm mới hệ thống thoát nớc bên trái tuyến:
+ Làm mới, tăng cờng khẩu độ đoạn rãnh từ Km44+388- Km44+750 bên phải
tuyến QL 51 thu nớc về cống ngang 1.5mx1.5m Km44+388. Thân rãnh dọc và nắp đan
đậy rãnh bằng BTCT M250 đúc sẵn. Từng đoạn rãnh dài 1m, tấm đan dài 0.5m 1 cái.
Tại các vị trí giao cắt với đờng ngang dùng tấm đan chịu lực dài 1m/1 tấm đan, chiều
dài lắp đặt tấm đan qua các đờng ngang từ 7m-6m tuỳ vị trí.
Rãnh dọc thiết kế có chiều rộng đáy 0.8m&1.0m, chiều cao có 2 loại H=0.8m
và 1.0m.
Đoạn đầu rãnh tại Km44+750 nối với rãnh hiện hữu bởi đoạn rãnh dài 10m,
cuối rãnh nối vào khu vực sân cống phía thợng lu cống hộp 1.5mx1.5m hiện hữu.
+ Đào cục bộ khơi thông dòng chảy về cống 3D150 trên đờng ngang vào núi
Sóc Sơn.
- Đoạn 6: Km46+00& Km46+300: Cửa xả- Cống 2D100cm.
+ Làm bổ xung rãnh dọc bên trái tuyến QL 51 từ Km46+147.5m đến Km46+188.6
thu nớc về cống 2D100 tại Km46+188.6. Thân rãnh dọc và nắp đan đậy rãnh bằng
BTCT M250 đúc sẵn. Từng đoạn rãnh dài 1m, tấm đan dài 0.5m 1cái. Tại các vị trí
giao cắt với đờng ngang dùng tấm đan chịu lực dài 1m/1 tấm đan, chiều dài lắp đặt
tấm đan qua các đờng ngang là 6m.
+ Làm bổ sung rãnh dọc đoạn từ Km46+188.6-Km46+250m, trong đó cố 1 đoạn
rãnh chịu lực tại vị trí giao đờng ngang Km46+243.57.
Rãnh dọc thiết kế co chiều rộng đáy 0.8m, chiều cao có 2 loại H=0.8m và
H=1.0m.
- Đoạn 7: Km50-Km50+150: Cửa xả- Cống 3D100Km50+26.35.
+ Làm bổ sung rãnh dọc có nắp đan đoạn từ Km49+985-Km50+200. Làm mới 2
cống hộp (mỗi cái dài 12m) trên đờng ngang thông với hệ thống rãnh dọc thiết kế thu
nớc về cống 3D100 tại Km50+026.35, khơi thông hạ lu cống 50m.
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
2
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
- Đoạn 11: Km56+500: Cửa xả- Cống D100 Km56+232.
+ Đào khơi thợng hạ lu cống hiện hữu tại Km56+232
+ Phía hạ lu khơi song song với QL 51 vè hớng đầu tuyến dài 60m, cách mép đờng
QL 51 từ 10m đến 15m. Ngang đờng dân sinh hiện hữu lắp đặt rãnh BTCT có tấm đan
chiẹu lực.
- Đoạn 12: Km57+000: Cửa xả- Cống D120 Km57+012 & cầu Rạch Ván
Km57+253:
+ Khơi thông dòng chảy hạ lu cống.
+ Khơi thông dòng chảy cầu Rạch Ván.
- Đoạn 13: Km58+400 & Km58+720(chợ Chu Hải): Cửa xả- Cống D120( Km
58+365& Km58+740):
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
3
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
+ Làm rãnh nắp đan từ Km58+340- Km58+800, bổ sung một cống trên đờng ngang
vào nhà thờ, thoát nớc rãnh về cống ngang D120 Km58+365.68 & cống ngang D120
Km58+700.
+ Khơi thông thợng hạ lu.
Phần II : Tổ chức thi công
Chơng I: giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công
I. Những căn cứ để lập tổ chức thi công:
1- Căn cứ vào th mời thầu của Ban quản lý dự án Đờng bộ VII.
