ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MAI THỊ PHƯƠNG HÀ
HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Hà Nội - 2012
Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt i
Danh mục các bảng số liệu ii
Danh mục các hình iii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa
tại các Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1. Khái niệm về hỗ trợ xuất khẩu 5
1.1.1. Dịch vụ cho vay tài trợ xuất khẩu (tín dụng xuất khẩu) 5
1.1.2. Dịch vụ mua bán ngoại tệ với khách hàng 6
1.1.3. Dịch vụ thanh toán quốc tế (đối với hàng xuất khẩu) 8
1.2. Vai trò của Hỗ trợ xuất khẩu. 10
1.2.1 Đối với ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Đối với doanh nghiệp 12
1.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước 12
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Hỗ trợ xuất khẩu 12
1.3.1. Chính sách về XK của Nhà nước 12
1.3.2. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước. 13
1.3.3. Năng lực của doanh nghiệp XK 14
1.3.4. Năng lực cho vay của ngân hàng 15
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động hỗ trợ xuất khẩu tại các Ngân hàng
thƣơng mại trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa 17
2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Thanh Hóa qua các năm 2008-2010 17
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế tại tỉnh Thanh Hóa……………… ….17
2.1.2. Những kết quả đạt được 20
2.1.3. Tồn tại hạn chế trong hoạt động xuất khẩu của Tỉnh Thanh Hoá 24
2.1.4. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: 25 2.2 Thực trạng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các NHTM trên địa bàn Tỉnh
Thanh Hóa. 26
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước. 96
3.3.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu ………99
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Ngân hàng Đầu tư & phát triển Thanh Hóa
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại quốc doanh
Thanh toán quốc tế
Thực hiện
Telegraphic Transfer Reimbursement (Chuyển tiền bằng
điện có bồi hoàn)
Tài trợ thương mại
Ủy ban nhân dân
Xuất khẩu
2
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
2
3
4
Bảng 2.10
Bảng 2.11 Bảng 3.1
Giá trị kim ngạch xuất khẩu……………………………….
Giá trị XK của các nhóm mặt hàng XK chính qua các năm
Sơ lược kết quả hoạt động kinh tế của 3 NHTM quốc
doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa………………………
Số liêu các chỉ tiêu kinh doanh chính của NHĐT&PT TH,
NHNO TH, NHCT TH qua các năm 2008-2011…………
Tình hình cho vay tài trợ xuất khẩu tại các chi nhánh
NHTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá…………… ……….
Số liệu kim ngạch xuất khẩu và giá trị xuất khẩu được
thanh toán qua 3 ngân hàng thương mại quốc doanh……
Bảng số liệu thanh toán xuất khẩu qua ngân hàng phân
theo phương thức thanh toán giai đoạn 2008-2010………
Bảng phân tích số liệu theo phương thức thanh toán……
Tham khảo doanh số thanh toán XNK theo phương thức
thanh toán qua hệ thống BIDV qua các năm trước 2007….
Số liệu thu phí dịch vụ TTQT của các NHTM qua 3 năm
2008-2010…………………………………………………
Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-
2010………………………………………………………
Định hướng phát triển xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng…
21
22
4
5
6
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Đường Đại Lộ Lê Lợi……………………………………
Ngư nghiệp Thanh Hóa có nhiều điều kiện phát triển…….
Chế biến cá XK tại Công ty CP Xuất nhập khẩu thủy sản
Thanh Hóa…………………………………………………
Tỷ trọng các ngành năm 2008 – 2010……………………
Tốc độ tăng tưởng kim ngạch XK và giá trị giá trị hàng
XK qua Ngân hang…………….………………………….
Biểu đồ tỷ trọng các phương thức thanh toán qua các năm.
17
18
19
23
44
48
đỡ tài trợ của xã hội.
