Đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học Kinh tế
Trần Đức Hiệp
tăng trởng kinh tế vì phát triển con ngời
ở Việt nam
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 62 31 01 01
Luận án tiến sĩ kinh tế Chính trị
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Dũng
3
Mục lục
Lời cam đoan
2
Mục lục
3
Danh mục các từ viết tắt
6
Danh mục các bảng hộp
7
Danh mục các hình vẽ đồ thị
9
triển con ngời
71
4
Chơng 2:
tăng trởng kinh tế vì mục tiêu phát triển con ngời ở Việt nam:
thực trạng và những vấn đề đặt ra
82
2.1. Quá trình tăng trởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian gần đây
82
2.1.1. Tình hình chung
82
2.1.2. Những thách thức tăng trởng của Việt Nam hiện nay
87
2.2. Tác động của tăng trởng kinh tế đến phát triển con ngời ở Việt Nam trong thời
gian gần đây
95
2.2.1. Thành tựu phát triển con ngời của Việt Nam trong thời gian qua
95
2.2.2. Tác động của tăng trởng kinh tế đến thành tựu phát triển con ngời
108
2.2.2.1. Tác động chung
108
2.2.2.2. Tác động của tăng trởng kinh tế đến phát triển con ngời ở Việt
Nam theo kênh dẫn về cơ hội việc làm và thu nhập
113
2.2.2.3. Tác động của tăng trởng kinh tế đến phát triển con ngời ở Việt
Nam theo kênh phát triển giáo dục và đào tạo
120
Việt Nam
163
3.2.1. ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô vì mu sinh của đông đảo ngời dân
163
3.2.2. Nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn đầu t ở khu vực nhà nớc
166
3.2.3.
Mở rộng cơ hội việc làm thông qua việc tiếp tục tạo môi trờng phát triển
kinh tế t nhân
168
3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực thông qua việc mở rộng và nâng cao chất lợng
giáo dục - đào tạo và y tế
170
3.2.5. Tăng cờng bảo vệ tài nguyên và môi trờng trong quá trình tăng trởng
kinh tế
173
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế thu hút sự tham gia tích cực của đông đảo ngời dân
vào các quá trình tăng trởng kinh tế
175
3.2.7. Nâng cao nhận thức cho ngời dân về hành vi tiêu dùng vì mục tiêu phát
triển con ngời
178
Kết luận
181
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án
183
Tài liệu tham khảo
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PPP Ngang giá sức mua
PTCN Phát triển con ngời
TCTK Tổng cục Thống kê
TFP Năng suất các nhân tố tổng hợp
UNDP Chơng trình Phát triển Liên hiệp quốc
VAT Thuế giá trị gia tăng
VDGs Mục tiêu phát triển x hội Việt Nam đến 2010
WB Ngân hàng Thế giới
WTO Tổ chức Thơng mại Thế giới 7
Danh mục các bảng hộp
Bảng 1.1
Số nớc có chênh lệch thứ hạng theo mức thu nhập bình quân đầu ngời
và thứ hạng HDI từ 20 bậc trở lên trong khoảng 15 năm qua
54
Bảng 1.2
Một số nớc điển hình về chênh lệch thứ hạng thu nhập bình quân đầu
ngời và thứ hạng HDI theo báo cáo năm 2007
55
Bảng 1.3
Hệ số tăng trởng vì con ngời Ghd của một số quốc gia năm 2007
66
Bảng 1.4
Tỷ phần đóng góp của tăng trởng thu nhập vào phát triển con ngời ở Lào
Thu nhập bình quân đầu ngời tính bằng VND và USD theo tỷ giá thực tế
118
Bảng 2.11
Tỷ lệ nghèo ở Việt Nam trong thời gian qua
119
Bảng 2.12
Tình hình phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo
121
Bảng 2.13
Chi ngân sách cho các hoạt động x hội
124
Bảng 2.14
Tình hình phát triển y tế
126
Bảng 2.15
Độ co gin của thu ngân sách đối với tăng trởng
128
8
Bảng 2.16