2- Dựa trên Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt của Xí nghiệp t vấn thiết kế đờng bộ -
công ty T vấn thiết kế Giao thông Vận tải phía nam lập tháng 8 năm 2004 .
3- Căn cứ các định mức và qui trình thi công và nghiệm thu hiện hành.
4- Căn cứ vào năng lực thi công, thiết bị, con ngời, kinh nghiệm thi công nhiều năm
của Công ty chúng tôi.
5- Cơ sở tính toán tiến độ thi công dựa trên định mức 1242/Bộ XD có xét đến điều kiện
Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, biển báo và ngời hớng dẫn giao thông để đảm bảo
giao thông thông suốt.
Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phơng, để phối hợp giải quyết các công tác
về giải phóng mặt bằng,an toàn, an ninh, bảo đảm giao thông trong khu vực thi công.
Thành lập một BĐH chung :
-
Giám đốc điều hành - Kỹ s cầu đờng đã có nhiều năm kinh nghiệm trong xây
dựng các công trình giao thông, công nghiệp đã tinh quan điều hành quản lý nhiều dự
án trong và ngoài nớc thay mặt Nhà thầu làm việc trực tiếp với kỹ s T vấn và Chủ công
trình.
Dới giám đốc điều hành là các cán bộ giúp việc gồm : các phòng ban nghiệp vụ
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng tài vụ
Phòng hành chính
Phòng thí nghiệm
Tổ chức công trờng :
Do công việc thi công cho từng đoạn là riêng biệt, chu kỳ công việc ngắn, thi
công tập trung đối với từng đoạn và công trờng trải dài trên tuyến nên chỉ tổ chức một
mũi thi công với một ban chỉ huy công trờng điều hành xuyên suốt dự án.
* Chỉ huy trởng công trờng :
Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp thi công theo kế hoạch và biện pháp đã đợc
Kỹ s t vấn chấp thuận. Căn cứ kế hoạch tiến độ chung của công trờng, vạch kế hoạch
thi công chi tiết từng phần việc, từ đó có kế hoạch về tiền vốn, vật t và thiết bị phục vụ
cho thi công, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ công trình, chịu trách nhiệm trớc
BĐH về tiến độ, chất lợng công trình, báo cáo tiến độ về BĐH theo từng tuần và từng
tháng.
* Cán bộ kỹ thuật của các đội thi công hiện trờng:
- Nghiên cứu bản vẽ, lập biện pháp thi công từng phần việc cụ thể. Dựa vào tiến
độ thi công chung, lập tiến độ thi công chi tiết từng phần việc công trình, từ tiến độ thi
công chi tiết có tiến độ cung cấp vật t cụ thể từng tuần, từng tháng thi công.
- Theo dõi công nhân ra vào thi công tại công trình.
- Đăng ký tạm trú cho CBCNV làm việc tại công trờng với chính quyền địa phơng.
Hàng tuần, hàng tháng chỉ huy trởng công trờng họp báo cáo tại BĐH về :
- Thực hiện tiến độ thi công của công trờng đã vạch ra.
- Chất lợng thi công của công trình.
- Kế hoạch tiến độ và vật t.
- Nhân lực phục vụ thi công.
- Máy móc thiết bị và các công việc có liên quan khác.
Từ những báo cáo trên, BĐH có kế hoạch cân đối vật t, thiết bị và nhân lực phục
vụ thi công. Cử cán bộ của Công ty thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tiến
độ và chất lợng công trình, biện pháp an toàn lao động trên công trờng.
Hàng tháng BĐH tổ chức họp với Chủ đầu t, T vấn giám sát và Ban chỉ huy
công trờng để cùng nhau kiểm điểm và đôn đốc tiến độ, chất lợng của công trình.
iII. Các biện pháp đảm bảo chất lợng công trình :
1 . Quản lý hệ thống cọc mốc, cọc định vị và công tác khảo sát thi công :
- Ngay sau khi đợc Chủ đầu t bàn giao hồ sơ thiết kế và hệ thống cọc mốc, cọc định
vị trên tuyến - Nhà Thầu sẽ thành lập đội khảo sát thiết kế để kiểm tra, khôi phục lại
và quản lý toàn bộ hệ thống cọc định vị.
