Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Quý Nga - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
LỜI CẢM ƠN
Em cân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban, khoa Quản trị
Kinh doanh và các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
donah đã tạo điều kiện học tập và giúp đỡ em hoàn thành chuyên để tốt
nghiệp: “Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh vật liệu
xây dựng tại công ty TNHH Quý Nga”
Trong thời gian thực tập ngắn tại công ty , em đã nhận được sự giúp đỡ
rất nhiều từ ban lãnh đạo và nhân viên trong Công ty. Kết hợp với sự chỉ bảo
tận tình, sáng suốt của cô Đỗ Thị Bắc, em đã hoàn thành bài chuyên đề này.
Tuy còn nhiều thiếu sót nhưng chuyên đề đã nêu ra được những thành công
và hạn chế trong chính sách xúc tiến hỗn hợp của công ty đối với kinh doanh
vật liệu xây dựng của công ty TNHH Quý Nga trên địa bàn Vĩnh Phúc, cùng
với các nhân tố ảnh hưởng và triển vọng phát triển của Công ty. Qua đó,
chuyên đề đưa ra một số đề xuất để phát triển chính sách xúc tiến hỗn hợp của
Công ty đối với kinh doanh vật liệu xây dựng.
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chuyên đề
cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, vì vậy kính mong thầy cô,
ban lãnh đạo và nhân viên của Công ty TNHH Quý Nga đóng góp những ý
kiến quý báu của mình để em có thể chỉnh sửa và hoàn thiện bài chuyên đề
của mình.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên tại
Công ty TNHH Quý Nga đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 3 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Nguyệt
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
PHẦN MỞ ĐẦU

Quý Nga
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp
của Công ty TNHH Quý Nga.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Qua quá trình thực tập tại Công ty Quý Nga, chúng tôi có nghiên cứu hoạt
động xúc tiến hỗn hợp thông qua việc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: phương pháp thu thập dữ liệu
sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Đối với phiếu phỏng vấn
chuyên sâu và các dữ liệu thứ cấp: sau quá trình biên tập và lượng hoá dữ liệu
thu được sẽ tính tỷ lệ phần trăm phần trăm, so sánh các đối tượng khác nhau.
Sau đó tiến hành tập hợp, phân tích và giải thích dữ liệu.
- Mục tiêu thu thập các loại dữ liệu : Thông qua việc sử dụng các công cụ và
phương pháp thu thập dữ liệu chúng tôi muốn có được những thông tin có thể
phản ánh sâu sắc từng khía cạnh một cách đồng thời, toàn diện và khách quan
nhất về hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty Quý Nga trong thời gian qua.
Từ đó có thể đưa ra những kết luận để đánh giá kết quả đạt được, tìm ra
những điểm yếu cũng như những hạn chế của nó trong hoạt động kinh doanh
nói chung và hoạt động xúc tiến hỗn hợp nói riêng. Từ đó, tạo tiền đề xây
dựng hệ thống các giải pháp khách quan, khoa học và phù hợp với thực tế tình
hình thị trường và phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty.
3.1.1. Phương pháp điều tra sơ cấp
Phương pháp tiến hành: Chúng tôi thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với
lãnh đạo của công ty và nhân viên của công ty.
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
- Đối với lãnh đạo của công ty: Phiếu phỏng vấn chuyên sâu gồm 10 câu hỏi
được tập hợp lại theo thứ tự logic. Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnh

chương sau:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Quý Nga
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh vật liệu
xây dựng của Công ty TNHH Quý Nga
Chương 3 : Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện xây dựng chính sách xúc
tiến hỗn hợp tại Công ty TNHH Quý Nga
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUÝ NGA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Quý Nga
1.1.1. Tên, loại hình, địa chỉ của Công ty TNHH Quý Nga
Tên: Công ty TNHH Quý Nga
Loại hình: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Địa chỉ: Hợp Thịnh – Tam Dương – Vĩnh Phúc
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty TNHH Quý Nga được thành lập theo giấy phép kinh doanh số
190200583 ngày 20/08/2004 và thay đổi lại lần 04 ngày 29/03/2010
Là công ty chuyên sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng trên địa
bàn tỉnh như: gạch, thép, sàn gỗ…. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển
công ty không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, nhiều năm liền hoàn thành kế
hoạch, nhiểm vụ sản xuất kinh doanh. Mạnh dạn mở rộng quy mô, phát huy
nhiều sáng kiến qua đó cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo việc làm, thu
nhập ổn định cho người lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Đến năm 2010 đã trở thành một trong các doanh nghiệp dẫn đầu tỉnh về kinh
doanh vật liệu xây dựng.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Quý Nga
1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Quý Nga
Trên cơ sở ngành hàng đã đăng ký công ty chủ yếu tập trung kinh
doanh hàng hóa các loại, vật liệu xây dựng và vận tải đường bộ. Ngoài ra

Tìm hiểu nhu cầu
thị trường
Tìm kiếm nhà
cung cấp
Lên kế hoạch tiêu
thụ
Cung cấp sản phẩm
cho khách hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Quý Nga
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Quý Nga
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Quý NgaNguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Quý Nga
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý của Công ty TNHH
Quý Nga
Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động
của công ty, là người đại diện công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho lãnh đạo về quản lý nghiệp vụ kinh doanh, xuất nhập khẩu
và thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Trực tiếp quản lý các mặt hàng kinh doanh tìm biện pháp giải quyết hàng
tồn, hướng dẫn kiểm tra việc quản lý kho, cùng phòng tài chính kế toán đánh
giá tài sản
Chịu trách nhiệm công tác thống kê của công ty về doanh số mua vào bán ra,
số lượng hàng tồn kho
Phòng Tài chính – Kế toán:
- Giúp Ban giám đốc thực hiện tốt chế độ hạch toán, thống kê tài chính
và báo cáo tài chính.

- Gỗ kết thúc
- HVAC (hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa nhiệt độ
- Masonry vữa (công trình xây dựng) vữa
- Adobe, gạch, gạch kính, đá nhân tạoThép kết cấu : I-beam & cột
- Thép cây
- Dây cáp và dây cáp
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
- Kim loại dầm , decking , khung , khung
- Kim loại bịa đặt
Cầu thang , thang , lan can , lưới , kênh Strut , lợp mái (bao gồm cả đồng )
Trang trí kim loại
Gỗ , mộc
- Lớp vỏ , subflooring , Panelling
- Ván ép , shiplap , lưỡi và groove
Với danh mục sản phẩm đa dạng, cung cấp vật liệu xây dựng từ khi bắt đầu
xây dựng cho đến khi hoàn thiện công trình. Công ty đang thực hiện chiến
lược đa dạng hóa sản phẩm, phủ đầy thị trường.
1.5.1.2. Thị trường tiêu thụ hàng hóa, cơ cấu doanh thu theo thị trường
Công ty hiện đang hoạt động chủ yếu trong tỉnh Vĩnh Phúc và chủ yếu
là cung cấp vật liệu cho các công trình dân dụng vừa và nhỏ.
Bảng 1. Doanh thu theo khu vực thị trường của Công ty TNHH Quý Nga
Đơn vị tính: Đồng
Khu vực Năm 2011 Năm 2012
Vật liệu xây dựng công
trình
43.815.643.094 49.259.803.260
Vật liệu xây dựng trang
trí nội thất