Độ co gin của việc làm đối với tăng trởng
137
đơng nhau (khoảng 5000USD) theo HDR năm 2007
56
Hình 1.4
Mức thu nhập bình quân đầu ngời của một số quốc gia có chỉ số HDI
tơng đơng nhau (khoảng 0,750) theo HDR năm 2007
57
Hình 1.5
Một minh hoạ về Đờng vành đai phát triển con ngời dựa trên số liệu
HDI của một tập hợp mẫu các nớc trên thế giới theo HDR năm 2007
69
Hình 1.6
Đóng góp của các yếu tố vào tăng trởng kinh tế (theo WB năm 1995)
75
Hình 1.7
Một số nhân tố hớng tăng trởng kinh tế tới mục tiêu phát triển con
ngời
81
Hình 2.1
Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam (%)
83
Hình 2.2
Tỷ lệ đóng góp của các yếu tố vào tăng trởng kinh tế Việt Nam giai đoạn
1998 - 2007
85
Hình 2.3
Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam trong thời gian gần đây
88
Hình 2.4
Chỉ số giá tiêu dùng cuả Việt Nam so với một số nớc trên thế giới
89
Hệ số tăng trởng vì con ngời của Việt Nam giai đoạn 1998 -2007
110
Hình 2.13
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị
116
Hình 2.14
Tỷ lệ thời gian làm việc của lao động trong độ tuổi khu vực nông thôn
117
Hình 2.15
Tốc độ giảm nghèo của Việt Nam và một số nớc cùng khu vực
120
Hình 2.16
Tình hình bội chi ngân sách
129
Hình 2.17
Dự báo công nợ giai đoạn 2005 -2011
145
Hình 2.18
Đánh giá về thể chế và chính sách quốc gia
146
Hình 3.1
Chỉ số giá tiêu dùng trên thế giới
153
thành tựu phát triển con ngời. Tuy nhiên, vẫn phải tự thừa nhận rằng, mặc dù có
những nỗ lực nh vậy, nhng Việt Nam vẫn là một trong số những nớc nghèo trên
thế giới, trình độ phát triển con ngời vẫn chỉ ở nhóm các nớc phát triển trung
bình. Rõ ràng, Việt Nam cần phải tiếp tục đẩy mạnh tăng trởng kinh tế vì mục tiêu
phát triển con ngời. Vậy trong thời gian tới, Việt Nam phải tập trung giải quyết
vấn đề gì và bằng cách thức nào để đảm bảo các lợi ích từ tăng trởng kinh tế có
thể chuyển hóa thành các thành tựu phát triển con ngời? Trớc những thách thức
12
hội nhập quốc tế và một số dấu hiệu bất ổn vĩ mô hiện nay, vấn đề đặt ra trên đây
của Việt Nam trở lên bức thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ phơng diện lý luận và thực tiễn ở Việt Nam nh vậy, Tăng
trởng kinh tế vì phát triển con ngời ở Việt Nam đ đợc lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu của luận án.
2. Tình hình nghiên cứu
Tăng trởng kinh tế và phát triển con ngời là hai vấn đề trung tâm của sự
phát triển. Vì vậy, hai vấn đề này đ nhận đợc sự quan tâm nghiên cứu từ rất lâu
của nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng nh ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu về tăng trởng kinh tế hết sức đồ sộ. Trớc hết là
hàng loạt các lý thuyết về tăng trởng kinh tế. Đó là các lý thuyết tăng trởng kinh
tế cổ điển xuất hiện vào thế kỷ XVIII (mà điển hình là lý thuyết tăng trởng kinh tế
của A.Smith và D.Ricardo); Lý thuyết tăng trởng kinh tế của C.Mác ở thế kỷ XIX;
mô hình tăng trởng kinh tế của Keynes và hậu Keynes (điển hình là của Harrod -
Domar) từ nửa đầu thế kỷ XX; mô hình tăng trởng Tân cổ điển (điển hình là của
R. Solow và T.Swan) từ giữa thế kỷ XX và mô hình tăng trởng Nội sinh cuối thế
kỷ XX với t tởng điển hình của Arrow và A.Lucas. Tiếp theo là những công trình
nghiên cứu về tăng trởng kinh tế ở các quốc gia trên thế giới trong từng giai đoạn.
