Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HÀ PHƢƠNG

THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA
NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014

Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Hà Phƣơng MỤC LỤC

TRANG
LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
i
HỆ THỐNG BIỂU BẢNG VÀ HÌNH VẼ
ii
LỜI NÓI ĐẦU i
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI VÀ VÙNG
KINH TẾ 9
1.1.MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI 9

3.1. ĐỊNH HƢỚNG THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM VÀ VÙNG KTTĐ PHÍA
NAM 70
3.1.1. Quan điểm, định hướng thu hút FDI của Việt Nam trong thời gian tới 70
3.1.2. Định hướng thu hút FDI vào vùng 72
3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN FDI VÀO VÙNG KTTĐ
PHÍA NAM 76
3.2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 76
3.2.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 82
3.2.3. Giải pháp thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp 84
3.2.4. Giải pháp thu hút vốn FDI vào công nghiệp hỗ trợ 87
3.2.5. Giải pháp chuyển giao và phát triển khoa học công nghệ 89
3.2.6. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng 91
3.2.7. Giải pháp chống chuyển giá 92
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
2
ASEM
Diễn đàn Hợp tác Á – Âu
3
BCC

Hiệp định thương mại tự do
14
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tư
15
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
16
IMF
Quy Tiền tệ quốc tế
17
JBIC
Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản
18
JETRO
Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản
19
KCN
Khu Công nghiệp
20
KHCN
Khoa học công nghệ
21
KKT
Khu Kinh tế
22
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
23
KTTĐPN

Ngân hàng thế giới

ii

HỆ THỐNG BẢNG BIỂU

STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1:
Vốn đầu tư FDI vào vùng KTTĐ phía Nam theo ngành
35
2
Bảng 2.2:
Các quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư nhiều nhất vào vùng
36
3
Bảng 2.3:
Một số dự án FDI lớn đầu tư vào vùng
37
4
Bảng 2.4:
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các địa phương
38
5
Bảng 2.5:
Đóng góp FDI vùng vào tăng trưởng kinh tế cả nước
48

So sánh GDP khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vùng
KTTĐ phía Nam với vùng KTTĐ Bắc Bộ
50

1

LỜI NÓI ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
LuậtĐầutưnướcngoàitạiViệtNam đượcbanhànhlầnđầuvào
tháng12năm 1987,trởthành khuônkhổluậtphápđầutiêncụthểhóa quan điểm
của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước về mở
cửa,hộinhập.Tuycóđôilúcthăngtrầm,song khuvựckinhtếcóvốnđầu tư nước
ngoàinóiriêng(đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài) vàcáchoạtđộng
kinhtếđốingoạinói
chung,đãthểhiệnvaitròtíchcựctrongthànhtựutăngtrưởng,pháttriểncủa
ViệtNamsuốt25nămqua,ngàycàngkhẳng địnhảnhhưởng tíchcựcnhiều
mặtđếnsựnghiệpxâydựngvà bảovệ đấtnước.
Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.Vùng KTTĐPN gồm 8
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Ph-
ước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền
Giang. Tổng diện tích tự nhiên của Vùng 30.589,7 km
2
vớitổng dân số năm
2012 khoảng 18,35 triệu người.Vùng hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi thế
nổi trội để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công

tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng KTTĐ phía Nam
trong thời gian tới là thực sự cấp thiết.Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn đề tài:
“Thu hút nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam”làm đề tài luận văn của mình.
2.Tình hình nghiên cứu
2.1.Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Hiện nay, tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có một số công trình nghiên
cứu khoa học có liên quan đến đầu tư nước ngoài như sau:

