Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích và đánh giá hệ thống
thông tin quản lý dịch vụ quảng cáo tại Đài Tiếng nói Việt Nam” ngoài sự cố gắng của
bản thân qua quá trình học tập còn có sự giúp đỡ rất nhiều của Nhà trường, của thầy
cô, cùng ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên trong Đài Tiếng nói Việt Nam.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô Khoa
Hệ thống thông tin kinh tế cùng toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương
Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô Ths. Nguyễn Hằng Giang đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể
nhân viên, các phòng ban của Đài Tiếng nói Việt Nam đã cung cấp đầy đủ thông tin và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể nắm bắt được
những kiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
1
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
1
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đinh Mạnh Cương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Tên Bảng biểu, sơ dồ hình vẽ
1 Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống
2
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
3
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
HT Hệ thống
CSDL Cơ sở dữ liệu
4
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
LỜI MỞ ĐẦU
Quảng cáo là một công cụ rất phổ biến trong thế giới thương mại ngày nay. Được
sử dụng nhằm thu hút sự chú ý, lôi kéo sự quan tâm của khách hàng, tạo ra những
mong muốn sở hữu sản phẩm hay dịch vụ, và sau đó là kích thích khách hàng bỏ ra chi
phí để sở hữu sản phẩm hay dịch vụ quảng cáo. Có rất nhiều hình thức để thực hiện
quảng cáo phục vụ cho các hoạt động thương mại của doanh nghiệp, và những phương
pháp mới đang ngày càng được phát triển mạnh mẽ. Những mẫu quảng cáo có thể thực
hiện trên các tạp chí, nhật báo, và ngày càng xuất hiện nhiều hơn trên internet. Ngoài
ra doanh nghiệp cũng có thể thiết kế và thực hiện những hoạt động quảng cáo trên
radio, tivi…
Đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam, khi nói tới quảng cáo trên radio thì Đài
Tiếng nói Việt Nam luôn là một sự lựa chọn tối ưu đối với các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân muốn quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ cũng như quảng bá hình ảnh, thương
hiệu của họ tới rộng rãi người nghe đài. Chính vì vậy mà số lượng đăng ký quảng cáo
trên radio tại Đài Tiếng nói Việt Nam ngày càng gia tăng, số lượng công việc không
ngừng tăng và phức tạp hơn. Nhận biết được tình hình trên mà lãnh đạo của Đài Tiếng
nói Việt Nam đã cho xây dựng một Hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo để phục vụ
công việc của các nhân viên chuyên trách phòng quảng cáo, cũng như giúp ban lãnh
đạo có thể dễ dàng hơn trong công tác quản lý, phê duyệt các chương trình quảng cáo.
Và với đề tài:”Phân tích và đánh giá hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo tại Đài Tiếng
ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, do đó đặc trưng nổi
bật là tính cạnh tranh. Các tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng buộc phải cải
thiện tổ chức,sản phẩm, dịch vụ của mình hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Trong đó yếu tố quảng cáo là một trong những vấn đề quyết định. Sự tiến bộ của khoa
học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở buộc những người
tham gia công tác quản lý phải biết thích ứng. Nghiên cứu chu trình quản lý dịch vụ
6
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
quảng cáo sẽ giúp cho người quản lý học được cách giao dịch với người khác, biết
cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với khách hàng.
1.1.2 Ý nghĩa của hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo.
Quản lý dịch vụ quảng cáo có ý nghĩa quan trọng cho sự thành công của doanh
nghiệp. Bởi vì sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả trong công
tác xúc tiến bán hàng và quảng cáo là một trong số đó. Góp phần vào tăng doanh số
hoặc thị phần bằng cách cung cấp thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng.
Thông báo cho khách hàng mọi thay đổi như cải tiến chất lượng dịch vụ khách hàng
hoặc đưa ra sản phẩm mới. Thông báo cho mọi người về những sản phẩm độc đáo
hoặc lợi ích đặc thù mà sản phẩm của bạn mang lại…
Quản lý dịch vụ quảng cáo vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho những
mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của khách hàng tương hợp với nhau và
cùng đạt đến mục tiêu chung của cả hai bên. Người quản lý với tư cách là chủ luôn
mong muốn đem đến cho khách hàng của mình những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, chất
lượng nhất, đáp ứng sự mong mỏi nhu cầu của khách hàng. Cùng với các chính sách
kinh doanh, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ, đóng góp sáng kiến của khách hàng vào các
mục tiêu về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Quản lý dịch vụ quảng cáo là những hoạt động (một chu trình) mà người làm công
tác quản lý và nhóm quản lý dịch vụ quảng cáo tiến hành triển khai sắp xếp các công
việc nhằm đạt được các mục tiêu của khách hàng đề ra.