2. Quản lý vật liệu đa vào công trình :
Mọi vật liệu trớc khi đa vào thi công mặt đờng, cống nh : Nhựa đờng, xi măng,
sắt thép, cát, đá, sỏi đều phải đợc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, và phải đợc kỹ s T vấn
chấp thuận.
a- Xi măng :
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
6
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
Dùng loại xi măng PC 30 TC VN. Trớc khi đa vào sử dụng nhà thầu phải
xuất trình chứng chỉ lô hàng cho T vấn giám sát kiểm tra.
4. Quản lý nhân lực đa vào thi công :
Nhà thầu sẽ bố trí một đội ngũ cán bộ điều hành có đủ trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và kinh nghiệm tổ chức thi công trực tiếp trên công trờng, đội ngũ công nhân
chuyên nghiệp có tay nghề cao, đã từng tham gia thi công nhiều công trình tơng tự và
phức tạp khó khăn hơn để thi công công trình này.
IV. Nguồn cung cấp vật liệu:
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
7
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
Sau khi đi khảo sát thực tế các mỏ vật liệu ngoài hiện trờng, kết hợp thông tin
trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật - Nhà thầu dự kiến sử dụng một số loại
vật liệu cát đá, sỏi và đất nh sau:
a- Đất đắp:
Khai thác đất tại chỗ, trớc khi đem vào đắp nền đờng, mọi chỉ tiêu cơ lý của đất
phải đợc thí nghiệm đầy đủ và phải đợc T vấn chấp thuận.
b- Đá các loại sử dụng cho công trình:
Nhà thầu dự kiến khai thác tại mỏ Châu Pha- Bà Rịa, vận chuyển bằng ô tô về
tập kết tại bãi.
c- Cát :
Khai thác tại Phớc Long Hội
d, Các nguồn vật liệu khác:
Xi măng, sắt thép và các vật liệu khác mua tại các đại lý lớn vận chuyển về
công trình.
Nhựa đờng dùng loại nhựa của Shell Bitumen, vận chuyển về công trờng
V. Biện pháp tổ chức thực hiện :
Tiến độ thực hiện : Dự kiến thời gian thi công : 5 tháng
Căn cứ vào khối lợng công việc và tiến độ thi công chung của toàn dự án .
Căn cứ vào năng lực thiết bị, lực lợng công nhân lành nghề, Nhà thầu dự kiến
Bãi tập kết vật liệu đợc đặt vị trí gần vị trí của Ban điều hành và khu vực sản
xuất cấu kiện BT đúc sẵn.
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dùng cho công trình (Đất, cát, đá, xi
măng)
Khai báo danh sách cán bộ công nhân viên có mặt trên công trờng với cơ quan
Công an địa phơng.
Tiến hành phát quang dọn dẹp tuyến, di dời các chớng ngaị vật ra khỏi tuyến.
B, Khảo sát thi công :
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng tuyến, các tài liệu khảo sát, Nhà thầu sẽ thành
lập ngay đội khảo sát thiết kế, đợc trạng bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết
kế cho dự án. Đội khaỏ sát sẽ tiến hành công tác đo đạc kiểm tra hệ thống cọc mốc,
cọc tim và các cọc dấu trên toàn tuyến.
Các mốc khảo sát phụ đợc đặt ở các vị trí có điều kiện làm việc thuận lợi trong
suốt quá trình thi công dự án. Các mốc khảo sát phụ sẽ đợc đánh dấu trên bình đồ, sau
khi tiến hành bình sai theo tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ trình nộp toàn bộ cho Kỹ s T vấn phê
duyệt.
Đội khảo sát sẽ kết hợp với Kỹ s T vấn trong việc kiểm tra nghiệm thu các lớp
thi công làm tài liệu thanh toán về khối lợng thi công.
II/ Biện pháp thi công
Sau khi biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu trình duyệt đã đợc Kỹ s T vấn
chấp thuận. Nhà thầu tiến hành lên ga, cắm cọc - xác định kích thớc hình học phạm vi
lu không, điểm thay đổi địa hình theo hồ sơ thiết kế đợc duyệt.
Công tác thi công công trình bao gồm các việc chính sau :
+ Công tác đào hố móng, hố ga và móng cống.