Phòng hành chính 18 18
Ban lãnh đạo 2 2
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Quý Nga
Số lượng nhân sự của công ty tăng trong năm 2012 không thay đổi so với
năm 2011. Ban lãnh đạo, phòng kinh doanh, phòng kế toán ổn định số nhân
sự qua các năm. Tổng số lao động của công ty hiện này là 40 nhân viên. Đa
phần công ty tuyển những nhân viên lao động phổ thông, tốt nghiệp cao đẳng,
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
vẫn chưa có nhiều người có trình độ chuyên môn cao. Dưới đây là bảng trình
độ lao động.
Bảng 3: Bảng trình độ lao động của Công ty TNHH Quý Nga
Đơn vị tính: người
Trình độ lao động Số người năm
2011
Số người năm
2012
Cơ cấu ( %)
Đại học, cao đẳng 13 13 32,5
Trung cấp 17 17 42,5
Trình độ cấp III 10 10 25
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Quý Nga
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng nhân viên có trình độ đại học, cao
đẳng vẫn còn thấp so với yêu cầu đặt ra về số lượng nhân viên có trình độ
chuyên môn cao của công ty.
Để hoạt động trong lĩnh vực về vật liệu xây dựng, đòi hỏi nhân viên trong
công ty không những có kiến thức về chuyên môn xây dựng mà còn phải có
kiến thức về nhu cầu thị trường vật liệu xây dựng để có thể nắm bắt những
thời cơ, và né tránh những thách thức mà thị trường đem lại. Do đó, xu hướng

1.5.3 Hoạt động quản lý tài chính của Công ty TNHH Quý Nga
1.5.3.1 Tài sản, cơ cấu, đánh giá, phân loại
Bảng 5. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty TNHH Quý Nga
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 So sánh 2012/2011
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Số tiền
(đồng)
Cơ cấu
(%)
Số tiền
(đồng)
Cơ cấu
(%)
Số tiền
(đồng)
(%)
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn
hạn 32.178.932.748 78,93 38.922.845.359 79,79 6.743.912.611 20,96
I. Tiền 3.566.887.275 11,08 3.111.883.355 8 -455.003.920 -12,76
II. Các khoản đầu tư
ngắn hạn
III. Hàng tồn kho 5.162.073.890 16,04 5.484.908.229 14,09 322.834.339 6,25
IV. Tài sản ngắn
hạn khác 7.579.544.151 23,55 10.108.153.969 25,97 2.528.609.818 33,36
V. Các khoản phải
thu ngắn hạn 15.870.427.432 49,32 20.217.899.806 51,94 4.347.472.374 27,39

nguồn vốn. Tuy nhiên tỷ số nay vẫn cao, công ty cần tự chủ hơn nữa trong tài
chính của mình khi muốn thực hiện các hoạt động xúc tiến.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 là 1,0047. Đối với
những khoản nợ ngắn hạn công ty có đủ khả năng chi trả. Khả năng tài chính
của công ty ổn định. Đây là một thế mạnh của Công ty Quý Nga.
1.5.3.2 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Bảng 04 : Trích Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Quý Nga
ĐVT: đồng
TT Chỉ tiêu

số
Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch 2012/2011
Mức %
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 1 69.500.296.218 86.616.256.056 17.115.959.838 24,63
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và 10 69.500.296.218 86.616.256.056
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán 11 65.561.018.142 81.487.324.937 15.926.306.795 24,29
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 20 3.939.278.076 5.128.931.119 1.189.653.043 30,2
6 Doanh thu hoạt dộng tài chính 21 24.765.453 6.936.886 -17.828.567 -71,99
7 Chi phí tài chính 22 1.901.411.973 2.482.747.726 647.378.479 34,05

= 110.126/6.447 = 17.08
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Với mỗi đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định thì đem lại cho doanh
nghiệp 17.08 đồng doanh thu.
• Tỷ suất chi phí bình quân = Tổng doanh thu/ tổng chi phí =
110.308/110.751 = 0.99
Ta thấy rằng cứ bỏ ra một đồng chi phí thì doanh nghiệp chỉ thu lại về 0.99
đồng doanh thu. Điều này cho thấy rằng doanh thu thu về không đủ bù đắp
chi phí. Vì vậy, việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp là chưa hợp lý. Dẫn
đến hiệu quả kinh doanh chưa tốt.
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG
KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI KẾT HIỀN
2.1. Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới chính sách xúc tiến của
Công ty TNHH Quý Nga
Một chiến lược xúc tiến hỗn hợp không thể hiệu quả nếu như nó không
tính đến và không đáp ứng được môi trường trong đó kinh doanh sản phẩm
diễn ra. Môi trường có thể làm tăng hoặc giới hạn những lựa chọn chiến lược,
hoặc nó có thể hỗ trợ hoặc hạn chế sự thành công của một chiến lược đã có.
Hơn nữa, môi trường không ở trạng thái tĩnh, một trong những đặc trưng chủ
yếu của nó là tính động. Chúng ta có thể xem xét ảnh hưởng của nhân tố môi
trường tới chính sách XTHH của Công ty TNHH Quý Nga ở 2 mức độ:
 Mức độ thứ nhất là môi trường vĩ mô, môi trường mà bản thân Công ty
không điều khiển được. Những yếu tố của môi trường này có thể ảnh hưởng
đáng kể đến phương hướng hoạt động của Công ty