3

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2012 “Liên kết giữa đầu tư
trực tiếp nước ngoài với đầu tư trong nước tại Việt Nam”,Ths. Lê Thị Hải
Vân làm chủ nhiệm đề tài được đánh giá nghiệm thu là xuất sắc. Đề tài đã
đánh giá thực trạng liên kết giữa khu vực FDI với khu vực trong nước từ đó
rút ra những tồn tại và hạn chế về liên kết giữa hai khu vực, đề xuất một số cơ
chế chính sách tăng cường mối liên kết giữa hai khu vực đầu tư trong nước và
nước ngoài nhằm hỗ trợ cho cơ quan lập chính sách về chính sách thu hút vốn
FDI tại Việt Nam.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
quá trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam”. TS. Đỗ Nhất Hoànglàm chủ nhiệm
đề tài. Đề tài đã đánh giá và khẳng định vai trò to lớn của khu vực FDI trong
quá trình đổi mới kinh tế của Việt Nam.
- Kỷ yếu hội thảo tổng kết 25 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Cục
Đầu tư nước ngoài. Kỷ yếu đã đề cập đến những đánh giá của các cơ quan
quản lý nhà nước và nhận định của các chuyên gia kinh tế về tình hình thực
hiện và thu hút vốn FDI trong thời gian qua, kiến nghị một số giải pháp nâng
cao hiệu quả thu hút vốn FDI trong thời gian tới.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đang phối hợp với các Bộ, ngành và các
địa phương trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam xây dựng bản “Quy

8 năm 2009 đã đánh giá tình hình thu hút FDI và tác động của FDI đến phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ 2001-2008, từ
đó đưa ra những kiến nghị các giải pháp về cơ chế chính sách nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.Tình hình nghiên cứu quốc tế
- “Báo cáo Đầu tư thế giới 2013” của UNCTAD đã đánh giá tình hình thu hút
vốn đầu tư trên toàn thế giới, đặc biệt là dòng vốn FDI thu hút vào các nước
Châu Á, trong đó ó Việt Nam.

5

- “Báo cáo Đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011”, Tổ chức Phát triển
công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO). Báo cáo này đã tìm hiểu về tác động
của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển công nghiệp của Việt Nam,
đánh giá và đưa ra nhận định mối quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp
công nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước thông qua điều tra khảo sát
1493 doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực chế
biến, chế tạo; xây dựng và dịch vụ công ích tại 9 tỉnh, thành phố là Bà Rịa –
Vũng Tàu, Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Hà Nội,
Hải Phòng và Hồ Chí Minh. Báo cáo đã đưa ra một số kiến nghị nhằm thúc
đẩy mối liên kết giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước
trong lĩnh vực công nghiệp.
2.3.Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về vùng và đầu tư
trực tiếp nước ngoài, nhưng trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ lựa
chọn một số những công trình nghiên mà tác giả tham khảo để triển khai viết
luận văn. Nhìn chung, các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu
phân tích đánh giá về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nói chung,
các địa phương và đối tác,…Riêng việc nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các vùng kinh tế của Việt Nam, tác giả chưa thấy nhiều công trình

hút, chính sách, giải pháp thu hút và sử dụng FDI, cũng như vai trò của FDI
trong vùng; nêu giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào vùng.
Nghiên cứu tập trung vào đánh giá tình hình, kết quả, hiệu quả của
chính sách thu hút, sử dụng FDI, đóng góp của FDI đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của Vùng KTTĐ phía Nam trong giai đoạn 2005-2012 và kiến nghị
một số giải pháp thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng
trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu:không gian kinh tế của các tỉnh trong vùng

7

KTTĐ phía Nam là:TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang.
Giới hạn thời gian nghiên cứu:giai đoạn2005-2012. Đề tài có giới hạn
thời gian như vậy là do: Năm 2005 là năm mốc để đánh giá kế hoạch 5 năm
phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010; Thời kỳ 2005-2012 là thời kỳ nền kinh
tế của nước ta có những biến động như Việt Nam gia nhập WTO (2007) và
chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (bắt đầu từ năm 2008
cho đến nay).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn lấy các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận nghiên cứu, sử dụng các phương pháp
nghiên cứu kinh tế, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu,phương
pháp chuyên gia.
Luận văn đã sử dụng các tài liệu tham khảo sau: các sách báo trong và
ngoài nước có liên quan; một số luận án, luận văn có liên quan; các báo cáo
của Cục Đầu tư nước ngoài, Tổng cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và
Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp của các tỉnh trong vùng Kinh tế
trọng điểm phía Nam.
6. Những đóng góp mới của Đề tài

