PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3 - 2 - Pdf 75

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3 - 2
I) ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.
1. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH
a - Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty Cơ khí Ô tô 3 -2 là một đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp
nhân. Nhiệm vụ chính của công ty là:
- Sản xuất kinh doanh lắp ráp xe đạp – xe máy và phụ tùng xe đạp, xe
máy.
- Sản phẩm của công ty phục vụ cho nhu cầu thị trường trong nước và
xuất khẩu.
- Được kinh doanh và làm đại lý các sản phẩm về cơ khí tiêu dùng, đồ
điện tử, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng, hàng công nghệ phẩm
- Được mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty với các
chức năng kinh tế trong và ngoài
b - Sản phẩm của công ty :
Chất lượng sản phẩm cùng với giá cả, phân phối là những nhân tố quan
trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm. Chất lượng tốt luôn đi kèm
với mức giá cao. Song cùng với mức giá như nhau, sản phẩm nào có chất
lượng cao hơn sẽ được khách hàng lựa chọn.
Bên cạnh chất lượng, sự đa dạng hoá trong kiểu dáng, màu sắc của chủng
loại sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng; nó tạo cho khách hàng sự thuận
tiện trong việc lựa chọn các mặt hàng khác nhau, thu hút khách hàng mua sản
phẩm của công ty mà không phải của đối thủ cạnh tranh
Ngoài ra mở rộng chủng loại sản phẩm đồng thời cũng là biện pháp tốt giúp
cho doanh nghiệp phòng tránh được rủi ro trong kinh doanh. Sản phẩm xe đạp
của Công ty gồm các loại sau:
+Xe nam
+Xe nữ
+Xe mi pha

tượng sử dụng xe đạp hiều. Theo số liệu điều tra tại Hà Nội, ở cấp tiểu học
30% học sinh sử dụng xe đạp đi học; ở bậc trung học cơ sở, tỷ lệ này lên tới
70% và trung học phổ thông tỷ lệ này lên tới 90%. Như vậy, thị trường xe đạp
dành cho học sinh là khá lớn; tuy vậy tập hợp các khách hàng này không đồng
đều về nhu cầu, căn cứ vào tiêu thức giới tính, độ tuổi cần chia ra làm nhiều
loại khác nhau:
+ Thị trường học sinh từ 6-11 tuổi( học sinh tiểu học): học sinh ở cấp tiểu
học tầm óc nhỏ, loại xe đạp thích hợp nhất cho lứa tuổi này là xe mini, trọng
lượng xe nhỏ, điều khiển dễ dàng màu sắc xe phong phú, đa dạng các mẫu mã
sản phẩm khác nhau có nhãn hiệu riêng, tên nhãn hiệu có thể là các nhân vật
được trẻ em yêu thích.
+ Thị trường học sinh từ 12- 18 tuổi (học sinh trung học phổ thôngvà trung
học cơ sở) : Xe đạp dành cho lứa tuổi này cần đặc biệt nhấn mạnh tới điểm
khác biệt giữa xe nam và xe nữ. Xe nam đòi hỏi phải chắc khoẻ, độ bền cao, xe
nữ phải đảm bảo được sự mềm mại trẻ trung.
Biểu số 1- Tình hình tiêu thụ xe đạp ở công ty năm 1999
Đơn vị : Chiếc
Tên tỉnh thành
phố
Số
đại

Mức tiêu thụ
Xe
Nam
Xe
Nữ
Xe
Mi
Pha

d-Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong những năm qua.
Có thể nói vào đầu những năm 90, nền kinh tế nước ta mới thợc sự chuyển
mình hoạt động theo cơ chế thị trường. Đây là thời gian rất nhiều doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ, đứng bên bờ phá sản. Vì vậy các doanh nghiệp phải tổ chức lại
sản xuất để có thể thích nghi với tình hình mới. Bằng sự lỗ lực của tập thể cán
bộ công nhân viên của công ty đặc biệt là sự năng động của ban giám đốc cùng
với sự năng động của ban giám đốc cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước từ một
Công ty đứng bên bừ vực của sự phá sản đến nay Công ty đã làm ăn có hiệu
quả và làm ăn có lãi.
Biểu số 2- Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
TT Chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000 99/98 2000/98 2000/99
1 Tổng DT Tr.đ 34944,7 34032,9 35020,5 97,39 100,21 102,90
2 Tổng chi phí Tr.đ 19812,4 21603,9 23557,4 109,04 118,90 109,04
3 Lợi Nhuận Tr.đ 786,54 516 736,35 65,6 93,61 142,70
4 Nộp ngân
sách
Tr.đ 1074,28 1657 1354,85 154,24 126,12 81,76
5 Lao động Người 352 338 339 96,02 96,30 100,29
6 Thu nhập bq Đ/ t 1270000 1050000 1250000 82,67 98,42 119,04
7 Vốn sản xuất Tr.đ 6731,86 7000 7278,80 103,98 108,12 103,98
8 LN/DT % 2,26 1,52 2,07 67,25 91,59 136,18
9 LN/Vốn % 11,68 7,37 9,98 63,09 85,44 135,41
10 LN/CP % 3,97 2,38 3,083 59,94 77,65 129,53
11 LN/LĐ Tr.đ/