 Môi trường chính trị, pháp luật
Ngày nay, môi trường chính trị - pháp luật của Việt Nam ngày càng được
hoàn chỉnh và có hướng mở, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển thuận
lợi. Luật xây dựng được xây dựng, sửa đổi và bổ sung sao cho phù hợp với điều
kiện hiện nay của nước ta. Việc nhà nước đưa ra các quy định mới về tăng
cường sử dụng vật liệu không nung, hạn chết sử dụng gạch đất sét nung ảnh
hưởng rất lớn đến cơ cấu sản phẩm của công ty. Hơn nữa, trong giai đoạn suy
thoái nền kinh tế như hiện nay, thì nhà nước đưa ra những biện pháp để thắt chặt
chi tiêu, tạm dừng, hạn chế nhữn công trình không hiệu quả, cũng làm cho thị
trường vật liệu xây dựng ảm đạm, doanh số bán giảm đi nhiều.
 Môi trường văn hóa, xã hội
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn các công cụ XTHH và
thời gian truyền tải thông điệp, nội dung thông điệp và cách thức truyền tải
thông điệp phải phù hợp với tiêu chuẩn văn hóa của cư dân và đạo đức xã hội
để tránh những phản ứng đáp lại không mong muốn của khách hàng như tẩy
chay hay kiện cáo.
Ngoài những nhân tố chính trên còn có nhân tố kinh tế cũng tác động
phần nào đến hoạt động XTHH của Công ty. Cụ thể, nền kinh tế của đất nước
phát triển mạnh, hoạt động của các công ty có điều kiện phát triển hơn dẫn
đến hoạt động của Emice cũng có nhiều thuận lợi, lợi nhuận sẽ ngày càng
tăng. Điều này tạo điều kiện cho việc tăng nguồn ngân sách để đầu tư cho các
hoạt động XTHH. Khi đó, Công ty sẽ có điều kiện để quan tâm tới khách
hàng của mình nhiều hơn, thực hiện nhiều hoạt động XTHH hơn để tăng
cường sự nhận biết và yêu thích của khách hàng đối với Công ty và sản phẩm
của Công ty. Ngược lại, nền kinh tế suy thoái cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới
hoạt động kinh doanh, hoạt động XTHH của Công ty. Kinh tế suy thoái làm
cho hoạt động kinh doanh của công ty gặp khó khăn dẫn đến doanh thu, lợi

dựng khác, phối thức XTHH thường bao gồm những công cụ như: quảng cáo
trên internet, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp, khuyến mại, ít sử dụng
PR. Còn đối với các Công ty trong ngành hàng tiêu dùng hay ngành “ công
nghiệp không khói” thì phối thức XTHH thường bao gồm: quảng cáo trên
những phương tiện thông tin đại chúng, PR, khuyến mại, ít sử dụng marketing
trực tiếp và bán hàng cá nhân.
 Tập khách hàng của Công ty TNHH Quý Nga
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Một công ty muốn thành công thì bước đầu cần phải xác định được
đúng khách hàng tiềm năng mà công ty có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu. Vì
vậy, tập khách hàng của công ty sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các chính sách
XTHH. Với mỗi tập khách hàng khác nhau, công ty cần có những phối thức
XTHH khác nhau cũng như những phương tiện sử dụng, cách thức tiếp cận
cũng khác nhau.
Với Công ty Quý Nga, tập khách hàng chính của Công ty là những
doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu về vật liệu xây dựng cho các công trình cỡ
nhỏ hoặc vừa. Việc xác định được tập khách hàng chính của Công ty sẽ giúp
Công ty định hướng được mọi hoạt động XTHH sao cho phù hợp và tiếp cận
được nhiều nhất những khách hàng này.
 Đối thủ cạnh tranh của Công ty TNHH Quý Nga
Ngày nay, những công ty kinh doanh vật liệu xây dựng mọc lên như
nấm, việc công ty cần phải có sự quan tâm đặc biệt tới những đối thủ cạnh
tranh trực diện là điều rất quan trọng đối với sự tồn tại của mỗi công ty. Nếu
công ty không quan tâm, không cập nhật những thông tin và hoạt động của
đối thủ cạnh tranh thì công ty sẽ trở nên lạc hậu và dễ dàng bị các đối thủ
cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường.
Riêng đối với hoạt động XTHH, Công ty cần phải theo dõi một cách sát
sao đối thủ cạnh tranh của mình. Cần phải biết đối thủ cạnh tranh đang và sẽ