1.2. Tổng quan về phân tích, đánh giá hệ thống dịch vụ quảng cáo.
các tính năng, các tài nguyên sẵn có.
Với Hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo tại Đài Tiếng nói Việt Nam nói chung thì
cũng đã giải quyết được tương đối các yêu cầu công việc đề ra. Tuy nhiên, chu trình
này cũng có phần chưa được tốt Chính vì vậy, cần phải có sự phân tích, đánh giá một
cách tổng quát cũng như chi tiết hơn về chu trình quản lý dịch vụ quảng cáo này từ đó
sẽ tìm ra hướng phát triển, giải pháp hoàn thiện giải quyết các vướng mắc còn tồn tại
cho Hệ thống đang ứng dụng tại Đài TNVN.
1.3. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Giúp hiểu rõ hơn về Hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo và lợi ích mà nó mang lại
trong hoạt động dịch vụ quảng cáo.
Đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của chu trình quản lý dịch
vụ quảng cáo của Đài TNVN để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, phân tích nguyên
8
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
nhân, từ đó nêu lên định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chu
trình quản lý của Đài TNVN. Kết quả đem lại từ quá trình phân tích, đánh giá sẽ nâng
cao hiệu quả trong hoạt động quản lý cho Đài TNVN và hỗ trợ thực hiện các nội dung
mục tiêu đã đề ra.
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là Hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo tại
Đài Tiếng nói Việt Nam
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài nghiên cứu được đặt ra trên thực trạng của Hệ thống quản lý dịch vụ quảng
cáo tai Đài Tiếng nói Việt Nam. Thực tế quản lý, sử dụng, hướng phát triển và đưa ra
giải pháp hoàn thiện cho Hệ thống quản lý dịch vụ quảng cáo tại Đài Tiếng nói Việt
Nam.
1.4. Phương pháp thực hiện.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: Các bộ phận của chu trình sẽ được
Quảng cáo bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp nhằm đề cao
những ý tưởng, sản phẩm và dịch vụ và được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng
cáo, chủ thể quảng cáo phải trả chi phí.
- Hệ thống
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối qua lại, tác động lẫn nhau, cùng hoạt
động để hướng tới mục tiêu chung thông qua việc tiếp cận dữ liệu vào và sản sinh ra
dữ liệu ra nhờ một quá trình chuyển đổi.
Input Output
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống
Một số mô hình hệ thống:
Mô hình logic: Mô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải
thực hiện, các kho để chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý và những thông
tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời các câu hỏi cái gì? và để làm gì?. Mô
10
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Hệ thống
(system)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
hình hệ thống gắn ở quầy tự động dịch vụ khách hàng do giám đốc dịch vụ mô tả
thuộc mô hình logic này.
Mô hình vật lý ngoài: Mô hình vật lý ngoài chú ý đến những khía cạnh nhìn thấy
được của hệ thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình
thức của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ,
bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng
như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím
được sử dụng.
Mô hình vật lý trong: Liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên
nó không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật. Chẳng hạn
đó là những thông tin liên quan đến loại trang thiết bị được dùng để thực hiện hệ
những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải
tạo thực trạng, điều chỉnh năng cao chất lượng và hiệu quả công việc của hệ thống.
- Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp các phần cứng, phần mềm, hệ mạng truyền
thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ dữ liệu,
thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức.
12
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Dữ liệu
Quá trình xử lý
Thông tin
Các kí tự, số hiệu
Dữ liệu thô
Thông tin không
định dạng
Dữ liệu chung
Phân loại
Sắp xếp
Tổng hợp
Tính toán
Chọn lựa
Tài liệu đã xử lý
Thông tin có
định dạng
Dữ liệu trong
ngữ cảnh
Giá trị hữu hình
Giá trị vô hình
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
Hệ thống thông tin là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông
người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
Mạng
HT truyền thông là HT mà các thông tin, dữ liệu được truyền bằng các phương
tiện diện tử từ khoảng cách xa
Các dịch vụ truyền thông cho phép trao đổi thông tin giữa những người sử dụng ở
các vị trí địa lý khác nhau.
Mạng máy tính là một HT gồm hai hay nhiều máy kết nối với nhau thông qua
đường truyền vật lý cho phép chúng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên.
Con người
Con người là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT. Gồm hai nhóm chính: những
người xây dựng và bảo trì HTTT.
