ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Nguyễn Thị Tuyết Minh QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2011
Hà Nội - 2011
3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Khái niệm chung về ngân hàng thƣơng mại và các loại rủi ro trong
hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại 7
1.2. Rủi ro tín dụng 7
1.2.1. Khái niệm 7
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 8
1.2.3. Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng 10
1.2.3.1. Mô hình định tính 11
1.2.3.2. Mô hình định lượng 11
1.3. Rủi ro lãi suất 13
1.3.1. Khái niệm 13
1.3.2. Đo lường rủi ro lãi suất 14
1.3.2.1. Mô hình tái định giá 14
1.3.2.2. Mô hình vòng đáo hạn bình quân (Duration) 17
1.3.3. Quản trị rủi ro lãi suất 21
1.3.3.1 Hợp đồng tài chính tương lai 22
1.3.3.2 Hợp đồng quyền lãi suất 22
1.3.3.3 Hợp đồng trao đổi lãi suất 23
5
2.3.1.1 Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn 57
2.3.1.2 Tình hình tài sản và nợ nhạy cảm lãi suất 59
2.3.2. Phân tích thực trạng rủi ro lãi suất của MSB theo mô hình tái định giá
64
2.3.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại MSB 64
2.4 Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại MSB 65
2.4.1 Nhận diện rủi ro thanh khoản 65
2.4.2 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 72
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI 76
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng công tác quản trị rủi ro 76
3.1.1 Môi trường và áp lực cạnh tranh 76
3.1.2 Mục tiêu và định hướng 78
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro 79
3.2.1 Đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 79
3.2.2 Đối với hoạt động quản trị rủi ro lãi suất 84
3.2.3 Đối với hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
Bảng 2.1
Các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động kinh doanh toàn
hệ thống
37
2
Bảng 2.2
Tình hình huy động vốn
39
3
Bảng 2.3
Doanh số cho vay
42
4
Bảng 2.4
Một số chỉ tiêu chung
43
5
Bảng 2.5
Cho vay theo ngành nghề
44
6
Bảng 2.6
Cho vay theo đối tượng khách hàng
45
7
Bảng 2.7
Cho vay theo kỳ hạn
45
8
53
16
Bảng 2.16
Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và
thời hạn
54
17
Bảng 2.17
Tình hình tài sản và nguồn vốn MSB trong ba năm
2007, 2008 và 2009
58
18
Bảng 2.18
Tài sản nhạy cảm lãi suất
60
ii
8
STT
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
19
Bảng 2.19
Nợ nhạy cảm lãi suất
62
20
Bảng 2.20
Trạng thái tài sản và nợ nhạy cảm lãi suất
ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản…Do đó một vấn đề đặt ra hàng
đầu quan trọng là quản trị rủi ro. Để cùng lúc đạt được cả hai mục đích trên,
NHTMCP Hàng Hải đã xây dựng một khối quản trị rủi ro riêng biệt nhằm
nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp quản trị rủi ro hiện đại vào hoạt động
kinh doanh của mình nhằm bảo vệ lợi nhuận và phòng tránh thiệt hại do rủi ro
gây ra.
Với ý tưởng tìm hiểu sâu hơn nữa về những rủi ro trong hoạt động ngân
hàng và những ảnh hưởng của nó, em lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong
hoạt động tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải”.
2. Tình hình nghiên cứu:
Trên thế giới, các lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng được xây dựng, đúc kết trong rất nhiều tài liệu. Tuy nhiên, ở
Việt Nam kể từ giai đoạn bước vào hội nhập kinh tế thế giới, vấn đề này mới
được quan tâm thỏa đáng hơn. Các phân tích về quản trị rủi ro không nhiều,
nhưng những bài học thực tế ở Việt Nam cũng được các chuyên gia tài chính
đúc kết rất cụ thể, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế đất nước, có thể
xem như là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng trong
công tác kiểm soát và xử lý khi có rủi ro.
NHTMCP Hàng Hải cũng rất chú trọng đến công tác quản trị rủi ro và
đã xây dựng riêng cho mình một khối quản lý rủi ro chuyên biệt.
2
Luận văn đã căn cứ vào các tài liệu đã công bố về vấn đề rủi ro trong
hoạt động ngân hàng và các báo cáo tài chính của NHTMCP Hàng Hải trong
những năm gần đây để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu.
Về mặt thực tế, NHTMCP Hàng Hải chưa có một công trình nào công
bố về vấn đề này. Do đó, đề tài nghiên cứu này không trùng với bất kỳ công
trình nào trước đó.
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích:
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa một số mô hình quản trị rủi ro tại ngân hàng thương
mại.
- Nhận diện rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại
NHTMCP Hàng Hải.
- Phân tích, đánh giá hoạt động quản trị một số rủi ro tại NHTMCP
Hàng Hải.
- Một số đề xuất đối với ngân hàng nhà nước và NHTMCP Hàng Hải
về công tác phòng tránh rủi ro.