9

CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNGVỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
VÀ VÙNG KINH TẾ
1.1.MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Quan niệm chung về FDI
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh
mẽ trên tất cả các quốc gia trên thế giới. Nguồn vốn đầu tư quốc tế là nguồn
vốn quan trọng giúp kinh tế các nước (cả các nước phát triển và các nước
đang phát triển) tăng trưởng và phát triển theo hướng phát triển bền vững.
Đầu tư quốc tế là sự di chuyển tài sản (tài sản vô hình và tài sản hữu hình) từ
nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận. Đầu tư
quốc tế bao gồm đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp. Các nhà kinh tế đã chú
trọng, tập trung nghiên cứu và đưa ra các quan niệm khác nhau về đầu tư trực
tiếp nước ngoài vì nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đem lại nhiều lợi ích
cho cả quốc gia đầu tư lẫn quốc gia tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
Năm 1997 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)đã đưa ra khái niệm đầu tư nước
ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tưđược thực hiện để thu
được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với
nền kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là giành được tiếng nói
có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó.
Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004) cũng đưa ra
định nghĩa về đầu tư nước ngoài: Việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng
tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào một nước khác (nước chủ nhà) để tiến hành
các hoạt động đầu tư tại nước đó [22, tr 46].

16,98% (2006) và 18,97% (2011)
Hiệnnay,58,4%vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

11

tậptrungvàolĩnhvựccôngnghiệp-xây
dựngvớitrìnhđộcôngnghệcaohơnmặtbằng chungcủacảnước.Tốcđộtăng
trưởngcôngnghiệp-xâydựngđạtbìnhquângần18%/năm,
caohơntốcđộtăngtrưởngtoànngành. Khuvựcđầu tư nước ngoàiđãtạoragần
45%giátrịsảnxuấtcôngnghiệp,gópphầnhìnhthànhmộtsốngànhcông
nghiệpchủlựccủanềnkinhtế,nhưviễnthông,khaithác,chếbiếndầukhí, điện tử,
côngnghệthôngtin, thép,ximăng Đầu tư nước
ngoàiđãgópphầnnhấtđịnhvàoviệcchuyểndịchcơcấunôngnghiệp, đadạng hóa
sảnphẩm,nâng caogiátrịhàng hóanông sảnxuất khẩu vàtiếpthu
mộtsốcôngnghệtiêntiến,giốngcây,giốngconcónăngsuất,chấtlượngcao
đạttiêuchuẩnquốctế,tạoramộtsốphương thứcmới,cóhiệuquảcao,nhấtlà
cácdựánđầutưvàopháttriểnnguồnnguyênliệu,góp phần cảithiện tậpquán
canhtác và điềukiệnhạ tầngyếukém,lạc hậuởmộtsố địa phương.
1.1.2.2. Thúc đẩy xuất khẩu
Xuất khẩu của khu vực FDI chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu chung
của cả nước [4, 5]. Trước năm 2001, xuất khẩu của khu vực FDI chỉ đạt 45,2%
kim ngạch xuất khẩu, kể cả dầu thô. Từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực FDI
bắt đầu vượt khu vực trong nước và dần trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất
khẩu, chiếm 54,2% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010. Đóng góp cả khu vực
FDI vào xuất khẩu của Việt Nam diễn ra theo xu hướng ngược với thế giới.
Tỷ trọng khu vực FDI thế giới trong tổng xuất khẩu là 44,5% (2000), giảm
xuống còn 26,2% (2008), trong cùng thời kỳ, tỷ trọng này của Việt Nam tăng
từ 47% lên 56%. Hiện tại kinh tế Việt Nam đã có mức độ mở cửa đối với
thương mại cao hơn nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới, tăng từ 46,5%
(2000) lên 61,3% (2005) và đạt 69,2% (2010). Kết quả này có sự đóng góp từ