Con người là thành phần rất quan trọng của HTTT nên tổ chức phải có kế hoạch
đào tạo đội ngũ lao động tri thức, có tay nghề cao để sử dụng HTTT.
Bảo trì HT: phân tích viên, lập trình viên, kỹ thuật viên…
Sử dụng HT: lãnh đạo, kế toán, tài vụ.,,
14
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
Hình 2.5. Các thành phần của hệ thống thông tin
2.1.2 Hệ thống thông tin quản lý.
Có nhiều cách khác nhau để phân loại HTTT như theo chức năng hoặc theo cấu
trúc của nó và khi phân loại theo chức năng của HTTT ta có HTTT quản lý.
- Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (MIS - Managerment Information System)
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần
thiết phục vụ cho việc quản lý điều hành một tổ chức. Thành phần chiếm vị trí quan
trọng trong HTTT quản lý là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chứa các thông tin phản ánh
cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin về các hoạt động diễn ra trong hệ thống.
15
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
Thông tin chiến thuật: Là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu
phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức. Loại thông tin này trong khi cần
mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê. Đây
là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ.
Thông tin điều hành (thông tin tác nghiệp): Sử dụng cho công tác điều hành tổ
chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ
chức. Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ liệu trong tổ
chức. Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên.
Cấu trúc HTTT quản lý:
Một hệ thống thông tin quản lý được thiết kế cấu trúc tốt gồm bốn hệ thống con,
đó là các hệ thống ghi chép nội bộ, hệ thống tình báo, hệ thống nghiên cứu và hệ thống
hỗ trợ quyết định.
Hệ thống ghi chép nội bộ: Đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời, nhiều tổ
chức đã phát triển những hệ thống ghi chép nội bộ tiên tiến có sử dụng máy tính để có
thể cung cấp thông tin nhanh và đầy đủ hơn.
17
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
Hệ thống tình báo: Cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin hàng ngày, tình
hình đang diễn ra về những diễn biến của môi trường bên ngoài.
Hệ thống nghiên cứu thông tin: Thu thập những thông tin liên quan đến một vấn
đề cụ thể đặt ra trước tổ chức, đặc điểm của việc nghiên cứu thông tin tốt là có phương
pháp khoa học, sử dụng nhiều phương pháp, xây dựng mô hình, lượng định tỷ lệ chi
phí trên lợi ích của giá trị của thông tin.
Hệ thống hỗ trợ quyết định: Gồm các phương pháp thống kê và các mô hình quyết
định để hỗ trợ các nhà quản lý ban hành các quyết định đúng đắn hơn.
Phân loại HTTT quản lý:
Một tổ chức có thể có nhiều cấp, và mỗi cấp có thể cần có một hệ thông thông tin
quản lý riêng của mình. Một tổ chức điển hình có thể có bốn cấp là chiến lược, chiến
thuật, chuyên gia và tác nghiệp. Vì thế, trong một tổ chức có thể có bốn hệ thống
Quản lý thông tin theo ba cấp: Cấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác
nghiệp.
Những người chịu trách nhiệm ở mức lập kế hoạch chiến lược có nhiệm vụ xác
định mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức. Từ đó họ thiết lập các chính sách
chung và hoạch định những đường lối phát triển.
Những trách nhiệm chiến thuật là thuộc mức kiểm soát quản lý, có nghĩa là dùng
các phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu chiến lược đặt ra ở mức cao hơn.
19
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
Cuối cùng ở mức tác nghiệp, quản lý việc sử dụng sao cho có hiệu quả và hiệu lực
những phương tiện và nguồn lực để tiến hành tốt các hoạt động của tổ chức nhưng
phải tuân thủ các ràng buộc về tài chính, thời gian và kĩ thuật.
2.1.3 Phương pháp phân tích, đánh giá.
Có nhiều phương pháp phân tích thiết kế khác nhau (phương pháp phân tích
hướng đối tượng…) và phân tích thiết kế hướng cấu trúc là một trong số đó. Đây là
một trong những phương pháp được phổ biến nhất trong phân tích thiết kế hệ thống.
Các giai đoạn của phương pháp này bao gồm:
Khảo sát nghiệp vụ và thu thập về hồ sơ dữ liệu có liên quan.
Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh.
Liệt kê những hồ sơ, tài liệu dùng cho hệ thống.
Xây dựng chức năng nghiệp vụ.
Sơ đồ thực thể liên kết.
Vẽ biểu đồ luồng dữ liệu các mức.
Xác định sơ đồ chức năng chương trình.
Thiết kế các giao diện cho chương trình.