7. Bố cục của luận văn:
Luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tại NHTMCP Hàng Hải.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị
rủi ro tại NHTMCP Hàng Hải.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm chung về ngân hàng thƣơng mại và các loại rủi ro trong
hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên
cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài
chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): “Ngân hàng thương mại là những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
dụng, thẻ thanh toán…Chức năng này cũng góp phần tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng thông qua việc thu phí thanh toán, đồng thời nó còn làm tăng
nguồn vốn cho vay của ngân hàng thông qua số dư có trong tài khoản tiền gửi
khách hàng.
- Chức năng tạo tiền: Các ngân hàng trung gian không có chức năng
phát hành giấy bạc ngân hàng nhưng thông qua chức năng trung gian tín dụng
và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín
dụng- thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, quá trình tạo tiền chỉ được thực hiện khi có sự
tham gia của cả hệ thống ngân hàng thương mại chứ một ngân hàng riêng lẻ
thì không thể cho vay nhiều hơn số tiền dự trữ vượt mức của nó. Xét trên
phương diện toàn hệ thống thì số tiền dự trữ không dời khỏi hệ thống mà trở
thành khoản dự trữ của một ngân hàng khác để ngân hàng này tạo ra các
khoản cho vay mới và do đó quá trình tạo tiền được diễn ra. Trên thực tế, khả
6
năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại còn bị giới hạn bởi tỷ lệ dự
trữ bắt buộc và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng.
Sự kết hợp của ba chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
trong đó chức năng trung gian tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất, tạo cơ sở
cho việc thực hiện hai chức năng sau, đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt
chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền sẽ góp phần làm tăng
nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.
1.1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
Theo tác giả Peter Rose, rủi ro trong hoạt động của một ngân hàng là
mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện. Trong quá trình hoạt
động của mình, các nhà quản trị ngân hàng có thể quan tâm nhất tới việc nâng
cao giá trị cổ phiếu và đẩy mạnh khả năng sinh lời nhưng không ai lơ là việc
kiểm soát rủi ro. Một nền kinh tế với nhiều biến động như hiện nay đã khiến
cho các nhà quản trị ngân hàng tập trung hơn nữa vào công tác đo lường và
năm, vì nguyên nhân nào đó dẫn đến việc làm giảm uy tín của khách hàng
(xếp hạng giảm xuống BB) và khoản vay được đánh giá lại thì giá trị thị
trường bị giảm sút, cụ thể chỉ còn 80 triệu đồng. Giá trị thị trường của khoản
vay này giảm sẽ làm giảm giá trị của vốn chủ sở hữu. Nếu có một số lượng
lớn các khách hàng có chất lượng tín dụng giảm sút như vậy, ngân hàng có
thể rơi vào nguy cơ phá sản.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân khách quan:
Đây là loại nguyên nhân liên quan tới sự bất ổn định của môi trường
chính trị, sự thiếu nhất quán, đồng bộ trong môi trường chính sách gây khó
khăn cho kinh doanh, đe dọa khả năng sinh lợi và do đó đe dọa khả năng
thanh toán của khách hàng.
8
Môi trường kinh tế: Chu kỳ kinh doanh gắn với các vấn đề về lãi suất,
lạm phát và thất nghiệp, tăng giá sẽ tác động tới năng lực trả nợ của các cá
nhân và doanh nghiệp, tạo ra rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương
mại. Trình độ phát triển và trạng thái hoạt động của các thị trường có liên
quan như thị trường vốn, thị trường bất động sản…cũng là các yếu tố tác
động tới rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
-Nguyên nhân chủ quan:
+ Chính sách tín dụng: liên quan tới hạn mức tín dụng, quy trình thẩm
định hồ sơ vay, lãi suất…
+ Năng lực của cán bộ tín dụng: Sự bố trí sắp xếp cán bộ tín dụng thiếu
năng lực và phẩm chất đạo đức cũng là nguyên nhân gây tổn thất tín dụng lớn
đối với ngân hàng, do đó ngoài việc nâng cao năng lực chuyên môn của cán
bộ tín dụng thì việc lựa chọn những người có đủ năng lực đạo đức cũng rất
quan trọng.
+ Năng lực quản trị rủi ro của các ngân hàng: Hiện nay, hầu hết các
ngân hàng đã có quan tâm thỏa đáng tới công tác quản trị rủi ro, đặc biệt là
là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và
lãi đúng thời hạn còn lại.
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
10
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại theo thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn
dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai.
+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Nợ xấu là các khoản thuộc nhóm 3, 4 và 5.
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu/ Tổng dư nợ)* 100%
1.2.3. Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
Sự ra đời và thực thi các chính sách quản trị rủi ro là cả một quá trình
pháp nhằm đảm bảo tín dụng được quy định cụ thể theo luật và quy chế của
từng ngân hàng.
1.2.3.2. Mô hình định lượng
Mô hình xác suất tuyến tính:
- Chia các khoản vay cũ thành hai nhóm: nhóm rủi ro mất vốn (z
i
=1) và
nhóm không rủi ro (z
i
=0)
- Thiết lập mối quan hệ giữa nhóm này với nhân tố ảnh hưởng tương
ứng (X
ij
)
12
- Mô hình: Z
i
= ∑B
j
X
ij
+ sai số
Trong đó B
j
phản ánh mức độ quan trọng của chỉ tiêu thứ j.
