Giáo án Công nghe 8 chuẩn mới 2015 - Pdf 25

TUẦN 1
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1. Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2. Kỹ năng: có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1. Giáo viên: giáo án
2. Học sinh: tìm hiểu trước bài 1 ở nhà
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Sử dụng phương pháp thuyết minh, quan sát.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tổ chức lớp: 8A 8B
B. Kiểm tra bài cũ: GV nêu khái quát nội dung của phần và của chương
C. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản
xuất
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1SGK. Trong giao
tiếp thường ngày con người thường sử dụng phương tiện
giao tiếp nào?
HS suy nghĩ trả lời
GV: Em hãy kể tên các dụng cụ do bàn tay khối óc của
con người sáng tạo ra?
I. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản
xuất
Con người sử dụng các phương

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong kĩ thuật
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 SGK và đặt câu
hỏi
- Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?
- Nêu sản phẩm của từng lĩnh vực kĩ thuật đó
HS trả lời
- Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
dùng chung trong kĩ thuật
II. Bản vẽ kí thuật đối với đời
sống
Để sử dụng hiệu quả và an toàn
các đồ dùng và các phương tiện
trong sinh hoạt mỗi sản phẩm đều
được kèm theo bản chỉ dẫn bằng
lời và bằng hình (bản vẽ, sơ đồ,
….).
III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh
vực kĩ thuật
Mỗi lĩnh vực đều có loại bản vẽ
của ngành mình
Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng
Giao thông : Phương tiện giao
thông, đường giao thông, cầu
cống….
Nông nghiệp: Máy nông nghiệp,
công trình thủy lợi.
- Bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng
tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử,
….
D. Củng cố

thể .
Để mô tả hiện tượng này người ta dùng phép chiếu
Cách vẽ hình chiếu một điểm hay cả vật thể như thế
nào.
HS đọc SGK-> Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu
GV yêu cầu h/s quan sát H2.2 tìm hiểu về các phép
chiếu.
? Em hãy nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong
các H2.2abc?.
? Nêu các loại phép chiếu?.
HS quan sát và rút ra nhận xét.
GV phân tích cho h/s hiểu rõ hơn về các loại phép
chiếu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và
vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
GV cho h/s quan sát H2.3 hướng dẫn tìm hiểu về các
mặt phẳng chiếu.
HS quan sát và đưa ra nhận xét và rút ra các mặt phẳng
chiếu
GV cho HS quan sát hình 2.4, hướng dẫn h/s tìm hiểu
về các hình chiếu.
HS quan sát và nhận biết về các hình chiếu.
GV hướng dẫn để HS hiểu về các hình chiếu.
Hoạt động 4: Vị trí các hình chiếu
GV: vì vật thể tồn tại trong không gian3 chiều. Mỗi mặt
của vật thể có thể là không giống nhau nếu dùng một
hình chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể và không
thấy được toàn bộ vật thể
GV: Sau khi chiếu vật thể, mặt phẳng chiếu bằng được

- Hình chiếu cạnh.
IV. Vị trí các hình chiếu
5
6
D. Củng cố
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .
+ Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
+ Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
- Đọc có thể em chưa biết.
E. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài theo vở + câu hỏi SGK.
- Làm bài tập trang 10,11 SGK.
- Chuẩn bị tiết 3 bài Bản vẽ các khối đa diện.
7
TUẦN
Tiết 3. Bài 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng cái nêm.
2. Kĩ năng: phát huy trí tưởng tượng không gian, rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, rèn tính cẩn thận
3. Thái độ: Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1. Giáo viên: tranh vẽ hình 3.1
2. Học sinh: Khổ giấy A
4
, bút chì, tẩy, thước kẻ. Đọc nội dung bài 3 và nghiên cứu tài liệu
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Làm việc theo nhóm, thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

D. Củng cố
Tổng kết và đánh giá bài thực hành
GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành : Sự chuẩn bị, Thực hiện quy trình; Thái độ của học sinh.
GV hướng dẫn hs đánh giá chéo bài tập của bạn
GV thu lại bài thực hành để chấm, nhận xét chung
E. Hướng dẫn học ở nhà: - Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối đa diện.
9
TUẦN
Tiết 4. Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình
chóp đều.
2. Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ, hình chóp đều. Rèn
luyện kỹ năng vẽ, vẽ chính xác các khố đa diện và hình chiếu của nó
3. Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn kỹ thuật
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh hình H4.2, H4.3, H4.5, H4.6, H4.7 như SGK. Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều,
hình chóp đều.
2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình, kẻ bảng 4.1 – 4.3
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Trực quan, đàm thoại, làm việc theo nhóm, thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tổ chức lớp 8A 8B
B. Kiểm tra bài cũ
10
Tên gọi và các hình chiếu của bản vẽ như thế nào?
C. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện
GV cho HS quan sát mô hình khối đa diện.
- Các khối hình học đó được bao bởi những hình