1.1.2.4. Tạo việc làm và phát triển thị trƣờng sức lao động
Thông qua hoạt động đầu tư, cácdoanh nghiệp FDI góp phần giải quyết

13

việc làm cho người lao động [4, 5]. Các doanh nghiệp FDI trực tiếp tạo việc
làm thông qua việc tuyển dụng lao động ở nước sở tại. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp FDI còn gián tiếp tạo việc làm thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi
cho sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp hàng
hóa, dịch vụ cho khu vực kinh tế này.
FDI làm thay đổi cơ bản năng lực, kỹ năng lao động và quản trị doanh
nghiệp thông qua hoạt động đào tạo và quá trình làm việc của lao động. Làm
việc trong các doanh nghiệp FDI đòi hỏi người lao động phải có kiến thức và
khả năng đáp ứng yêu cầu cao về cường độ và hiệu quả công việc. Các doanh
nghiệp FDI luôn đòi hỏi người lao động nô
̃
l ực không ngừng để hoàn thiện
mình thông qua những yêu cầu ngày càng cao đối với công việc, cơ hội phát
triển, cơ hội thăng tiến…. Do vậy, trong các doanh nghiệp FDI, trình độ học
vấn và trình độ nghiệp vụ của người lao động tương đối cao so với mặt bằng
chung.Những yêu cầu trên đòi hỏi phải không ngừng phát triển bản thân cả về
thể lực và trí lực. Bên cạnh đó, để người lao động đáp ứng được các yêu cầu
của công việc, các doanh nghiệp FDI thường tiến hành tuyển chọn, đào tạo và
bồi dưỡng nghiệp vụ khá chặt chẽ, nhất là các ngành nghề đòi hỏi chất lượng
lao động cao. Do đó, FDI vừa gián tiếp khuyến khích người lao động tăng đầu
tư cho phát triển nguồn nhân lực vừa trực tiếp đầu tư cho phát triển nguồn
nhân lực. Thêm vào đó, do chi phí thuê lao động nước ngoài cao hơn lao động
địa phương, các doanh nghiệp trong khu vực FDI phải tuyển dụng lao động
địa phương. Để người lao động có thể sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ
hiện đại các doanh nghiệp FDI phải có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ

thành thành viên của các tổ chức kinh tế, thương mại chủ chốt, tạo điều kiện
thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn.
Đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao chính thức với 175 nước, có
quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, thu hút được hơn 10

15

nghìn dự án FDI từ 85 nước và lãnh thổ, với tổng số vốn đăng ký hơn 160 tỷ
USD. Nhiều nhà đầu tư lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia đã và đang đặc biệt
quan tâm đến Việt Nam. Tại các Hội nghị tư vấn tài trợ cho Việt Nam, tổng
cam kết tài trợ liên tục tăng với các kỷ lục mới, năm 2006 đạt hơn 4,4 tỷ
USD, năm 2007 đạt 5,42 tỷ USD, năm 2009 đạt trên 8 tỷ, các năm 2010-2011
tổng cam kết tài trợ vẫn duy trì ở mức cao. Đây là sự thể hiện niềm tin và sự
tín nhiệm của cộng đồng tài trợ quốc tế đối với Việt Nam, đồng thời phản ánh
quyết tâm cao độ của Việt Nam trên đường cải cách và phát triển. Bên cạnh
các thị trường chủ lực là Mỹ, Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc,
EU, Ôxtrâylia, hàng hoá Việt Nam đã vươn ra củng cố thế đứng trên nhiều thị
trường khác như Nga, Trung Đông, Mỹ Latinh và châu Phi Mặt khác, với
việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại trong quá trình hội nhập, nước ta ngày
càng năng động tiếp thu khoa học và công nghệ, kỹ năng quản lý, góp phần đào
tạo một đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh. Hội nhập kinh tế quốc tế
còn đưa lại một thành tựu đáng chú ý là từng bước đưa hoạt động của các
doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh, tạo tư duy làm ăn
mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.1.3. Kinh nghiệm thu hút FDI của các nƣớc châu Á
Các vùng kinh tế của Việt Nam được thành lập nhằm cụ thể hóa các
chính sách và đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước vào những
địa phương có đặc thù kinh tế - xã hội tương tự nhau. Hơn nưa, các vùng kinh
tế của Việt Nam không thành lập cơ quan quản lý riêng mà chịu sự quản lý
chung của Nhà nước. Vì vậy, các kinh nghiệm về thu hút FDI của các quốc