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần phải nâng cao chất lượng và đa dạng hoá
các mặt hàng, muốn như vậy thì cần phải có sự đầu tư thích đáng cho quá trình suất
5
xuất kinh doanh cũng như đổi mới công nghệ, máy móc, trang thiết bị. Nhưng trên
thực tế, vốn tự có của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và tại Thanh hóa nói
riêng thì hoạt động trên lĩnh vực này chưa đủ để đáp ứng nhu cầu tự đổi mới công
nghệ nâng cao chất lượng. Xuất phát từ thực tế này và để đạt được mục tiêu của
Đảng và Nhà Nước đề ra thì cần có sự đầu tư, hỗ trợ vốn từ Ngân hàng thương mại
(NHTM).
Các Ngân hàng đóng vai trò như người mở đầu, người điều chỉnh, người tham
gia vào các quan hệ kinh tế tiền tệ – tín dụng – thanh toán. Để có thể hoà nhập
được, các Ngân hàng phải nắm được hướng đi của các nhà kinh doanh, tạo điều
kiện giúp đỡ họ. Thị trường hàng hoá và dịch vụ đòi hỏi cạnh tranh tích cực sẽ là
nguyên nhân khiến cho nhà nhập khẩu tìm kiếm nguồn đầu tư. Do đó các Ngân
hàng cần phải tìm hiểu nghiên cứu khách hàng để áp dụng phương thức cho vay trợ
giúp nào để tạo sự thành công trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Trong thời gian qua, vấn đề hỗ trợ xuất khẩu của các ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh Thanh Hoá đã có những đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu tại tỉnh nhà như: đã định hướng rõ ràng hơn trong việc cần đẩy
mạnh cung ứng vốn cho các doanh nghiệp (DN) xuất khẩu (XK) để hỗ trợ cho các
doanh nghiệp XK, đồng thời tăng doanh số thanh toán XK qua ngân hàng mình, từ
đó tăng thu trong kinh doanh ngoại tệ. Tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều mặt bất cập
như: thiếu vốn và ngọai tệ, chất lượng dịch vụ của các ngân hàng còn kém, hình
thức tài trợ chưa đa dạng…
Thực trạng này đặt ra sự cấp thiết phải nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề
các NHTM trong việc hỗ trợ hoạt động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để
đưa ra những giải pháp hoàn thiện và mở rộng hoạt động của hệ thống NHTM, góp
phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, chiến lược XK của tỉnh Thanh Hoá giai đoạn tới.
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động hỗ trợ XK hàng hóa chủ yếu dưới các hình
thức tín dụng và thanh toán quốc tế (TTQT) tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá, bao gồm rất nhiều hoạt động như cho vay vốn tài trợ trong ngắn hạn, trung hạn
7
và dài hạn, các rủi ro và biện pháp phòng tránh cũng như thực tiễn áp dụng ở Việt
Nam nói chung và tại Thanh Hóa nói riêng
Phạm vi không gian: bao gồm doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại hoạt
động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chủ yếu là: ngân hàng Công thương Thanh Hóa
(NHCT TH), ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa (NHNN
TH) và ngân hàng đầu tư & phát triển Thanh Hóa (NHĐT&PT TH)
Phạm vi thời gian: tình hình XK của các DN và hỗ trợ XK của các NHTM tại tỉnh
Thanh Hóa từ năm 2008 đến 2010, kiến nghị chính sách có tính đến tầm nhìn 2020
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp biện chứng duy vật với tính cách là phương
pháp tổng quát để xem xét các vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Trên
nền tảng phương pháp luận chung đó, luận văn chú trọng sử dụng các phương pháp
nghiên cứu cụ thể như: sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống
kê, lựa chọn mẫu với những số liệu thực tế để luận chứng.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn cho thấy bức tranh toàn cảnh về vấn
đề hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu của các ngân hàng thương mại,
những lợi thế, bất cập và tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và hỗ trợ xuất khẩu
hàng hóa đối với các doanh nghiệp và Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa
7. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
nhà nhập khẩu. Dựa trên các tiêu chí ta có thể chia tín dụng XK ra thành các hình
thức như sau:
1.1.1.1. Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C
Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng cam kết sẽ
trả một số tiền nhất định cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người này
ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng [12].
9
- Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở trên cơ sở L/C đã được
chấp nhận do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu. Ngân
hàng có thể cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu để tiêu thụ sản phẩm và có thể thực
hiện nghĩa vụ hợp đồng.
- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước tiền hàng xuất khẩu:
Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương
lượng với ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền cho mình
trước khi bộ chứng từ được thanh toán.
1.1.1.2. Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu đi trong thanh toán hàng xuất khẩu: Ngân hàng cho vay thu mua, sản
xuất hàng xuất khẩu, chiết khấu hoặc ứng trước bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
1.1.1.3. Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Trong kinh doanh ngoại thương hối phiếu đóng vai trò rất quan trọng, trên cơ
sở hối phiếu ngân hàng có các hình thức cho vay sau:
1.1.1.4. Chiết khấu hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu là một loại tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách hàng
dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi nó đến hạn thanh toán, tức là ngân hàng
mua lại khoản nợ phải đòi. Chiết khấu hối phiếu tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu
nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu về vốn đối với khoản tín dụng
cung ứng hàng mà anh ta cấp cho nhà nhập khẩu.
Đối với ngân hàng, kể từ khi ký chấp nhận trả tiền hối phiếu cũng chính là thời
Vào ngày thực hiện giao dịch các ngân hàng phải hạch toán ngoại bảng các
cam kết mua bán kỳ hạn với khách hàng.
Đến hạn thanh toán qui định trong hợp đồng, ngân hàng và khách hàng thực
hiện chuyển tiền, Ngân hàng xuất toán ngoại bảng số tiền cam kết mua bán kỳ hạn.
1.1.2.3 Mua bán ngoại tệ quyền chọn.
Trên cơ sở nhu cầu và đề nghị của khách hàng, các ngân hàng tìm kiếm các
hợp đồng quyền chọn đối ứng với đối tác (trên thị trường thanh toán liên ngân hàng)
xác định tỷ giá cho giao dịch quyền chọn và chào phí giao dịch, nếu khách hàng
chấp nhận 2 bên tiến hành ký hợp đồng, nêu rõ hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ hay
11
kiểu Châu Âu, kỳ hạn, số tiền mua bán, tỷ giá quyền chọn và thời điểm cuối cùng
khách hàng có thể thực hiện quyền.
Vào ngày thực hiện giao dịch các ngân hàng phải hạch toán ngoại bảng các
cam kết mua bán quyền chọn với khách hàng và thu phí giao dịch của khách hàng.
Trong thời hạn qui định, nếu khách hàng quyết định thực hiện quyền của
mình, ngân hàng và khách hàng thực hiện thanh toán theo hợp đồng, ngân hàng xuất
toán ngoại bảng và tất toán hợp đồng. Hết thời hạn qui định, khách hàng không
thông báo thực hiện quyền, coi như hợp đồng được tất toán.
1.1.3 Dịch vụ thanh toán quốc tế (đối với hàng XK)
1.1.3.1 Theo phương thức L/C
Theo thời gian thực hiện LC chúng ta có thể chia thành 3 giai đoạn:
- Ngay sau khi nhận được thông báo LC đã mở của Nhà xuất khảu: Cho
vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở
Mục đích của tín dụng Ngân hàng lần này là thực hiện hàng XK. Doanh
nghiệp có thể đi vay để thu mua hàng trong nước hoặc vay vốn để nhập khẩu hàng
từ nước ngoài.
- Sau khi có bộ chứng từ thanh toán nhưng chưa xuất trình cho Ngân hàng
để thanh toán - Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước chứng từ hàng xuất khẩu:
Ý nghĩa của hoạt động chiết khấu của ngân hàng: Tài trợ vốn lưu động cho
thuộc vào giá trị hàng hóa được thanh toán và ý chí của người nhập khẩu.
