Biện pháp tổ chức thi công đường vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào - Pdf 25

Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
biện pháp tổ chức thi công
Ch ơng I
tổng quan về dự án và công trình
I - Những căn cứ Lập hồ sơ dự thầu.
1. Các văn bản pháp lý.
Cơ sở lập Biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ quyết định phê duyệt dự án s 294/Q-UBND ngy 23/02/2011 ca UBND
tnh An Giang v vic phờ duyt d ỏn u t xõy dng cu Tõn An, th xó Tõn Chõu, tnh
An Giang
- Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu mời thầu: Gói thầu xây lắp công trình: Đờng vào cầu Tân
An và cầu Kênh Đào.
- Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty.
- Căn cứ vào điều kiện thi công.
- Căn cứ các quy trình thi công - nghiệm thu hiện hành đợc áp dụng có liên quan tới
công trình.
Dựa trên các cơ sở đã nêu trên, Nhà thầu lập Biện pháp tổ chức thi công công trình bao
gồm các kế hoạch, phơng pháp tổ chức thi công cụ thể để thi công công trình đảm bảo chất
lợng và hoàn thành đúng tiến độ.
2. Các quy định, nghị định, điều lệ chung.
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quôc Hội khoá XI, kỳ họp
thứ 4.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; nghị định số 49/NĐ-CP của Thủ tớng
chính phủ về việc quản lý chất lợng xây dựng công trình.
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI và Nghị định số 58/2008/NĐ-CP
ngày 05 - 05 - 2008 hớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo
Luật Xây dựng.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây
dựng công trình.
- Các thông t, nghị định pháp luận hiện hành của nhà nớc.


Quy trình thí nghiệm cờng độ kháng ép của của bê
tông bằng súng bật nảy kết hợp với siêu âm.
22tcn 171-89
9
Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá
22tcn 57-84
10
Quy trình thí nghiệm xác định nhanh độ ẩm của đất
bằng phơng pháp thê tích.
22tcn 67-84
11
Quy trình thí nghiệm xác định cờng độ ép chẻ của
vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.
22tcn 73-84
12
Cốt liệu cho bê tông và vữa
TCVN 7570-2006
13
Quy trình thiết kế áo đờng mềm
22 TCN 211 - 2006
14
ống BTCT thoát nớc (ống cống) TCXDVN 372 -
2006
15
Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa
TCVN 7572 - 2006
16
Đất xây dựng các phơng pháp xác định tính chất
cơ lý của đất trong phòng thí nghiệm
22tcn 4195 đến

22tcn 6052-1995
25
Phơng pháp thi nghiệm về đơng lợng cát
Aashto t176
(1997)
26
Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU)
22tcn 320-2004
27
Điều lệ báo hiệu đờng bộ
22 TCN237-2001
Các tài liệu tham chiếu:
1
Quy trình phân tích nớc dùng trong công trình giao
thông
22tcn 61-84
2
Quy trình thí nghiệm phân tích nhanh thành phần
hạt của đất trong điều kiện hiện trờng
22tcn 66-84
3
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
quy phạm thi công và nghiệm thu.
tcvn 4453-1995
4
Cát xây dựng
tcvn 337-86 đến
tcvn 346-86
5
Cát xây dựng Phơng pháp xác định hàm lợng

14
Đất xây dựng Phơng pháp chỉnh lý thống kê các
kết quả xác định các đặc trng của chúng.
20tcn 74-87
15
Đất xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu
tcvn 4447-87
16
Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép
tcvn 4452-87

3
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
17
Hợp chất bảo dỡng bê tông
Aashto m148-91
18
Phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bê tông xây
dựng
Tcxd 173-1989
19
Dây thép Các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép
bê tông
tcvn 3101-1979
20
Cốt thép bê tông cán nóng
tcvn 1651-1985
21
Thép Các bon cán nóng dùng cho xây dựng.
tcvn 5709-1993

- Và các quy trình quy phạm hiện hành khác
II. giới thiệu chung về dự án - gói thầu - hiện trờng thi công
1) Giới thiệu về dự án:
a) Dự án:
- Tên dự án: Cầu Tân An - Đờng Tình 952.
- Chủ đầu t: BQLDA ĐTXD cầu Tân An.
- Nguồn vốn: Ngân sách trung ơng và ngân sách tỉnh.
b) Địa điểm xây dựng:
Thị xã Tân Châu tỉnh An Giang
2. Giới thiệu về gói thầu.