Những công trình này nhiều không kể xiết.
ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu về tăng trởng kinh tế cũng hết
nhân lực ở các quốc gia đang phát triển của E. Wayne Nafziger trong Kinh tế học
của các nớc đang phát triển
ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học, các hội thảo khoa
học, các luận án thạc sĩ, tiến sĩ của các nhà khoa học trong nớc về đề tài này. Đặc
biệt là những công trình nghiên cứu đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến
nguồn nhân lực, chất lợng nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực trong giai
đoạn hiện nay. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các nhà khoa học Việt Nam
nh: Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, Về phát triển toàn diện con ngời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
của GS. VS Phạm Minh Hạc; Con ngời Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự
phát triển kinh tế - x hội công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nớc do GS.
Nguyễn Hữu Tầng làm chủ nhiệm đề tài; Kinh tế tri thức và từng bớc phát triển
kinh tế tri thức, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nớc ta, Kinh tế
tri thức với chiến lợc phát triển của Việt Nam của GS. Đặng Hữu; Tác động của
14
kinh tế tri thức đối với quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng của GS. TS Phạm
Ngọc Quang; Kinh tế tri thức và những vấn đề mới đặt ra cho lý luận và thực tiễn
về thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta của PGS. TS Nguyễn Đình Kháng; Vai trò
của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, những thách
thức lớn đối với Việt Nam của Trần Văn Tùng
Để phát triển nguồn nhân lực, các tác giả nớc ngoài cũng đ có những công
trình nghiên cứu quan trọng nh: Hồ An Cơng Trung Quốc - Những chiến lợc
lớn, Trung Quốc: cải cách giáo dục đại học phục vụ công nghiệp hoá đất nớc";
Li Tin Fu, Caifang và Li Zhou Lợi thế so sánh và chiến lợc phát triển: giải thích
lại kỳ tích Đông á; Kim Chong Pil Cyber Korea 21 - Tầm nhìn Hàn Quốc về một
x hội thông tin dựa trên tri thức"; Asa Sasarin, Jira Hongladarom Phát triển
nguồn nhân lực lối thoát cho cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á; Paul Moris
Asia's Four Litlle Tigers: a companson of the ro le of education in the
tạo hiện nay; Nguyễn Minh Đờng Bồi dỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực
trong điều kiện mới; Hoàng Ngọc Hoà Chuẩn bị tốt cán bộ và hệ thống tổ chức
để từng bớc phát triển kinh tế tri thức ở nớc ta; Nguyễn Thị Thơm Cơ cấu
nguồn nhân lực nớc ta: Những bất cập và giải pháp
Nhóm đề tài về sử dụng nguồn nhân lực gồm các nghiên cứu sau: GS. Đỗ
Thế Tùng Vấn đề lao động và việc làm, ảnh hởng của nền kinh tế tri thức đối
với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam; Đỗ Minh Cơng Tác động x hội của
cải cách kinh tế: Việc làm và thị trờng lao động; Trần Kim Hải Nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn nhân lực hiện có để CNH, HĐH đất nớc; Nolwen Henaff,
Jean - Yves Martin Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi
mới"; Trần Tuyết Mai Một số vấn đề về thị trờng lao động ở Việt Nam; Phan Sĩ
Mẫn Giải quyết việc làm ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay; Nguyễn Thị Anh
Thu Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực khoa hc - cụng ngh trong các cơ quan
nghiên cứu - phát triển; Viện chiến lợc phát triển Chính sách phát triển nguồn
nhân lực trong giai đoạn mới đến năm 2020
Các luận án tiến sĩ của Hà Quí Tình, Trần Kim Hải, Phan Thị Thanh Tâm, Lê
Thị ái Lâm đ đề cập đến các khía cạnh khác nhau của nguồn nhân lực. Nếu Hà