+ Công tác xây rãnh, lắp đặt rãnh bê tông đúc sẵn, nắp đan.
+ Xây dựng cửa xả
+ Khơi thông lu vực cửa xả.
+ Thi công cống ngầm.
+ Xây dựng hố ga và nắp đan.
+ Công tác hoàn thiện và tái lập mặt đờng.
cv. Hữu cơ và đất đá thừa đợc vận chuyển bằng xe tải và đem đổ tới vị trí mà Ban quản
lý dự án và T vấn cho phép cũng nh đợc phép của chính quyền địa phơng.
- Công tác xây rãnh:
Sau khi đào rãnh, tiến hành lót một lớp lót nền ( theo yêu cầu của bản vẽ) tới độ
sâu yêu cầu của T vấn. Lu lèn đạt độ chặt K>=0.95.( Sử dụng máy đầm cóc VT60J-
N050).
Tập kết vật liệu theo từng đoạn rãnh xây. Căng dây, bật mực xác định vị trí rãnh
xây. Xác định cao độ của rãnh.
Đá và vật liệu xây đợc tập kết theo từng đoạn, phân theo khối lợng định mức và
đợc bảo quản theo tiêu chuẩn.
Đá đợc xếp thành hàng ngang so với đờng tim của rãnh và đợc xếp khít vào
nhau. Mối nối giữa các hòn đá trong một hàng so le với mối nối ở hàng trớc đó.
- Sau khi xây rãnh tiến hành dọn dẹp mặt bằng thi công, lấp đất 2 bên thành rãnh, làm
phẳng và đầm chặt bằng máy đầm cóc VT60J- N050.
2. Thi công cống ngầm.
Yêu cầu vật liệu :
Vật liệu sử dụng đúc ống cống bao gồm : Xi măng, sắt, thép phải đảm bảo các
yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật.
ống cống đợc chế tạo bê tông đúc sẵn đợc chấp nhận của T vấn giám sát trớc
khi đa vào sử dụng cho công trình.
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
11
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
Vận chuyển cống tròn:
ống cống tròn đúc sẵn phải đợc vận chuyển bằng xe thùng gỗ. Trên thùng xe
phải chế tạo một hệ thống gông để cố định ống cống không bị xê dịch trong quá trình
vận chuyển. Các mặt ống cống tiếp xúc với thùng xe, mặt tiếp xúc giữa 2 ống cống với
nhau phải có các miếng đệm nh tấm cao su hoặc các bao tải đảm bảo cho ống cống
ống cống.
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
12
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
- Dùng vật liệu đất, hoặc cát đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để đắp mang cống.
Khi đắp phải theo từng lớp sao cho mỗi lớp đã đầm chặt là 15cm. Các lớp đắp xong
phải tiến hành thí nghiệm độ chặt đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ mời
thầu. Đắp mang cống và trên mặt cống 60cm phải dùng đầm cóc, lớp trên 60cm đỉnh
cống có thể dùng lu để lu lèn đạt độ chặt.
* Thi công cửa cống : Bao gồm hố tụ phần thợng lu và xây tờng đầu, tờng cánh
chéo phía hạ lu.
- Đắp bờ vây ngăn nớc (Với trờng hợp hố móng có nớc), Dùng máy, kết hợp nhân lực
đào đất móng đầu cống, sân cống và tờng cánh cống tới cao độ thi công lớp đệm móng.
- Thi công lớp đệm móng đầu cống
- Nhân lực xây đá hộc đầu cống, tờng cánh và sân cống.
- Trát vữa xi măng đầu và tờng cánh cống.
- Đắp đất móng tờng cánh liền với mang cống.
3. Công tác sản xuất trớc chi tiết bê tông cốt thép:
- Yêu cầu vật liệu:
Cốt thép, xi măng, cát, đá theo tiêu chuẩn của chủ đầu t và T vấn chấp thuận.
Cốt thép: sử dụng thép CT3 Thép Việt Nam.
Xi măng: sử dụng xi măng PC30.
Cát xây: lấy tại Phớc Long Hội.
Đá: sử dụng đá Châu Pha.
Nớc dùng để trộn vữa dùng do nhà máy nớc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp.