4
Gãi thÇu: §êng vµo cÇu T©n An vµ cÇu Kªnh §µo BiÖn ph¸p thi c«ng
Ph¹m vi c«ng viÖc cña gãi thÇu: Toµn bé c«ng tr×nh lµ 01 gãi thÇu:
Cầu được xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL.
 Tần suất lũ thiết kế đối với cầu là P = 1%.
 Tần suất lũ thiết kế đối với tuyến là P = 2%.
 Tần suất lũ thiết kế đối với cống là P = 4%.
*.Tải trọng thiết kế.
 Hoạt tải xe ô tô HL-93.
 Hoạt tải bộ hành bằng 3x10-3MPa.
 Động đất cấp V, thang MSK-64 (theo TCXDVN375-2006).
 Lực va tàu phù hợp với cấp sông tương ứng.
*.Khổ cầu.
- Phần xe cơ giới: 2 x 3.50 m = 7.00 m
- Phần xe thô sơ: 2 x 2.00 m = 4.00 m
- Lan can: 2 x 0.50 m = 1.00 m
- Tổng bề rộng: = 12.00 m
*.Khổ đường.
Các thông số kích thước mặt cắt ngang được bố trí cụ thể như sau:

4 Cng C4, Km 2+ 252.61 Cng trũn 2*D=2.00 13.20
5 Cng C5, Km 0+264.74 Cng trũn D=1.50 13.20
- Kt cu cng trũn :
+ Cng trũn D=1.5m v D=2.0m bng BTCT ỳc sn lp ghộp, chiu di mi
t 1m ;
+ Bờ tụng ng cng D=1.5m v D=2.0m l 25MPa .
+ Múng cng bng khi BTCT lp ghộp trờn lp ỏ dm m dy 10cm.
+ Tng u, tng cỏnh, sõn cng bng ỏ hc xõy va XM 10MPa
b. Cng hp thoỏt nc
- Kt cu cng hp BxH=2x3.0x3.0 ti lý trỡnh Km4+296.62 ca tuyn
Cu to chi tit cng nh sau:
+ Thõn cng, tng cỏnh, sõn cng bng BTCT 25MPa ti ch.
+ Gia c sõn cng bng ỏ hc xõy va XM 10MPa dy 30cm trờn lp ỏ dm
m dy 20cm.
+ Múng cng l bờ tụng m dy 10cm trờn lp ỏ dm m dy 20cm.
3. Đặc điểm khu vực và địa điểm công trình.
3.1. Địa bàn xây dựng:
Thị xã Tân Châu Tỉnh An Giang
3.2. Vị trí địa lý:
- Thị xã Tân Châu thuộc vùng biên giới nằm ở phía Bắc của tỉnh An giang, là địa ph-
ơng đầu nguồn con sông Tiền, có đờng biên giới dài 6,33km giáp với tỉnh Kandal Vơng
quốc Camphuchia.
Phớa Bc giỏp tnh Kandal Campuchia.
Phớa Nam giỏp huyn Phỳ Tõn.
Phớa Tõy giỏp huyn An Phỳ.
Phớa ụng giỏp sụng Tin ( Huyn Hng Ng - ng Thỏp).
3.3.Diện tích đất tự nhiên.
Din tớch t t nhiờn ton th xó l 17.664,64 ha.
3.4. Dõn s.


- Nông nghiệp: tổng diện tích gieo trồng trong năm đạt 37.188ha, trong đó diện tích
trồng lúa chiếm 90,4%; cơ cấu lúa chất lượng cao chiếm trên 90%. Tổng sản lượng lúa ước
đạt 217.838 tấn, tăng gần 12.000 tấn so với năm 2009.
- Tiềm năng kinh tế biên giới:

7
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
chơng II: giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công
I. Công tác trắc đạc công trình.
1.1 Định vị tim và hệ thống các hạng mục công trình.
- Sau khi nhận mặt bằng và hệ thống cọc mốc thi công nhà thầu tiến hành kiểm tra và đo
đạc địa hình, xác định tim, cốt thi công. Căn cứ vào các mốc chuẩn đã nhận bàn giao của
Thiết kế trên mặt bằng công trình, dùng máy toàn đạc điện tử TOPCOM720, và bán điện tử
TS32, truyền dẫn tọa độ, tim mốc để xác định vị trí các hạng mục công trình. Gửi mốc toạ
độ, cao độ, đỉnh bằng cột bê tông sang các vị trí thi công không ảnh hởng, để gửi và khôi
phục trong suốt quá trình thi công.
1.2. Công tác định vị, tim cos cho các hạng mục công trình.
1.2.1 Định vị móng và cao độ thi công.
- Trớc khi thi công các hạng mục, nhà thầu sẽ triển khai công tác trắc đạc, định vị công
trình. Sau đó sẽ xây dựng hệ thống mốc gửi để kiểm tra trong suốt quá trình thi công. Các
mốc đợc lu giữ bằng cọc bê tông các công trình vĩnh cửu trên tuyến nằm ngoài phạm vi thi
công và đợc bảo quản cẩn thận.
- Sau khi thi công xong phần đào móng phải đợc kiểm tra chi tiết lại mới tiến hành thi công
các hạng mục tiếp theo của công trình.
1.2.2 Đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công.
- Trong suốt quá trình thi công, công tác kiểm tra đo đạc các phần việc trong một hạng mục
phải thờng xuyên, các kết quả kiểm tra phải đợc theo dõi và lu trữ để thuận tiện trong việc
đối chiếu với thiết kế và hoàn công công trình.
- Nhà thầu lên kế hoạch nghiệm thu kiểm tra các hạng mục công trình bằng những bảng
biểu phụ lục kiểm tra các hạng mục thi công theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 197-1997.

đờng, Nhà thầu bố trí 2 tổ thi công (dây chuyền thi công) cống đa năng chuyên nghiệp,
phân đoạn thi công quấn chiếu đến đâu xong dứt điểm đến đó.
2.2.2 Công tác thi công kè tờng chắn:
- Đối với hạng mục thi công tờng chắn. Nhà thầu bố trí 1 tổ thi công chuyên nghiệp, thi
công quấn chiếu đến đâu xong dứt điểm đến đó.
2.2.3 Công tác thi công cầu:
- Đối với hạng mục thi công cầu. Nhà thầu bố trí 2 tổ thi công đa năng chuyên nghiệp, thi
công quấn chiếu đến đâu xong dứt điểm đến đó.
2.2.4 Công tác thi công Nền đờng:
Nhà thầu bố trí 2 mũi (dây chuyền) thi công nền đờng.
2.2.5 Công tác thi công móng cấp phối:
*/ Đối với móng cấp phối đá dăm lớp duới (CPDD loại II).
*/ Đối với móng cấp phối đá dăm lớp trên (CPDD loại I) sử dụng 01 mũi thi công từ đầu
tuyến về cuối tuyến.
2.2.6 Công tác thi công rãnh dọc:

9
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Đối với công tác thi công rãnh dọc, cống ngang đờng đợc nhà thầu bố trí 1 dây chuyền thi
công.
2.2.7 Công tác thi công Mặt đờng:
+ Tới nhựa dính bám mặt đờng 1kg/m2
+ Rải thảm mặt đờng bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.
+ Tới lớp nhựa dính bám mặt đờng 0.5kg/m2.
+ Rải thảm mặt đờng bê tông nhựa hạt mịn dày cm.
2.2.8 Công tác thi công hộ lan mềm và an toàn giao thông:
- Công tác này chủ yếu là chuẩn bị vật t, vật liệu nó quyết định đến tiến độ thi công. Nhà
thầu sẽ chuẩn bị vật t, vật liệu, thành phẩm trớc để thi công đảm bảo tiến độ.
- Công tác này đợc nhà thầu tập trung thi công nhanh, dứt điểm ngay sau khi thi công mặt
đờng. Đợc bố trí thành nhiều phân đoạn khác nhau, các tổ khác nhau.