Quí Tình làm rõ vai trò của nhà nớc trong việc tạo lập nguồn nhân lực cho quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam thì luận án tiến sĩ của Trần Kim
Hải lại phân tích một cách rất sâu sắc đến khía cạnh sử dụng nguồn nhân lực ở Việt
Nam, chỉ ra những bất hợp lý trong việc sử dụng nguồn nhân lực và cách khắc phục
tình trạng bất hợp lý đó. Nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến việc nâng cao chất
16
lợng nguồn nhân lực trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc nh luận án tiến sĩ kinh tế của Phan Thị Thanh Tâm. Luận án tiến sĩ của Lê
Thị ái Lâm đ phân tích kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo
dục và đào tạo ở một số nớc Đông á, trên cơ sở đó rút ra những bài học bổ ích
cho Việt Nam
Báo cáo phát triển con ngời Việt Nam 1999 - 2004: Những thay đổi và xu hớng
chủ yếu đ chỉ ra một số thách thức mà quá trình tăng trởng kinh tế ở Việt Nam
phải đối diện vì mục tiêu con ngời. Giảm nghèo, xóa bỏ bất bình đẳng là những
nhân tố đợc đề cập nhiều nhất. Một số khía cạnh khác nh văn hóa, nguồn nhân
lực và con ngời cũng đợc nghiên cứu trong mối liên hệ với tăng trởng kinh tế
thông qua Chơng trình khoa học công nghệ cấp nhà nớc KX - 05. Ngoài ra,
thông qua các công trình khác nhau, một số khía cạnh khác của mối tơng quan
này cũng đợc nhiều nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu nh PGS.TS. Hồ Sỹ Quý, TS.
Đỗ Hoài Nam, TS. Vũ Quốc Huy, TS. Võ Trí Thành. TS. Trần Đình Thiên, GS.TS.
Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Trung, TS. Jonathan Pincuss, TS. David Dapice, TS
Vũ Minh Khơng Tuy vậy, các công trình này không chủ trơng đi sâu phân tích
trực diện mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và phát triển con ngời ở Việt Nam
thời gian qua. Các nhân tố tăng cờng liên kết giữa tăng trởng kinh tế và phát triển
con ngời ở Việt Nam cũng cha đợc tiếp cận một cách có hệ thống.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xác định bản chất mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và phát triển con
ngời. Từ đó, tiếp tục đi sâu nghiên cứu chỉ ra một số nhân tố cơ bản có khả
năng định hớng tăng trởng kinh tế vì phát triển con ngời, hay có khả năng
tăng cờng sự chuyển hoá các thành tựu tăng trởng kinh tế thành các tiến bộ
về phát triển con ngời.
Phân tích làm rõ các tác động của tăng trởng kinh tế đến phát triển con ngời
ở Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những vấn đề mà Việt Nam gặp phải
trong quá trình tăng trởng vì mục tiêu phát triển con ngời này. Trên cơ sở
đó, đề xuất các định hớng chính sách và giải pháp hớng tăng trởng kinh tế
tới mục tiêu phát triển con ngời ở Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về đối tợng nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu tác động của tăng
trởng kinh tế đến phát triển con ngời.
18
19
Từ đó chỉ ra những thành tựu và những vấn đề mà Việt Nam gặp phải
trong quá trình tăng trởng vì mục tiêu phát triển con ngời trong thời
gian gần đây.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn tác động của tăng trởng kinh tế đến phát
triển con ngời ở Việt Nam, luận án đề xuất một số quan điểm định
hớng và các giải pháp thúc đẩy tăng trởng kinh tế vì mục tiêu phát triển
con ngời ở Việt Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận án bao gồm các chơng sau:
- Chơng 1. Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và
phát triển con ngời.
- Chơng 2. Tăng trởng kinh tế vì mục tiêu phát triển con ngời ở Việt
Nam: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra.