Tất cả vật liệu đều đợc lấy mẫu để trình T vấn. Sau khi đợc T vấn chấp nhận mới tiến
hành công tác sản xuất.
Công tác sản xuất trớc chi tiêt bê tông cốt thép với vai trò sản xuất hàng loạt:
Mỗi lần đổ bê tông đều tiến hành lấy mẫu để thí nghiệm nhằm xác định cờng độ
của bê tông cũng nh biết đợc chính xác thời gian tháo rỡ ván khuôn.
Sử dụng cần cẩu 10 T cho công tác xắp xếp và nâng hạ các cấu kiện bê tông cốt
thép đúc sẵn.
4. Công tác lắp ráp các cấu kiện đúc sẵn.
Yêu cầu vật liệu:
Xi măng Hoàng Thạch loại PC30.
Đá hộc lấy tại mỏ đá Châu Pha- Tân Thành- Bà Rịa Vũng Tàu.
Cát xây lấy tại Phớc Long Hội.
Nớc dùng để trộn vữa dùng do nhà máy nớc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp.
- Đào hố móng: Đợc tiến hành song song với đào đất rãnh và đào cống.
- Tiến hành rải lớp đệm đá dăm, đầm chặt bằng máy đầm cóc.
- Tiến hành xây đá hộc khu vực cửa hố ga.
- Sử dụng cần cẩu 10 T đa cấu kiện đúc sẵn vào vị trí.
- Mối nối đợc bảo đảm bằng bao tải tẩm nhựa và bi tum chống thấm.
- Lấp đất và đầm chặt đất khu vực xung quanh bằng máy đầm cóc.
5. Công tác hoàn thiện và tái lập mặt đờng.
5.1. Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm.
- Yêu cầu vật liệu.
Đá dăm trớc khi vận chuyển đến công trờng sẽ đợc thí nghiệm đầy đủ các chỉ
tiêu kỹ thuật của dự án và đợc sự đồng ý của KSTV mới đợc vận chuyển về công tr-
ờng.
Do chiều dày mặt đờng dày 15cm nên thi công thành 1 lớp, do công tác lu thông
vận tải rất quan trọng và diện tích rải hẹp nên tiến hành rải toàn bộ mặt đờng.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị lòng đờng trớc khi rải phải vệ sinh sạch sẽ, tẩy đất lẫn các tạp chất
khác trên mặt đờng cũ bằng thủ công. Xử lý triệt để đảm bảo đạt độ chặt yêu cầu, nền
đờng đã đợc nghiệm thu và đợc TVGS chấp thuận.
Lòng đờng phải bằng phẳng không có chỗ lồi lõm gây đọng nớc sau này. Phải đảm bảo
đúng chiều rộng của lòng đờng và 2 thành vững chắc.
Công tác bảo d ỡng mặt đ ờng sau khi làm.
Hạn chế tốc độ xe chạy dới 5km/h, thờng xuyên lu bảo dỡng ít nhất trong vòng
07 ngày và đến khi mặt đờng ổn định.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông.
5.2. Lớp nhựa tới dính bám 1 Kg/m2
Sau khi thi công xong lớp móng trên đạt yêu cầu và nghiệm thu đầy đủ nhà thầu
tiến hành chuyển sang giai đoạn thi công lớp tới nhựa dính bám 1 Kg/m2
Trình tự thi công :
- Nhựa tới sẽ đợc đun nóng tại trạm bê tông ASPHALT hoặc ngay trên tuyến,
sau đó đổ vào thùng chứa của máy tới nhựa đặt trên ô tô vận chuyển, thùng tới có thiết
bị bảo ôn
- Làm sạch mặt đờng bằng máy nén khí trớc khi thi công
- Tới nhựa đều bằng thủ công trên phạm vi thi công bằng ô roa tới nhựa
5.3. Rải bê tông nhựa.
- Yêu cầu vật liệu.
Các loại vật liệu : cát, đá các loại, bột đá, nhựa đờng đợc thí nghiệm các tính
chất cơ lý. Chỉ sau khi vật liệu thỏa mãn tất cả các yêu cầu kỹ thuật và đợc chấp thuận
của bên A và Kỹ s t vấn giám sát mới đa vào sử dụng cho công trình.