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý dịch vụ quảng cáo.
2.2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Đài TNVN.
2.2.1.1. Thông tin chung về đài tiếng nói việt nam
Tên địa điểm: ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM.
Khối kỹ thuật
Khối quản lý
HÌNH 2.8. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG BAN
1. Hệ Thời sự - Chính trị - Tổng hợp (VOV1).
2. Hệ Văn hoá - Đời sống - Khoa giáo (VOV2).
3. Hệ Âm nhạc - Thông :n - Giải trí (VOV3).
4. Hệ Phát thanh Dân tộc (VOV4).
5. Hệ Phát thanh Đối ngoại (VOV5).
6. Kênh Truyền hình VOV (VOVTV).
7. Báo Điện tử VOVonline.
8. Báo Tiếng nói Việt Nam.
9. Trung tâm Tin.
1. Trung tâm Kỹ thuật Phát thanh.
2. Trung tâm Âm thanh.
3. Trung tâm Ứng dụng :n học và Phát triển Công nghệ phát thanh (RITC).
1. Ban Thư ký Biên tập và thính giả.
2. Ban Tổ chức cán bộ.
3. Ban Kế hoạch - Tài chính.
4. Ban Hợp tác Quốc tế.
5. Ban Kiểm tra.
6. Văn phòng Đài.
1. Tổng công ty Emico.
2. Trung tâm quảng cáo và dịch vụ phát thanh (VOVas).
Khối DN
1. Trường Cao đẳng phát thanh - truyền hình I.
2. Trường Cao đẳng phát thanh - Truyền hình II.
Khối đào tạo
Khối CQTT
I. Cơ quan thường trú trong nước.
II. Cơ quan thường trú tại nước ngoài
+ Ban Thư ký Biên tập và thính giả: Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống
kỹ thuật chuyên dùng của Đài Tiếng nói Việt Nam.
+ Ban Tổ chức cán bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng, thực
hiện chế độ tiền lương, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ và các
chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức
23
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hằng Giang
và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Đài TNVN.
+ Ban Kế hoạch - Tài chính: Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách hàng năm của Đài
Tiếng nói Việt Nam sau khi được phê duyệt, quản lý tài chính, tài sản được giao theo
quy định của pháp luật.
+ Ban Hợp tác Quốc tế: Thực hiện hợp tác quốc tế về phát thanh theo quy định của pháp
luật.
+ Ban Kiểm tra: Kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao
đối với tổ chức, cá nhân, cán bộ, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền của
Đài TNVN, phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, viên chức
thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tổ chức phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, quan liêu, hách dịch đối với cá nhân và các đơn vị thuộc Đài TNVN.
+ Văn phòng Đài TNVN: Tổ chức các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Ban hành, hướng dẫn thực hiện các quy định liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ áp
dụng trong nội bộ tổ chức, đơn vị thuộc Đài TNVN theo quy định của pháp luật.
- Khối doanh nghiệp: có chức năng quản lý các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc:
+ Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của
Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy
định của pháp luật.
+ Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các đề án thành lập, sắp xếp lại, giải thể hoặc cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Đài Tiếng nói Việt Nam sau
khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Phê duyệt điều lệ và bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán
gửi tới bộ phận phát để phát chương trình. Các thông tin về chương trình sẽ được lưu
lại kho danh mục chương trình và sẽ được dùng để in các báo cáo theo yêu cầu về
thông tin chương trình quảng cáo của Giám đốc Đài TNVN hoặc của các phòng ban
liên quan. Tất cả các hoạt động của các bộ phận xây dựng, bộ phận kiểm duyệt, bộ
phận phát đều phải xin chỉ thị của giám đốc.
Thanh toán và kết thúc hợp đồng: sau khi đã hoàn thành quá trình cung cấp dịch
vụ thì phòng quảng cáo sẽ gửi thông tin thanh toán tới khách hàng. Khách hàng gửi
thông tin đã chuyển khoản lại cho phòng quảng cáo. Phòng quảng cáo gửi thông tin
yêu câu xác nhận chuyển khoản tới ngân hàng. Ngân hàng gửi lại thông tin về tài
khoản cho phòng quảng cáo. Sau khi quá trình thanh toán hoàn thành hợp đồng với
khách hàng sẽ kết thúc. Các thông tin về hóa đơn sẽ được lưu lại kho danh mục hóa
đơn và sẽ được dùng để in các báo cáo theo yêu cầu về thông tin hóa đơn của Giám
đốc Đài TNVN hoặc của các phòng ban liên quan.
25
SVTH: Đinh Mạnh Cương Lớp: K45S1