1 Đứng Chữ
nhật
Chiều dài ,
chiều cao.
2 Bằng Chữ
nhật
Chiều dài ,
chiều rộng.
3 Cạnh Chữ
nhật
Chiều cao,
chiều rộng.
III. Hình lăng trụ đều
1. Thế nào là hình lăng trụ đều.
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt
11
Hoạt động 3:Tìm hiểu về hình lăng trụ đều.
GV cho h/s quan sát H4.4 và mô tả hình lăng trụ
đều.
- Cho biết khối đa diện được bao bởi các hình gì?
HS quan sát trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.
GV hướng dẫn h/s quan sát hình và vẽ các hình
chiếu.
HS quan sát và vẽ các hình chiếu và hoàn thành
bảng 4.2.
GV hướng dẫn h/s vẽ đúng theo yêu cầu cả về kích
thước và vị trí các hình chiếu.
HS thảo luận và hoàn thành bảng 4.2.
Hoạt động 4:Tìm hiểu hình chóp đều.
GV cho h/s quan sát hình chóp đều và yêu cầu h/s

IV. Hình chóp đều.
1. Thế nào là hình chóp đều: SGK.
Mặt đáy
2. Hình chiếu của hình chóp đều .
12
Bảng 4.3.
Hình Hình
chiếu
Hình
dạng
Kích thước
1 Đứng Tam
giác
Chiều dài cạnh
đáy, chiều cao
hình chóp.
2 Bằng Hình
vuông
Chiều dài cạnh
đáy.
3 Cạnh Tam
giác
Chiều cao hình
chóp, chiều dài
cạnh đáy.
D. Củng cố:
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài
E.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở + câu hỏi SGK.

- GV hướng dẫn h/s cách trình bày bài thực hành trên
khổ giấy A4. (như tiết 4)
- HS tham khảo tài liệu trong SGK để hình thành một
số kỹ năng vẽ hình.
Hoạt động 3. Tổ chức thực hành
- GV cho h/s quan sát H5.1, H5.2 yêu cầu cá nhân h/s
tự thực hành theo nội dung SGK.
- GV hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn thành báo cáo.
- HS thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- GV quan sát, kiểm tra cách làm bài của h/s, uốn nắn
giúp h/s biết cách làm chính xác nhất
I. Chuẩn bị
SGK
II. Nội dung
SGK
III. Các bước tiến hành
SGK
D. Củng cố
Tổng kết và đánh giá bài thực hành
14
GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành : Sự chuẩn bị, Thực hiện quy trình; Thái độ của học sinh.
GV hướng dẫn hs đánh giá chéo bài tập của bạn
GV thu lại bài thực hành để chấm, nhận xét chung
E. Hướng dẫn học ở nhà: - Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối tròn xoay.
TUẦN
Tiết 6. Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Ngày soạn
15
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU

- Khối tròn xoay được tạo thành
khi quay một hình phẳng quanh
1đường cố định (trục quay) của
hình.
a) … hình chữ nhật……
b)… hình tam giác……
c) ….nửa hình tròn……
II. Hình chiếu của hình trụ,
hình nón, hình cầu
- Hình trụ
16
hs vẽ các hình chiếu của hình trụ
Y/c hs thực hiện Bảng 6.1
(Hình dạng: Hình CN,Tròn,Chữ nhật)
(Kích thước: d,h; d ; d,h)
Yêu cầu hs quan sát hình 6.4 và điền vào bảng 6.2
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu có dạng gì? nó thể
hiện kích thước nào của hình nón?
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 6.5 và điền vào bảng 6.3
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu có dạng gì? nó thể
hiện kích thước nào của khối hình cầu?
HS trả lời vào bảng.
GV: để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và
gồm những hình chiếu nào? để xác định khối tròn xoay
cần có các kích thước nào?
HS thảo luận nhóm -> trả lời
- Hình nón
Bảng 6.2
Hình
chiếu

3.Thái độ: - Ham thích môn vẽ kỹ thuật.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1. Giáo viên: Tranh vẽ hình 7.2 SGK
2. Học sinh: SGK, kẻ bảng 7.1, 7.2 như SGK
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Thuyết trình, trực quan, thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tổ chức lớp 8A 8B
B. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK
C. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
I. Giới thiệu bài.
GV nêu mục tiêu của bài thực hành.
- kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s.
- giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.
- hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo thực hành.
- hs thực hiện trên giấy A4
II. Tổ chức thực hành.
GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung thực hành trong SGK,
I. Chuẩn bị
SGK
II. Nội dung và cách thức tiến
18
xác định công việc cần làm.
HS tìm hiểu nội dung thực hành và tiến hành làm bài
thực hành theo các bước trong SGK và dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
GV cho h/s quan sát vật thể H7.2 và hướng dẫn h/s hoàn
thành bài thực hành.
HS thực hành và hoàn thiện bảng 7.1 và 7.2
Bảng 7.1