Trong hoạt động Thanh toán quốc tế, phương thức Nhờ thu được chia làm ba
loại: nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ DP, nhờ thu kèm chứng từ DA. Mỗi loại
nhờ thu đều có mức rủi ro khác nhau nhưng nhìn chung rủi ro không thanh toán
được tiền hàng rất lớn và trong phương thức này, ngân hàng chỉ tham gia vào giao
dịch với tư cách trung gian mà không đưa ra một cam kết thanh toán nào cả. Trong
đó phương thức nhờ thu trơn là rủi ro nhất do việc thanh toán và giao hàng không
phụ thuộc lẫn nhau. Mặc dù trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ Nhà nhập
khẩu chỉ được nhận bộ chứng từ nhận hàng khi đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh
13
toán trên hối phiếu nhưng rủi ro về thanh toán vẫn có thể xảy ra nếu nhà nhập khẩu
từ chối nhận hàng hoặc từ chối thanh toán hối phiếu đã chấp nhận thanh toán [12].
Nếu nhà nhập khẩu được giao các chứng từ khi họ chấp nhận một hối phiếu
đòi nợ thì có thể kèm theo việc chiết khấu hối phiếu ở ngân hàng nhà xuất khẩu
cũng như ở ngân hàng nhà nhập khẩu.
1.1.3.3 Theo phương thức chuyển tiền TTR
Thanh toán bằng chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó khách
hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một
số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định.
Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn TTR thường được sử dụng trong thanh
toán L/C
Nghĩa là ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện. Thực tế cho
thấy rất ít L/C cho phép đòi tiền hoàn trả bằng điện, trừ khi đó là L/C xác nhận bởi
Ngân hàng Xác nhận thường yêu cầu điều kiện này nhằm bảo đảm có thể nhận được
tiền hoàn trả sớm hơn so với việc đòi tiền bằng thư kèm chứng từ giao hàng
1.2. Vai trò của hỗ trợ xuất khẩu.
Hỗ trợ XK được hiểu là sự chuẩn bị sẵn sàng những phương tiện tài chính và
thay thế về mặt tài chính (vay tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất
trong quan hệ kinh tế đối ngoại cũng như đảm bảo các quá trình thanh toán liên
hạn hỗ trợ ngắn thì phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các NHTM thường là
dưới một năm. Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản.
- Hỗ trợ XK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thu
các nguồn thanh toán. Vì đối với người xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng
từ giao hàng để đòi tiền người nhập khẩu, thì đã chỉ định việc thanh toán tiền hàng
phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu mở tại ngân hàng; Đối với người
nhập khẩu, trong trường hợp có hỗ trợ của các ngân hàng sẽ buộc người nhập khẩu
tập trung tiền bán hàng vào tài khoản mở tại ngân hàng. Do vậy tránh được tình
trạng xoay vốn của doanh nghiệp.
- Hiệu quả của ngân hàng trong hỗ trợ XK thể hiện thông qua lãi suất. Có
nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: Lãi suất cho vay thanh toán, lãi suất chiết
15
khấu chứng từ, lãi suất vay bắt buộc Tiền thu lãi cao vì thường giá trị tài trợ ở
mức vừa và lớn.
- Thông qua hỗ trợ XK ngân hàng còn mở rộng được các quan hệ với các
doanh nghiệp và với ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của ngân hàng trên
trường quốc tế.
1.2.2 Đối với doanh nghiệp
- Hỗ trợ XK của ngân hàng giúp DN thực hiện được các thương vụ lớn.
- Nếu DN được sự giúp đỡ của ngân hàng về mặt tài chính và các quan hệ
thanh toán quốc tế thì sẽ tạo rất nhiều thuận lợi cho DN trong quá trình đàm phán,
thương lượng ký kết hợp đồng ngoại thương.
- Hỗ trợ XK làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Hỗ trợ XK giúp cho DN nâng cao khả năng sản xuất, mở rộng quy mô sản
xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ
những đổi mới về trang thiết bị công nghệ từ vốn tài trợ của ngân hàng.
- Sự hỗ trợ của ngân hàng giúp DN nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.
1.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước
- Hỗ trợ XK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hoá XK lưu thông, hàng hoá
chung và hoạt động XK nói riêng.
- Nhân tố kinh tế:
Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ ảnh hưởng lớn tới quy
mô và hiệu quả tín dụng nói chung và tín dụng tài trợ XK nói riêng. Một nền kinh tế
ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng được mở rộng và đạt hiệu quả cao;
còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả
năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động.