nhỏ lẻ và chi phí để thực hiện hoạt động xúc tiến chỉ dao động khoảng từ
500.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ. Thậm chí, có chương trình không cần
phải phác thảo hay đưa ra một kế hoạch hoạt động, mà chỉ cần đưa ra ý tưởng,
yêu cầu cấp ngân sách và sau đó chương trình được thực hiện.
Với thực trạng phối thức xúc tiến như hiện nay thì có thể áp dụng cách làm
này, tuy nhiên để doanh nghiệp phát triển hơn nữa và hoạt động XT có hiệu
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
quả hơn nữa thì phương pháp này không còn phù hợp, cần có sự điều chỉnh
thay đổi nhất định.
2.2.2. Thực trạng xác lập và lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền
thông cho phối thức xúc tiến thương mại
 Thực trạng xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông
Hiện tại, các hoạt động truyền thông của công ty Quý Nga chưa mang
tính nhất quán. Các thông điệp được truyền tải trong cùng một thời kỳ không
được xác định rõ ràng. Hầu hết các thông điệp đều do các nhân viên kinh
doanh tự xác định và tự đưa lên các kênh truyền thông.
 Thực trạng xác lập và lựa chọn các phương tiện truyền thông.
Kênh truyền thông xúc tiến của Công ty trong thời gian qua chủ yến
vẫn là nhân viên bán hàng tiếp xúc với khách hàng trên thị trường, nhằm đưa
các thông tin, thông điệp xúc tiến thương mại. Điều này dẫn đến việc truyền
tải các thông điệp chưa cao và không mang tính nhất quán. Bởi, kênh bán
hàng cá nhân có một nhược điểm lớn đó là tiếp xúc với khách hàng thường có
phạm vi hẹp, thường là một với một trong một lần tiếp xúc. Mặt khác, kênh
này lại là một trong những kênh chiếm chi phí cao nhất trong phối thức xúc
tiến. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng công cụ internet để truyền tải thông tin,
thông điệp xúc tiến thương mại. Internet là phương tiện xúc tiến rất phù hợp
với những công ty vừa và nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế. Tuy nhiên, do
trình độ hạn chế nên việc xúc tiến qua internet của công ty vẫn còn có nhiều

2.2.3.2. Xúc tiến bán
Các hoạt động xúc tiến bán của công ty Quý Nga thường chỉ dừng lại ở
các chương trình khuyến mại. Các chương trình khuyến mại mà công ty đưa
ra chưa thực sự hấp dẫn bởi lẽ chỉ có 10% khách hàng cho rằng, yếu tố quan
trọng nhất khiến họ sử dụng sản phẩm của Công ty là do các chương trình
khuyến mại hay và hấp dẫn.
GVHD: PGS.TS Đỗ Thị Bắc SVTH: Trần Thị Nguyệt
25

Trích đoạn xuất lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông xuất phối thức xúc tiến thương mại của Công ty xuất giải pháp đánh giá hiệu quả phối thức xúc tiến Kiến nghị với các cơ quan hữu quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status