tư được mở rộng, từ 186 lên đến 262 khoản mục được đầu tư. Hàn Quốc chú
trọng xây dựng hệ thống luật đồng bộ, đảm bảo cho nhà đầu tư nước ngoài
được hưởng mức lợi nhuận thỏa đáng. 17

Thứ hai: Giảm thuế, ƣu đãi tài chính tiền tệ
Cắt giảm thuế: Hầu hết các nước châu Á đều đưa ra những chính sách
cắt giảm thuế hấp dẫn đối với các dự án đầu tư nước ngoài. Trung Quốc, các
dự án đầu tư vào đặc khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ được ưu đãi về thuế,
các dự án đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn như miền Tây, miền Trung -
sẽ được thuê đất miễn phí, miễn thuế thu nhập trong vòng 10 năm Indonesia
miễn thuế nhập khẩu, thuế doanh thu đối với hàng nhập khẩu dùng cho mục
đích đầu tư Hàn Quốc miễn giảm thuế 7 năm với doanh nghiệp FDI có vốn
trên 50 triệu USD. Thái Lan miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 3 đến 8 năm,
miễn thuế nhập khẩu 90% đối với nguyên liệu, 50% đối với máy móc mà Thái
Lan chưa sản xuất được.
Cho phép nhà đầu tư hoạt động trên thị trường tài chính:Trung Quốc
mở rộng các quy định về ngoại hối, vay ngoại tệ: Doanh nghiệp FDI được cấp
giấy chứng nhận quản lý ngoại hối, mở tài khoản ngoại tệ, vay vốn từ các
ngân hàng Trung quốc nếu được bảo lãnh bởi các cổ đông nước ngoài. Ngoài
ra, nước này còn cho phép nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của
doanh nghiệp nhà nước như các ngân hàng. Hàn Quốc cho phép nhà đầu tư
nước ngoài tham gia các hoạt động của thị trường chứng khoán, thị trường bất
động sản, sát nhập và mua lại các công ty trong nước, giao dịch ngoại hối
Các chính sách ưu đãi về dịch vụ: Thái Lan giảm giá thuê nhà đất, văn
phòng, cước viễn thông, vận tải Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn
nhất với việc thu hút FDI ở khu vực Đông Nam Á. Sigapore lại tạo điều kiện
thuận lợi cho người thân của các nhà đầu tư nhập cư và ổn định cuộc sống tại

nước ngoài tham gia vào bộ máy nhà nước, nhập cư dễ dàng, đãi ngộ xứng
đáng theo trình độ khiến nước này có được một đội ngũ lao động cao cấp
hàng đầu thế giới, trở thành địa điểm hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ VÙNG KINHTẾTRỌNGĐIỂM PHÍA NAM TèNH HèNH THU HÚT VỐN FDI VÀOVÙNG KTTĐ PHÍA NAM VAI TRề CỦAKHUVỰC FDI ĐỚI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG Đúnggúpvào thu ngõn sỏch Đúnggúpvào tạo việc làm cho laođộng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status