- Trạm trộn bê tông nhựa.
Công ty lấy tại Trạm trộn Hoà Long- Km 45 QL 56- Bà Rịa, trộn theo cấp phối
thiết kế đợc sự chấp thuận của BĐH dự án. Trạm trộn có hệ thống cân đo điện tử tự
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
15
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
động đảm bảo chất lợng bê tông nhựa theo đúng yêu cầu thiết kế. Trạm trộn có hệ
thông lọc bụi đảm bảo vệ sinh môi trờng
- Thi công lớp bê tông nhựa hạt trung.
- Sau lớp nhựa dính bám đã phân tách xong và đợc nghiệm thu, tiến hành rải lớp
nớc + dầu hỏa tỷ lệ 1/1. Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và
bôi ớt mặt bánh lại. Mặt khác dùng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay vào chỗ mặt đờng
bị bóc.
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
16
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
- Vết bánh xe lu đè lên nhau ít nhất 20 cm. Vệt bánh lu ở mép mặt đờng nhựa
phải lấn ra phía lề đất ít nhất 15 - 20 cm. Lu trên vệt rải thứ nhất cần chừa lại một rải
rộng 10 cm kể từ mép vệt rải (về phía tim đờng). Khi lu lèn vệt thứ hai thì dành những
lợt lu đầu tiên cho mối nối dọc giữa vệt này và vệt vừa rải bên cạnh.
- Sau một, hai lợt lu đầu tiên của lu nhẹ phải kiểm tra độ dốc ngang bằng thớc
mẫu, và độ bằng phẳng bằng thớc dài 3 m, bổ khuyết ngay những chỗ cha đạt yêu cầu
khi hỗn hợp còn nóng.
- Những chỗ hẹp máy lu không đến đợc phải đầm bằng đầm cóc, vệt đầm
chồng lên nhau 1/3.
- Sau khi lu lèn xong nếu phát hiện những chỗ cục bộ h hỏng (rời rạc, quá nhiều
nhựa, bong bật, nứt nẻ ) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp cha nguội hẳn, rồi quét sạch
và phun lớp nhựa lỏng, nóng ở đáy và xung quanh thành mép hố đào, đổ hỗn hợp bê
tông nhựa có chất lợng vào và lu lèn lại.
6. Biện pháp đảm bảo chất lợng.
- Thiết kế mẫu bê tông nhựa trình kỹ s t vấn đồng ý sử dụng.
- Rải thử 50m để xác định thiết bị và hệ số lu lèn thích hợp trớc khi thi công đại trà.
- Thờng xuyên kiểm tra nhiệt độ bê tông nhựa ra khỏi trạm và trớc khi đổ vào máy rải
bằng nhiệt kế.
- Các thiết bị lu lèn có hệ thống tự bôi trơn tránh tình trạng vật liệu BTN dính lên bánh
lu khi lu lèn ( bôi trơn bằng nớc ).
- Cần lu bảo dỡng để cờng độ mặt đờng nhanh chóng ổn định vào ngày hôm sau.
Kết cấu mặt đờng tái lập bao gồm 1 lớp CPĐD dày 15cm và lớp bê tông nhựa
1.1 Phó Giám đốc phụ trách kiểm tra chất lợng : có những quyền hạn sau:
Quản lý toàn bộ tổ chức kiểm tra chất lợng, có quyền giải quyết mọi vấn đề về
kiểm tra chất lợng các hạng mục công trình.
Đình chỉ mọi hoạt động và bãi bỏ mọi công việc của Nhà thầu không đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật so với văn kiện của hợp đồng.
Thay thế các cán bộ, nhân viên dới quyền không có khả năng hoàn thành công
việc hoặc không tuân thủ theo yêu cầu của kỹ s t vấn.
1.2. Nhiệm vụ của phòng kiểm tra chất lợng:
Trởng phòng và mọi nhân viên phải là kỹ s đã có nhiều năm kinh nghiệm trong
thi công.
Lập kế hoạch chi tiết trình kỹ s trởng và Phó Giám đốc phụ trách kiểm tra chất
lợng trớc khi kỹ s t vấn duyệt về Kế hoạch kiểm tra chất lợng theo tiến độ.