1.3. Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
1.3.1 Các tiêu chuẩn áp dụng.
- Các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất và kiểm tra, nghiệm thu đối với công tác sản xuất
cấu kiện bê tông đúc sẵn trong mục 3, phần I.
1.3.2 Trình tự sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép.
Công tác sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn đợc tiến hành theo các trình tự sau:

11
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Chuẩn bị mặt bằng sân bãi để sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, thí nghiệm kiểm tra chất
lợng vật liệu, thiết kế các thành phần cấp phối bê tông theo mác bê tông quy định trình kỹ s
t vấn kết quả.
- Gia công lắp đặt cốt thép, ván khuôn.
- Lắp ghép ván khuôn thanh chống (ván khuôn thanh chống đợc đặt trên nền đã đợc đổ bê
tông vững trắc).
- Đổ bê tông kết cấu (cân, đong, đo, đếm các thành phần cốt liệu )
- Lấy mẫu kiểm nghiệm chất lợng bê tông theo đúng tiêu chuẩn.
- Bảo dỡng bê tông
- Tháo dỡ ván khuôn thanh chống, tiếp tục bảo dỡng bê tông.
- Nghiệm thu sản phẩm kết cấu bê tông đúc sẵn trớc khi vận chuyển lắp đặt.
II. công tác thi công cống thoát nớc.
- Để đảm bảo tiến độ thi công công trình và không ảnh hởng đến dây chuyền thi
công nền đờng, Nhà thầu bố trí 2 tổ thi công cống đa năng chuyên nghiệp, phân đoạn thi
công quấn chiếu đến đâu xong dứt điểm đến đó.
2.1. Công tác chuẩn bị cấu kiện
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn bao gồm ống cống các loại, bản cống các loại, cống hộp,
bản dẫn, móng cống đợc sản xuất tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu, cấu kiện đúc sẵn của
nhà thầu đa vào sử dụng phải đợc chấp thuận nghiệm thu thành phẩm của kỹ s t vấn giám
sát, chấp thuận mới tiến hành vận chuyển đến vị trí lắp đặt.
- Trớc khi tiến hành lắp đặt ống cống tròn BTCT đúc sẵn, bản dẫn nhà thầu sẽ tự

a) Công tác đào hố móng.
- Để đảm bảo chất lợng công trình công tác thi công cống thực hiện trong mùa khô.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công tiến hành định vị hố móng ngoài thực địa,
đóng các cọc mốc giới hạn phạm vi xây dựng công trình.
- Dùng máy xúc đào hố móng tới gần cao độ thiết kế sau đó kết hợp với nhân công chỉnh
sửa sao cho đúng với hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công. Trong quá trình đào hố móng cố gắng
không làm ảnh hởng tới giao thông. Muốn vậy đất đào từ hố móng để đắp thì vận chuyển
tới vị trí để đắp.
- Dùng đầm cóc để đầm hố móng, sao cho lớp đất dày 30 cm phía trên cùng phải đảm bảo
độ chặt yêu cầu K 0.95.
- Hố móng sau khi đầm bề mặt phải bằng phẳng, đúng kích thớc và độ dốc dọc cống theo
hồ sơ thiết kế.
b) Công tác thi công móng cống.
- Hố móng sau khi đợc TVGS chấp thuận nghiệm thu thì tiến hành lót đá dăm đệm và đổ bê
tông đệm M100.
c) Thi công thân cống.
- Lắp ván khuôn, văng chống ván khuôn.
- Lắp cốt thép thân cống rồi tiến hành đổ bê tông.

13
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Sau khi bê tông đã đủ cờng độ tiến hành nghiệm thu với T vấn giám sát để chuyển giai
đoạn thi công tiếp theo.
- Lắp dựng cốt thép và ván khuôn tờng cánh cống.
- Tiến hành đổ bê tông tờng cánh cống.
- Gia cố thợng lu (hạ lu) cống, sân cống, hố tụ gia cố cống.
- Đắp đất hai bên thân cống, sau tờng đầu, tờng cánh (hố tụ)
- Bảo dỡng khối xây, bảo dỡng toàn bộ cống, vệ sinh hoàn thiện toàn bộ cống.
*/. Thi công rãnh dọc thoát nớc:
- Để đảm bảo giao thông nhà thầu thi công cuốn chiếu trên phân đoạn <=30m.