BẢN VẼ CHI TIẾT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống, nội dung của bản vẽ chi
tiết.
2. Kĩ năng: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt, ccahs đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3. Thái độ: Có nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ kĩ thuật, ham thích môn học kĩ thuật.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1. Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.1, hình 1.2, hình 1.3, hình 1.4, hình 9.1
2. Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung bài học
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: thuyết trình, trực quan, đàm thoại, thực hành,…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức lớp 8A 8B
20
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1. Tìm hiểu về bản vẽ kĩ thuật
GV yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin SGK tìm
hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật.
HS đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật.
GV hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái niệm bản vẽ
kỹ thuật.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về hình cắt
GV yêu cầu h/s tham khảo thông tin SGK tìm hiểu
khái niệm về hình cắt.
HS tìm hiểu về khái niệm hình cắt, công dụng của
hình cắt theo thông tin SGK .
GV cho h/s quan sát H8.2 hình cắt của ống lót để h/s

qua được kẻ gạch gạch.
III. Nội dung của bản vẽ chi tiết
1. Hình biểu diễn: Gồm hình cắt ( ở
vị trí hình chiếu đứng ) và hình
chiếu cạnh. Chức năng là diễn tả
hình dạng bên trong và bên ngoài
của chi tiết.
2. Kích thước: Gồm các kích thước
cần thiết cho việc chế tạo và kiểm
tra.
3. Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia
công, xử lý bề mặt… và chất lượng
của chi tiết.
4. Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật
liệu, tỉ lệ, ký hiệu cơ sở thiết kế…
II. Đọc bản vẽ chi tiết
Đọc bản vẽ ống lót bảng 9.1
21
HS quan sát H9.1 đọc bản vẽ chi tiết bàng cách trả
lời các câu hỏi của giáo viên.
D. Củng cố:
GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .
GV nhận xét giờ học.
E. Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở và SGK.
Tự đọc lại bản vẽ ống lót.
Xem trước nội dung bài 11 và 1 số ren mà em biết.
TUẦN
Tiết 9. Bài 11: BIỂU DIỄN REN
Ngày soạn

GV gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren, đường chân
ren, giới hạn ren, đường kính ren ngoài và đường kính
ren trong.
HS lên bảng chỉ trên hình vẽ.
GV yêu cầu h/s quan sát h.11.2 và xem các hình chiếu
của ren trục H11.3. Yêu cầu các nhóm thảo luận để
nhận xét về quy ước vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền
đậm và cụm từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng.
HS thảo luận theo nhóm và điền từ vào chỗ trống.
GV thu thập ý kiến của các nhóm, so với đáp án trên
bảng và cho các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhóm.
GV cho học sinh quan sát chi tiết bu lông, chỉ vị trí có
I. Chi tiết có ren
SGK/35
II. Quy ước vẽ ren
1. Ren ngoài: Là ren được hình
thành ở mặt ngoài của chi tiết.
+ Biểu diễn quy ước ren trên
hình chiếu:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng
nét liền đậm.
- Đường chân ren đợc vẽ bằng
nét liền mảnh.
- Đường giới hạn ren được vẽ
bằng nét liền đậm.
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng
kín bằng nét liền đậm.
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng
nét liền mảnh.
2. Ren trong (ren lỗ): Là ren

- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng
nét liền đậm
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng
kín bằng nét liền đậm.
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng
nét liền mảnh.
3. Ren bị che khuất.
SGK.
D. Củng cố
- GV hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho h/s.
- Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu thêm về quy ước vẽ hình cắt của ren.
- GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời câu hỏi đó.
E. Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2 SGK.
- Chuẩn bị phiếu học tập như bảng 9.1 để đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
TUẦN
Tiết 10. Bài 10 + 11: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CƠ BẢN CÓ HÌNH CẮT – ĐỌC BẢN VẼ
CƠ BẢN CÓ REN
24
Ngày soạn:
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Đọc được bản vẽ vòng đai có hình cắt và bản vẽ côn có ren.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc bản vẽ.
3. Thái độ : Có ý thức làm việc theo quy trình công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1. Giáo viên: giáo án, SGK
2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 và bài 12. Chuẩn bị dụng cụ: Thước, eke, compa, giấy A
4.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: thuyết minh , hoạt động nhóm.

- Đọc kích thước
- Đọc phần yêu cầu kĩ thuật
25

Trích đoạn CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Chuẩn bị: SGK I Nội dung CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Thuyết trình, đàm thoại IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: quan sát, phân tích, thuyết minh IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: quan sát, thực hành IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status