Giám sát các đội thi công thực hiện đúng yêu càu chất lợng.
1.3 Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật.
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
18
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
Thiết kế các phơng án tổ chức thi công phù hợp với kế hoạch kiểm tra chất lợng.
Các phơng án thi công phải đảm bảo việc thi công các hạng mục với chất lợng cao
nhất.
Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận để giám sát các đội thi công đảm bảo thi công
các hạng mục đạt tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra.
1.4 Nhiệm vụ của phòng Thí nghiệm :
Thực hiện tất cả các thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả theo lệnh yêu cầu
của kỹ s t ván theo lịch đã đợc quy định trong kế hoạch kiểm tra chất lợng.
Trực thuộc sự quản lý điều hành của Phó giám đốc phụ trách kiểm tra chất lợng.
Trởng phòng và các nhân viên thí nghiệm phải có đủ khả năng nghiệp vụ về
chuyên môn, số lợng ngời đáp ứng theo yêu cầu của tiến độ thi công
Van Cuong Construction United Co., Ltd
19
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
phê duyệt sụ thay đổi kế hoạch kiểm tra chất lợng của Nhà thầu. Khi nhà thầu
điều chuyển nhân viên kiểm tra chất lợng phải đợc sự đồng ý của kỹ s t vấn.
1.6. Phối hợp kiểm tra chất lợng.
Trớc khi xây dựng, kỹ s t vấn phê duyệt kế hoạch kiểm tra chất lợng của Nhà
thầu. Phó giám đốc phụ trách kiểm tra chất lợng cùng với Kỹ s để thảo luận về hệ
thống kiểm tra chất lợng của Nhà thầu để thống nhất giữa hai bên các nội dung sau
đây.
Mẫu sổ ghi chép các công việc trong văn phòng và ngoài công trờng.
Mối quan hệ qua lại về quản lý và kiểm tra của Nhà thầu với các yêu cầu đảm
bảo chất lợng của Kỹ s t vấn.
Cuộc họp phải có văn bản và trong văn bản phải có chữ ký của Nhà thầu và kỹ
s t vấn.
Các cuộc họp đợc tổ chức nếu thấy cần thiết do đề xuất của Nhà thầu hoặc của
ký s t vấn về điều chỉnh những sai sót trong việc kiểm tra chất lợng.
1.7 Tài liệu kiểm tra chất lợng :
Tổ chức kiểm tra chất lợng phải lu giữ sổ sách ghi chép về các công việc kiểm
tra chất lợng, các thí nghiệm và công việc của Nhà thầu phụ và Nhà cung cấp. Những
sổ sách này là mẫu báo cáo hàng ngày đợc kỹ s t vấn chấp thuận, sổ sách phải ghi rõ
công việc hoặc các thí nghiệm đợc yêu cầu theo các nội dung sau đây.
Công việc thực hiện hàng ngày, chỉ rõ vị trí, mô tả ai thực thiện. Loại và số lợng
kiểm tra các thí nghiệm có liên quan.
Các kết quả về công việc hoặc thí nghiệm kiểm tra.
Những sai sót ghi lại cùng với công việc sữa chữa hoặc điều chỉnh đề xuất.
Các tài liệu đối chiếu của tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Các thí nghiệm và cách thí nghiệm kiểm tra chất lợng.
2.1 Quy trình thí nghiệm.
- Trọng lợng riêng
- Chỉ số dẻo
- Thành phần hạt
- Độ chặt tại hiện trờng
- Độ ẩm
- Độ mài mòn ( đá base)
- Thí nghiệm PCPT
- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
- Thí nghiệm nến không giới hạn.
+ Công tác thí nghiệm cho mặt đờng : gồm các thí nghiệm sau:
- Độ ổn định
- Trọng lợng riêng của cốt liệu thô
- Trọng lợng riêng của cốt liệu mịn
- Độ rỗng
- Khoan lấy mẫu
+ Công tác thí nghiệm cho bê tông: gồm các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm độ sạch cho cát, đá, nớc
- Thành phần hạt theo cấp phối liên tục, độ mài mòn của đá
- Cấp phối bê tông
- Độ sụt bê tông
- Cờng độ bê tông
- Công tác thí nghiệm thép: kiểm tra cờng độ kéo
2.2.3 Báo cáo thí nghiệm:
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
21
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
- Nhà thầu chịu trách nhiệm viết báo cáo thí nghiệm đệ trình kỹ s
xem xét và phải nộp đúng thời hạn trong quy định của kế hoạch kiểm tra chất lợng.