các loại vật liệu và mác bê tông đợc thiết kế mới tiến hành đổ bê tông.
2.3.3 Trộn bê tông:
- Bê tông đợc nhà thầu rộn bằng máy trộn có dung tích 250L đảm bảo các quy trình sau:
+ Cho xi măng và cốt liệu vào thùng trộn, trộn đều cốt liệu.
+ Cho nớc vào máy trộn.
+ Cấm đổ xi măng vào trớc tiên.
+ Do kết cấu móng cống nhỏ, số lợng sản xuất bê tông không nhiều, nhà thầu sẽ
dùng máy trộn 250L, khi đảm bảo số vòng quay quy định mới đổ bê tông ra. Bê tông đợc
trộn tuân theo tiêu chuẩn TCVN4433-95 và quy phạm thuỷ lợi QPTLD6-78 đảm bảo theo
quy định sau:
- Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào thùng trộn cho một lần phù hợp với dung tích của
máy trộn, thể tích chênh lệch đảm bảo không vợt quá 10%.
- Không tự ý tăng giảm tốc độ vòng quay của máy trộn so với tốc độ quy định.
- Thời gian trộn một mẻ bê tông tính từ khi đổ hết vật liệu vào máy đến khi đổ ra với
cùng một vận tốc trộn đợc xác định bằng thí nghiệm và duy trì kiểm tra độ sụt của bê tông
(độ sụt 6-:-8cm).
- Tại máy trộn phải treo các bảng chỉ dẫn về thành phần hỗn hợp bê tông và số lợng
vật liệu dùng cho 1 mẻ trộn bằng các đơn vị đo lờng thực tế.
- Trong quá trình trộn và đổ bê tông phải quan sát có hệ thống độ nhuyễn của nó.
Trong mọi trờng hợp sai lệch đều phải tìm ngay nguyên nhân và có biện pháp phục hồi độ
nhuyễn đã quy định.
ng trực tiếp vào kết cấu.
2.3.4 Đổ bê tông:
- Vì khối lợng bê tông cho một cấu kiện không lớn vì vậy bê tông đợc đổ liền khối
cho một kết cấu.
- Do đặc thù cấu kiện bê tông cống đợc đổ âm dới kết cấu nền đờng lên quá trình vận
chuyển bê tông đợc thực hiện bằng các máng, ống vòi voi các máng và ống vòi voi đợc
thiết kế di động từ mặt bằng máy trộn bê tông đến khắp mặt bằng cần đổ bê tông.
- Trong mọi trờng hợp đổ bê tông phải đợc đảm bảo các chỉ tiêu sau:
+ Không đợc làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí kích thớc ván khuôn và chiều dày lớp

xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hại khác.
- Sau khi tháo dỡ ván khuôn, bê tông tiếp tục đợc bảo dỡng cho đến khi đạt cờng độ R28.
2.3.7 Đắp đất thân cống sau tờng cánh.
- Công tác đắp đất thân cống đợc thực hiện khi bê tông thân cống, đá xây thân cống đạt c-
ờng độ và độ chặt đầm đất mang cống là K95.
- Đối với cống tròn lớp đất trên thân cống dới đáy áo đờng phải đợc đầm chặt với chiều dày
tối thiểu là 30cm.
- Công tác đắp đất đợc thực hiện bằng đầm cóc kết hợp với đầm thủ công san đầm đất với
chiều dày mỗi lớp từ 10-:- 18cm.

16
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Để đảm bảo ống cống không bi xô lệch trong quá trình đắp phải thực hiện đắp đều hai
bên.
- Mỗi lớp đắp chỉ sử dụng một loại vật liệu đồng nhất, độ ẩm đồng đều trong phạm vi giới
hạn độ ẩm tốt nhất để đạt hiệu quả cao trong công tác đầm nén đạt độ chặt quy định giảm
bớt công đầm.
- Trong khi đầm đặc biệt chú ý đến các kết cấu của cống đảm bảo đầm đất không ảnh hởng
đến các kết cấu ống cống, đá xây và bê tông
2.3.8 Làm mối nối ống cống
- Mặt trong mối nối đợc chét kín khít bằng vật liệu chèn mối nối VXM M100# mặt
ngoài đợc quấn 2 lớp dây đay tẩm nhựa, bề rộng vệt quấn 25cm.
- Bề mặt tiếp xúc ở ống cống sạch sẽ, ẩm khi bắt đầu chét vữa, sau khi chét vữa toàn
bộ bề mặt phía trong của khe ống cống, gờ nối. ống cống sẽ đợc lắp vào đúng vị trí, những
chỗ trống còn lại trong khe nối đợc nhét kín khít bằng vữa vòng quang mối nối. Phía trong
của mối nối đợc bảo dỡng bằng bao tải giữ ẩm thờng xuyên ít nhất là 7 ngày.
2.4. Công tác xây trát đá.
2.4.1 Công tác xây lát đá hộc ốp mái taluy, móng cống, gia cố thợng hạ lu cống.
- Công tác xây lát đá đợc thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4085-85
- Chỉ đợc xây lát đá trên nền móng đã đợc vệ sinh sạch sẽ, và đảm bảo đủ độ chặt