- Chơng 3. Định hớng và giải pháp đẩy mạnh tăng trởng kinh tế vì
mục tiêu phát triển con ngời ở Việt Nam.
20
Chơng 1
Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa Tăng trởng kinh tế và
phát triển con ngời
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển con ngời
1.1.1. Quan niệm phát triển con ngời
Phát triển là phơng thức vận động tạo ra sự biến đổi về chất của tự nhiên, x
càng nghiêm trọng cũng đủ để khẳng định tăng trởng kinh tế sự thực không thúc
đẩy quá trình phát triển con ngời theo mọi khía cạnh của nó. Không phải mọi
ngời dân đều có cơ hội tham gia nh nhau vào các quá trình tăng trởng để mu
sinh. Cách thức tăng trởng tràn lan theo kiểu phung phí những nguồn lực cũng sẽ
để lại hậu quả khôn lờng mà các thế hệ sau phải gánh chịu vì thiếu nguồn lực tăng
trởng và một môi trờng sống lành mạnh. Rõ ràng, phát triển con ngời không thể
đồng nghĩa với những tiến bộ đơn thuần về kinh tế. Ngợc lại, tăng trởng kinh tế
không phải là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển cho dù tăng trởng kinh tế là
một cấu thành quan trọng của sự phát triển. Mục tiêu cuối cùng của quá trình phát
triển con ngời không chỉ dừng lại ở khía cạnh vật chất, khía cạnh có khả năng chi
phối mạnh mẽ đời sống con ngời. Phát triển con ngời là một quá trình vợt ra
ngoài những khuôn khổ chật hẹp của khía cạnh vật chất. Vậy phát triển con ngời
là gì? Đây có phải là một quan niệm mở và thờng xuyên tiến triển theo thời gian?
Trớc đây, về lý thuyết, con ngời thờng đợc xem là trung tâm của vũ trụ,
trung tâm của nhận thức. Việc coi trọng vị trí con ngời một cách đơn thuần không
làm cho con ngời phát triển một cách toàn diện và bền vững. Vì vậy, vị trí này của
con ngời trở lên ít có ý nghĩa hơn. T tởng của Aristole thời cổ đại là một điển
hình khi ông sớm có quan niệm của cải không phải là điều mà chúng ta tìm kiếm,
nó chỉ là thứ hữu dụng và để dùng cho một cái gì đó khác. Immanuel Kant cũng
cho rằng: Con ngời là thực thể độc nhất vô nhị. Con ngời là mục đích tự thân.
Trong mọi trờng hợp, hy xử sự với con ngời nh là mục đích chứ đừng bao giờ
chỉ nh là phơng tiện. Các nhà kinh tế học cổ điển và sau này là Mác cũng có
những mối quan tâm tơng tự. Theo Mác, con ngời là tổng hòa các quan hệ x hội
22
và sự tự do phát triển của mỗi ngời là điều kiện cho sự tự do phát triển của tất cả
mọi ngời. Vì vậy, ông đ nghiên cứu, vạch ra bản chất bóc lột của chủ nghĩa t
bản và con đờng giải phóng ngời lao động.
Trong những thập kỷ gần đây, vị trí của con ngời tiếp tục đợc xác định rõ
23
Nhấn mạnh khía cạnh tăng trởng, nhiều nhà kinh tế nhất là các nhà hoạch
định chính sách đ bỏ qua hay chấp nhận một cách dễ dàng sự bất bình đẳng thu
nhập trong quá trình phát triển vì cho rằng cuối cùng tăng trởng kinh tế sẽ làm lợi
cho tất cả, cả ngời nghèo lẫn ngời giầu. Trong số những ngời đồng thuận với
quan niệm này, Simon Kuznets là một điển hình với mô hình lý thuyết về con
đờng phát triển của các quốc gia. Sau khi nghiên cứu mối quan hệ giữa thu nhập
bình quân đầu ngời và sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ở một số nớc
có mức độ tăng trởng khác nhau, Kuznets nhận thấy mối quan hệ này tiến triển
theo một quá trình gồm nhiều giai đoạn. Bất bình đẳng sẽ gia tăng trong giai đoạn
đầu tăng trởng, tiếp đó bất bình đẳng sẽ đạt đến đỉnh cao và cuối cùng sẽ giảm
xuống tơng ứng với các giai đoạn tăng trởng sau đó. Quá trình này đợc Kuznets
thể hiện bằng đờng cong Kuznets hay mô hình Kuznets - mô hình chữ U ngợc
(Hình 1.1).