Mô hình phân biệt tuyến tính: Đây là một số mô hình lượng hóa rủi
ro tín dụng hiện đại đang được áp dụng ngày nay để nhằm hạn chế một số
nhược điểm của phương pháp phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính truyền
thống. Nhóm này bao gồm một số mô hình cơ bản:
X
4
=Doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, xác suất vỡ nợ càng thấp. Theo Alman, bất kỳ công
ty nào có trị số Z<1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.Mô
hình cũng có những ưu và nhược điểm nhất định.
Ví dụ về hệ thống điểm số của ngân hàng thương mại tại Việt Nam
(Xem phụ lục 1)
13
1.3. Rủi ro lãi suất
1.3.1. Khái niệm
Khi lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng thường phải đương đầu với
loại rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng là rủi ro tái đầu tư và rủi ro tái
tài trợ. Ngoài ra sự tác động của sự thay đổi lãi suất còn làm giảm giá trị thị
trường của vốn chủ sở hữu.
Tác động của sự thay đổi lãi suất tới lợi nhuận của ngân hàng và giá trị
của vốn chủ sở hữu thường được gọi là rủi ro lãi suất.
- Rủi ro tái tài trợ: Khi thời hạn trung bình của nợ ngắn hơn thời hạn
trung bình của tài sản (M
A
> M
L
)
Giả sử một ngân hàng huy động vốn có giá trị 100 triệu đồng, kỳ hạn 1
năm, với lãi suất 9%/năm và đầu tư số tiền đó kỳ hạn 2 năm, lợi suất là
10%/năm. Sau năm thứ nhất, ngân hàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch lãi
dụng vốn huy động với lãi suất cố định và cho vay với lãi suất thả nổi.
Ngoài ra, sự tác động của lãi suất thị trường, ngân hàng còn gặp phải
rủi ro giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu.
MV
A
– MV
L
= MV
E
MV
A
hay MV
L
là giá trị thị trường của các dòng tiền trong tương lai. Do đó
nếu lãi suất thị trường tăng lên, tỷ lệ chiết khấu áp dụng cũng tăng lên sẽ làm
giảm giá trị hiện tại của tài sản và nợ. Nếu kỳ hạn của tài sản lớn hơn kỳ hạn
của nợ thì MV
A
giảm lớn hơn mức giảm của MV
L
làm giảm MV
E
(mất giá trị
ròng).
1.3.2. Đo lƣờng rủi ro lãi suất
1.3.2.1. Mô hình tái định giá
Mô hình này cho phép tính toán khoản lợi nhuận thay đổi (âm hoặc
dương) trong một khoản thời gian nhất định do có sự thay đổi lãi suất thị
trường, căn cứ vào cơ cấu tài sản và nợ của ngân hàng tương ứng với khoảng
85
-15
-35
Trên 6 tháng- 12 tháng
90
70
+20
-15
Trên 1 năm- 5 năm
40
30
+10
-5
Trên 5 năm
10
5
+5
0
260
260 Chúng ta có thể xác định được mô hình để tính mức độ thay đổi thu
nhập ròng từ khi lãi suất thay đổi như sau:
Gọi ΔNII
i
: Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất đơn của nhóm i
GAP
i
i
- RSL
i
) * ΔR
i
Theo ví dụ trên, xét nhóm 1, ta có chênh lệch (RSA
i
- RSL
i
) = 20-30 = -
10 triệu $. Nếu lãi suất ngắn hạn tăng 1% thì mức thay đổi thu nhập từ lãi
nhóm 1 trong tương lai sẽ là:
ΔNII
1
= -10 * 0,01 = - 100.000 $
Trong trường hợp này, ngân hàng dự tính thu nhập của ngân hàng giảm
100.000USD nếu lãi suất tăng 1%. Ngược lại, nếu lãi suất giảm 1% thì thu
nhập dự tính của ngân hàng sẽ tăng 100.000USD.
Thông qua ví dụ trên và việc hiểu được bản chất của mối quan hệ giữa
khoản chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy lãi suất với sự
thay đổi về lãi suất, nhà quản trị có thể đưa ra chính sách quản lý có hiệu quả
nhằm hạn chế rủi ro lãi suất.
Cũng thông qua việc dự đoán lãi suất trong tương lai và mức độ rủi ro
có thể gặp, nhà quản trị sẽ lượng hóa được mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể
sẽ gặp phải.
Nếu ngân hàng dự đoán lãi suất sẽ tăng trong thời gian tới, nhà quản trị
sẽ có biện pháp nhằm điều chỉnh nhằm đảm bảo tài sản nhạy cảm lãi suất lớn
hơn nợ nhạy cảm lãi suất (GAP>0) như hạn chế tài sản nợ ngắn hạn, tăng huy
động vốn dài hạn hoặc tăng cường tài sản có gắn liền với lãi suất có độ biến