khi cần đi lại phải bố trí cầu công tác, tuyệt đối không đợc dung động mạnh để làm long các
mạch vữa và lớp trát ảnh hởng đến độ đông đặc khối xây và thấm nớc.
+ Thời gian bảo dỡng tối thiểu đối với khối xây trát là 7 ngày đêm.
2.5. Kiểm tra và nghiệm thu
- Đối với cấu kiện bê tông đúc sẵn đợc kiểm tra theo các phần đã nêu ở trên.
- Cùng t vấn giám sát kiểm tra cao độ kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê
tông khối móng hoặc lắp đặt cấu kiện khối móng. Việc thi công các việc tiếp theo chỉ đợc
tiến hành khi có văn bản chấp thuận của Kỹ s t vấn giám sát.
- Sân cống, gia cố thợng hạ lu các hố tụ nớc phải đúng hồ sơ thiết kế.
- Độ chặt của các lớp đất đắp phải đợc kiểm tra thờng xuyên đối với mỗi lớp đắp
bằng phơng pháp thí nghiệm độ chặt hiện trờng (Phơng pháp rót cát).
2.6. Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công cống thoát nớc
- Xác định, định vị chính xác vị trí đặt cống, độ dốc cống và kích thớc các bộ phận
cống, tờng đầu, tờng cánh, hố thu nớc. Sau mỗi bớc thi công một công đoạn nh đào móng,
xây móng đều phải đợc kiểm tra lại vị trí kích thớc và định vị tim cống, cao độ, dộ dốc
dọc.
- Kiểm tra ván khuôn đảm bảo ván khuôn phải kín khít, bằng phẳng đung kích thớc
hình học sau khi tháo lắp sử dụng luân chuyển và mức độ biến dạng của ván khuôn trong
quá trình đổ bê tông.
- Kiểm tra công tác gia công lắp dựng cốt thép đảm bảo đúng chủng loại nhãn hiệu
cốt thép đa vào thi công, gia công lắp dựng cốt thép đúng hình dạng, kích thớc khoảng các
bố trí giữa các thanh thép, các chủng loại thép.
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn phải đuợc nghiệm thu, đảm bảo chất lợng theo đúng hồ sơ
thiết kế đợc duyệt mới đợc phép đa vào lắp đặt.

18
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Thờng xuyên kiểm tra chất lợng các loại vật liệu xi măng, cát, đá, thép bằng các thí
nghiệm kiểm chứng theo quy định có sự chứng kiến của Kỹ s t vấn giám sát.
- Không đợc tự ý thay đổi chủng loại vật t, nếu muốn thay đổi chủng loại vật t phải

bằng phẳng và chắc chắn.

19
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Xác định các điểm khống chế mặt bằng móng mố cầu.
- Dẫn mốc cao độ về gần vị trí thi công cầu cho việc kiểm tra đợc thuận tiện dễ dàng
(Mốc đặt ở vị trí có địa chất ổn định, chắc chắn).
- Lấy mẫu vật liệu cát xi măng đi làm thí nghiệm kiểm tra tính chất cơ lý của vật liệu tr -
ớc khi đa về hiện trờng thi công.
- Thí nghiệm tỷ lệ cấp phối của bê tông xi măng, vữa xi măng theo yêu cầu của thiết kế.
- Lập thiết kế tổ chức thi công cho từng hạng mục công trình.
1. Biện pháp thi công chủ đạo:
a. Thi công mố
- B ớc 1: San ủi mặt bằng, tập kết vật t thiết bị phục vụ thi công.
+ Chuẩn bị vật t, thiết bị đầy đủ để thi công.
+ San ủi mặt bằng phía đầu mố để tạo mặt bằng cho thiết bị vào thi công.
- B ớc 2: Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công.
+ Đào đất hố móng mố cầu bằng máy xúc, dùng nhân công sửa sang lại cho đúng kích
thớc và cao độ hố móng theo thiết kế. Đầm chặt đáy hố móng đến độ chặt yêu cầu.
- B ớc 3: Thi công bệ mố.
+ Bơm nớc và vệ sinh hố móng sạch sẽ.
+ Ghép ván khuôn, đổ bê tông lót móng dày 10cm.
+ Gia công cốt thép, lặt đặt cốt thép, ghép ván khuôn, văng chống cho bệ mố.
+ Đổ bê tông bệ mố. Trộn bê tông, vận chuyển bê tông đến vị trí bằng vào máng dẫn
xuống móng bệ mố, dùng nhân công san gạt và đầm chặt bằng đầm dùi.
+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn bệ mố.
+ Đắp đất trả hố móng mố và đầm chặt bằng máy lu kết hợp đầm cóc.
- B ớc 4: Thi công thân mố.
+ Lắp dựng hệ thống đà giáo để thi công thân mố bằng hệ khung, thép I và thép L.
+ Gia công cốt thép, lặt đặt cốt thép thân mố.