2.3.1 Thực hiện công tác đảm bảo giao thông
Lực lợng của Nhà thầu đợc giao phụ trách công tác đảm bảo thông phải kiểm tra
thờng xuyên để phát hiện và sả chữa kịp thời các vị trí mà đờng và các công trình tạm
bị hỏng, đảm bảo giao thông đợc liên tục, không bị ách tắc trên tuyến.
Công tác đảm bảo giao thông cho đối tác thứ 3 Nhà thầu luôn coi trọng công tác
đảm bảo giao thông không những cho mình để thi công liên tục và có hiệu quả mà nhà
thầu còn luôn quan tâm đến việc đảm bảo giao thông cho toàn tuyến, các đơn vị bạn và
các đoàn khảo sát.
Trong trờng hợp bị ùn tắc giao thông do bất cứ lý do nào, nhà thầu cũng sẽ tìm mọi
giải pháp để giải phóng nhanh và an toàn cho thiết bị, xe cộ qua lại trên đoạn tuyến mà
nhà thầu đảm nhiệm.
Khi xảy ra thiên tai bảo lũ hay các sự cố làm thiệt hại tài sản nhà nớc, tài sản của
nhân dân hoặc của các đơn vị bạn, nhà thầu sẽ phối hợp với kỹ s t vấn và chủ đầu t để
có thể khắc phục hậu quả một cách nhanh chóng nhất.
Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng.
1. Tổ chức của nhà thầu.
1.1 Sơ đồ tổ chức của nhà thầu.
Liên hiệp xây dựng Vạn Cờng.
Van Cuong Construction United Co., Ltd
23
Giám đốc điều hành
Trởng phòng quản lý
môi trờng
Phó phòng quản lý
môi trờng
Nhân viên quản
lý môi trờng
SXVL
Thi hành viên
môi trờng SXVL
Thi hành viên môi tr-
ờng các đôi thi công
Thi hành viên
môi trờng điện
sản xuất
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
- Các thi hành viên ở các đội:
+ Tuân thủ mọi vấn đề mà các nhân viên quản lý môi trờng truyền đạt sau đó hớng dẫn
nhân viên thi công thực hiện.
+ Kiểm tra mọi vấn đề có liên quan tới môi trờng trớc khi thi công
+ Kiểm tra thiết bị, máy móc đảm bảo an toàn về môi trờng.
+ Nhắc nhở nhân viên nhà thầu làm việc đúng phơng pháp đã đợc duyệt.
+ Kiểm tra điều kiện làm việc.
+ Báo cáo hoạt độn lên Nhân viên quản lý môi trờng.
2. Tiếp cận và quản lý môi trờng.
2.1 Không khí.
a. Khái quát.
- Trong khi tiến hành thi công cầu và đờng sẽ làm phát sinh nhiều
vấn đề về ô nhiễm không khí. Trong số dó có thể kể đến những vấn đề sau:
+ Bụi, khí thải do quá trình trộn bê tông xi măng, bê tông asphalt.
+ Bụi bốc lên do sự đi lại của các xe cộ.
+ Khí thải xủa xe cộ, máy phát điện Diezen.
+ Bụi bốc lên do đào, xúc đất, khoan cọc
- Tất cả những bụi bẩn, khí thải bốc lên đều có tác hại đến môi tr-
ờng, đặc biệt nó làm ảnh hởng đến đời sống và sức khoẻ của công nhân cũng nh của
nhân dân ở khu vực lân cận, đồng thời cũng có thể ảnh hởng đến cây cối và nớc trong
vùng.
b. Các biện pháp giảm thiểu, sửa chữa và phòng ngừa.
- Trong quá trình trộn bê thông, các biện pháp sau đây sẽ đợc sử dụng để giảm