Hơn nữa, tín dụng ngân hàng còn chịu tác động rất lớn của các chính sách vĩ
mô của Nhà nước - chính sách tài chính tiền tệ. Vì chính sách tài chính có tác động
trực tiếp đến sản lượng hàng hoá XK dẫn đến tác động ngược trở lại quy mô và hiệu
quả tín dụng tài trợ XK của ngân hàng. Chính sách tiền tệ mở rộng hay thu hẹp sẽ
tác động đến lượng cung tiền trong nền kinh tế, tác động đến dự trữ bắt buộc và giới
hạn cho vay của các NHTM.
17
- Nhân tố xã hội:
Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: khách hàng, ngân hàng và sự
tín nhiệm. Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
hàng. Đặc biệt trong hoạt động tín dụng tài trợ XK còn liên quan tới các mối quan
hệ xã hội mang tính quốc tế rất cao, do vậy tín nhiệm là điều kiện để nâng cao khả
năng mở rộng tín dụng và mang lại hiệu quả tín dụng như mong muốn của ngân
hàng và khách hàng.
- Nhân tố chính trị, pháp lý:
Pháp luật là bộ phận quan trọng không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước. Nếu Nhà nước tạo lập được một môi trường pháp lý hoàn
chỉnh có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thì đảm bảo cho
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ sở
pháp lý để giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra, nhất là trong
quan hệ kinh tế quốc tế. Vì vậy nhân tố pháp lý có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
hoạt động ngân hàng. Chỉ khi các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng hiểu biết và
để doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn trả nợ ngân hàng. Mặt khác khả năng lập
phương án kinh doanh khả thi thực tế và có tính thuyết phục cao cũng ảnh hưởng
nhiều đến quá trình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng .v.v
1.3.4. Năng lực cho vay của ngân hàng
Khả năng cung ứng tín dụng của ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính sức mạnh
của ngân hàng đó, sức mạnh của ngân hàng được đánh giá trên nhiều khía cạnh:
- Đầu tiên phải nói tới vốn tự có của ngân hàng: Mỗi ngân hàng chỉ được cho
vay tối đa đối với một khách hàng là 15% vốn tự có, đối với một nhóm khách hàng
là 50% vốn tự có. Khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng đối với doanh nghiệp chịu
tác động trực tiếp từ vốn tự có. Vốn tự có quá nhỏ sẽ hạn chế và khả năng huy động
vốn để mở rộng cho vay và giới hạn tín dụng đối với một khách hàng.
- Về năng lực điều hành kinh doanh trong kinh tế thị trường của ngân hàng:
thể hiện ở việc đa dạng và đổi mới các nghiệp vụ kinh doanh nhất là nghiệp vụ tín
dụng. Tính chặt chẽ và thiếu linh hoạt trong cơ chế tín dụng của ngân hàng tác động
rất nhiều đến khả năng vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp, từ đó tác động
đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
19
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng: Đây là một
nhân tố quan trọng. Sự thành công của hoạt động tín dụng phụ thuộc lớn vào trình
độ năng lực và trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là người trực tiếp quản lý toàn
bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
- Thông tin tín dụng: Việc khai thác thu thập thông tin về khách hàng có vai
trò quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng, đặc biệt các thông tin về tình hình
tài chính doanh nghiệp, thông tin thị trường tiêu thụ của khách hàng, quan hệ thanh
toán, về L/C xuất , ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay chính xác của cán bộ tín
dụng. Vì vậy thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì khả
năng phòng ngừa rủi ro tín dụng và hiệu quả tín dụng càng cao.
Ngoài ra các khía cạnh khác của ngân hàng như: công nghệ ngân hàng, hệ
thống tổ chức, việc thanh tra kiểm tra, kiểm soát tài sản nội bộ cũng ảnh hưởng
Việt Nam năm 2011, tỉnh Thanh Hóa xếp ở vị trí thứ 24/63 tỉnh thành. Tính đến
thời điểm năm 2009, Thanh Hóa có 5 khu công nghiệp tập trung và phân tán. Một