+ Lắp ráp kết cấu nhịp bằng phơng pháp lao kéo dọc, sử dụng giá long môn để lao
dầm. Trình tự nh sau:
- Lắp dựng hệ cầu dẫn: Hệ cầu dẫn gồm 4I550, L=24m, hai dầm I phía trong liên kết
bằng thép hình U200 và thép góc 75x75x460 bằng bu lông d=20mm. Hai dầm ngoài liên
kết với dầm trong bằng các thanh thép bản 10x200x250mm hàn trực tiếp các cánh dầm
phía trên và phía dới với khoảng cách 1m một liên kết. Trên hệ dầm dẫn đặt tà vẹt gỗ
20x22x180cm với khoảng cách giữa các thanh tà vẹt là 0,5m, giữa tà vẹt và hệ dầm dẫn liên
kết với nhau bởi các bu lông móc d=22mm. Trên tà vẹt đặt ray P38 liên kết với các thanh tà
vẹt bằng đinh crămpông, dới dầm dẫn dặt chóng gỗ để kê kích.
- Làm đờng lao lắp dọc trên bờ bằng đá dăm, tà vẹt gỗ 14x16x160 đặt cách nhau a=1m.
Trên đặt 2 thanh ray P38, khoảng cách tim 2 ray là 1m. Lắp đặt hệ thống tời kéo, tời hãm,
đờng cáp.

21
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
- Lắp giá long môn cố định tại mố, để sàng ngang dầm.
- Lắp dựng giá Poóc tích trên mố và trụ cầu.
- Sàng ngang dầm ra đờng vận lao lắp: Các phiến dầm đợc sàng ngang từ bãi chứa dầm
ra vị trí đờng goòng vận chuyển bằng kích, bàn mạp và con lăn. Kích nâng dầm lên cao,
luồn xe goòng vào đỡ 2 đầu dầm. Dùng tời kéo dọc dầm ra vị trí nhịp.
+ Dùng giá long môn sàng ngang dầm đặt lên 2 gối cầu.
+ Lắp đặt các phiến dầm.
+ Các dầm đã lao lắp phải đặt đúng vị trí gối kê và tiến hành giằng chống cho ổn định.
+ Lắp đặt cốt thép, lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông các dầm ngang, mối nối dọc.
+ Lắp đặt cốt thép, lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông bản mặt cầu.
- B ớc 3: Thi công hoàn thiện cầu.
+ Thi công các ống thoát nớc mặt cầu: Đợc thi công cùng với thi công đổ bê tông mặt
cầu.
+ Thi công khe co giãn:
+ Thi công lớp phòng nớc:

- Đối với những đoạn đào hạ nền đờng, đắp tôn cao nền đờng hiện tại sẽ thi công đà hạ
hoặc đắp tôn cao 1/2 nền đờng (theo đoạn dài khoảng 70 -:- 100m, từng lớp đào đắp), 1/2
nền đờng còn lại đảm bảo giao thông công cộng và giao thông công trờng.
- Đối với những đoạn đào cắt qua mom, đắp nền tách biệt với tuyến đờng công vụ sẽ thi
công đào, đắp trên mặt bằng toàn đoạn.
- Trong quá trình thi công đào hạ nền đờng. Nhà thầu sẽ bảo đảm không làm ảnh hởng đến
các công trình đang khai thác sử dụng.
Với kinh nghiệm thi công các công trình có tính chất quy mô tơng tự, Nhà thầu sẽ tổ
chức thi công nền đờng đào đắp thành 2 mũi thi công kết hợp theo hình thức quấn chiếu, thi
công đến đâu hoàn thiện công trình đến đó.
2. Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công.
Xe máy, thiết bị thi công cần sử dụng:
- Máy ủi 110CV
- Máy san 108 CV
- Máy xúc đào gầu 0,8m3-1,25m3
- Ôtô tự đổ 7-10T
- Lu thép 10T-12T
- Xe lu các loại
- Ô tô tải tự đổ các loại >= 7 tấn
- Máy trộn bê tông >=250 lít
- Xe téc tới nớc 5m3
- Máy phát điện
- Máy toàn đạc, kinh vĩ, thủy bình