Trong mô hình này, Kuznets mới đa ra nhận định tổng thể mang tính quy
luật mà không chỉ ra đợc cơ sở tạo ra sự thay đổi bất bình đẳng khi tăng trởng
kinh tế đợc duy trì. Trên thực tế, mô hình Kuznets không còn mang nhiều ý nghĩa
vì bất bình đẳng và thu nhập không có quan hệ mang tính hệ thống. Các quan sát
thực tiễn cho thấy mô hình chữ U ngợc xuất hiện không phổ biến nh đợc giả
thuyết. Song điều đáng lu ý ở đây là, Kuznets đ góp một tiếng nói quan trọng với
Arthur Lewis khi tiếp tục khẳng định tăng trởng kinh tế là phơng tiện có thể đem
đợc một cuộc sống với các giá trị đích thực của nó.
Nhà kinh tế Michael Todaro, tác giả cuốn Kinh tế học dành cho thế giới
thứ ba, cho rằng, có ba giá trị gốc để làm cơ sở về lý thuyết cũng nh chỉ dẫn về
thực tế khi xác định ý nghĩa nội tại của sự phát triển. Theo Todaro, những giá trị
gốc này là khả năng duy trì sự sống, lòng tự trọng và quyền tự do. Đây đồng thời là
những mục tiêu chung của mọi cá nhân và x hội.
Khả năng duy trì sự sống là khả năng đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con
ngời nh lơng thực, nhà ở, chăm sóc sức khoẻ Việc thoả mn những nhu cầu
cơ bản này là mối quan tâm hàng đầu mà mọi cá nhân hớng tới trớc khi nghĩ tới
những bớc phát triển tiếp theo. Nó là mục tiêu cơ sở của sự phát triển. Lòng tự
trọng của một con ngời là yếu tố quan trọng tạo nên chất lợng cuộc sống. Lòng
tự trọng là cấp độ cao hơn trong hệ mục tiêu phát triển con ngời. Đó là ý thức về
giá trị, về sự tự tôn không để bất cứ một ngời nào khác coi thờng và áp đặt, sử
dụng mình nh một công cụ ở dới bất cứ hình thức nào để phục vụ cho lợi ích của
họ. Sự tự tôn ở mỗi một quốc gia dân tộc là khác nhau tuỳ thuộc vào sức mạnh kinh
tế và bản sắc văn hoá của nó. ý thức tự tôn này cũng đợc thể hiện và đảm bảo
bằng năng lực tham gia vào các quá trình kinh tế, chính trị, x hội của mọi cá thể
bình đẳng trong x hội, bằng trình độ học vấn và năng lực phát triển các giá trị văn
25
hoá. ở phơng diện của một quốc gia dân tộc, ý thức này còn bị ảnh hởng bởi
những giá trị văn hoá nhân loại. Sự tự do là mục tiêu tối cao trong quá trình phát
triển con ngời. Đó là khả năng thoát khỏi các ràng buộc lệ thuộc về mọi phơng
diện kinh tế, chính trị hay x hội.
Nh vậy, với Todaro, phát triển con ngời đ đợc quan niệm là một quá
trình có hệ mục tiêu cụ thể. Nếu Arthur Lewis cha đa ra một giá trị mục tiêu
cụ thể nào khi nỗ lực mở rộng dải lựa chọn cho ngời dân thì Todaro đ xác
định đợc ba giá trị phát triển cụ thể là khả năng duy trì sự sống, lòng tự trọng
và quyền tự do. Đây đồng thời cũng là ba cấp độ phát triển khác nhau mà sự