23
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
3. Thi công.
3.1. Công tác dọn quang, xới đất, bốc vật liệu không thích hợp:
- Trớc khi thi công nền đờng. Nhà thầu sẽ tiến hành công việc Dọn quang và xới đất, bóc
bỏ vật liệu không thích hợp gồm các công việc: Phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây, hót bỏ


24
Gói thầu: Đờng vào cầu Tân An và cầu Kênh Đào Biện pháp thi công
3.2. Công tác thi công nền đờng đào đất thông thờng và đào đặc biệt
- Với công trình này nền đờng chủ yếu là đào mở rộng nền đờng.
- Nền đờng đợc thi công kết hợp thủ công và cơ giới. Sau khi phát quang, định tuyến xác
định vị trí đào. Đất đào bỏ đợc vận chuyển đến bãi thải.
+ Khi bề rộng mở thêm tơng đối lớn (> 4,0m) và chiều dọc đủ dài đểm đảm bảo máy làm
việc đợc an toàn thì sẽ đa máy ủi hoặc máy đào lên phía trên đỉnh mái ta luy (nền đờng
công vụ), tiến hành đào mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dới. Đất đào đợc đẩy, đổ
xuống 1 bên của phần nền đờng công vụ và ở đây bố trí máy ủi gom đất để máy đào xúc lên
phơng tiện vận chuyển.
+ Khi bề rộng mở thêm hẹp < 4,0m và phạm vi làm việc trên đỉnh ta luy đờng công vụ chật
chội, nguy hiểm không thể đa máy lên xuống đợc, nếu chiều cao ta luy đào nhỏ hơn hoặc
bằng tầm với lớn nhất cho phép đối với máy đào thì có thể dùng máy đào để thực hiện. Đất
đào sẽ đổ trực tiếp xuống 1 bên của nền đờng cũ sau đó tiến hành xúc lên ôtô vận chuyển.
+ Trờng hợp bề rộng mở thêm hẹp nhng chiều cao ta luy đào lại lớn hơn tầm với lớn nhất
cho phép đối với máy đào thì dùng nhân công đào hạ độ cao xuống đến tầm với lớn nhất
của máy đào, sau đó dùng máy đào tiếp tục đào hạ độ cao nh trờng hợp trên.
- Khi thi công đào mở rộng không hạ thấp độ cao nền đờng Nhà thầu sẽ chú ý đến chất lợng
việc thi công đắp lại các rãnh biên của nền cũ. Trớc khi đắp sẽ vét sạch rãnh, rẫy sạch cỏ và
đầm nén kỹ, nếu không mặt đờng sau này sẽ dễ bị phá hoại tại đây, lấp rãnh cũ (lấp từ trên
dốc dần xuống thấp để đảm bảo thoát nớc trong quá trình thi công).
- Phần vật liệu không thích hợp đợc vận chuyển đến bãi thải, phần đất thích hợp cho đắp
nền đờng chỏ đến vị trí cần đắp.
- Những vị trí cần đắp tôn cao nền đợc bóc bỏ hết phần đất không thích hợp, dùng ôtô chở
đến bãi thải. Các đoạn nền đờng đắp trên sờn dốc trên bề mặt cây cỏ, hữu cơ hoặc nền đờng
đắp cạp rộng sẽ tiến hành đánh cấp. Chiều rộng cấp, chiều cao bậc cấp tuỳ thuộc vào địa
hình và phạm vi mở rộng đợc TVGS chấp thuận, đánh cấp dốc vào phía trong.
- Không đào ngay đến cao độ thiết kế mà phải trừ đi một độ cao phòng lún do tác động của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status