2,23 1,53 2,14 68,60 95,96 139,86
Năm 1997 nhà nước ta quyết định dán tem hàng nhập khẩu trong đó có cả xe
đạp nên đã chống được hàng nhập lậu. Mặt khác Công ty đã biết thay thế những
máy móc thiết bị hiện đại (như cải tiến bể mạ, nâng cấp lào sấy sơn lò hàn quay,
mua máy hàn khí CO

truyền sản xuất không liên tục dẫn đến mất nhiều thời gian, đây là một trong những
nhân tố ảnh hưởng đến nhịp độ sản xuất, chất lượng sản phẩm. Nó còn phụ thuộc
vào thời gian vận chuyển và phương thức vận chuyển, vì vậy để đạt năng suất cao
và chất lượng sản phẩm phù hợp với ý định của nhà thiết kế thì việc duy nhất là
phải cải tiến công nghệ, thay đổi phương thức vận chuyển cho hợp lý, linh hoạt.
Trong quá trình sản xuất để chuẩn bị cho một sản phẩm mới được đưa ra thị
trường thì Công ty đều phải sản xuất chế thử xem xét chất lượng sản phẩm có đạt
yêu cầu hay không, thì mới đưa đến quyết định sản xuất hàng loạt. Các phụ tùng
của xe trước khi đến phân xưởn lắp ráp đều phải qua bộ phận KCS kiểm tra nếu
không đạt yêu cầu thì không được nhập kho, và trước khi sản phẩm hoàn thành
nhập kho thành phẩm của Công ty luôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Sơ đồ dây truyền công nghệ của Công ty
Phụ tùng dạng mộc
Lắp ráp khung mộc
Phụ tùng mua ngo ià
Linh kiện khung, linh kiện NVL mua v oà
Mạ
Sơn tẩy
Tr tà ẩy
Khung xe ho n chà ỉnh
Lắp ráp xe ho n chà ỉnh
Kiểm nghiệm
Xuất xưởng
Phụ tùng xe ho n chà ỉnh
Dây truyền phốt phát hoá
Thép ống, thép tấm các loại
3. Đặc điểm về lao động
a Đặc điểm về số lượng lao động
Tuỳ từng thời điểm khác nhau, mà vấn đề lao động cũng thay đổi khác nhau, đặc
biệt ngày càng hiệu quả chất lượng sản phẩm lại càng được đặt lên hàng đầu. Do

bậc thợ bình quân tương đối cao và là lao động của công ty qua các năm biến động
không nhiều chủ yếu là lao động trực tiếp. Từ đó chứng tỏ rằng Công ty có đội ngũ lao
động giàu kinh nghiệm, ở họ luôn có lòng nhiệt huyết yêu nghề, tận tâm, tận tuỵ với
công việc hết lòng vì sự nghiệp phát triển của Công ty. Hơn thế nữa, Công ty hàng năm
còn tổ chức thi nâng lên bậc thợ vừa để rà soát chất lượng lao động, vừa khuyến khích
công nhân làm việc vươn lên.
Tổng số lao động của Công ty là: 339 người.
Trong đó:
Lao động sản xuất: 171 người chiếm 60,44%
Lao động phục vụ: 64 người chiếm 18,89%
Lao động dịch vụ: 49 người chiếm 14,45%
Lao động quản lý : 55 người chiếm 16,22 %
Biểu 4: Số lao động của Công ty xe đạp - xe máy Thống Nhất
STT Phòng, phân xưởng Lao động
thường
xuyên
Lao động
quản lý
Lao động
phục vụ
Công
nhân
sản xuất
1 KD tổng hợp 21 7 14
2 Tổ chức hành chính 26 7 19
3 Tài vụ 9 9
4 Công nghệ 16 9 7
5 Kiến thiết cơ bản 2 2
6 Trung tâm 3 3
7 Cơ dụng 24 3 10 11

phân xưởng cơ dụng và nhân viên kinh tế các phân xưởng thì áp dụng hình thức trả
lương theo thời gian.
Công thức:
V
GT
= V
TG
+ V
P/C
+ V
BX
Trong đó:
V
PX
: Tổng quỹ lương của phân xưởng.
V
SP
: Quỹ lương theo sản phẩm nhập kho.
V
P/C
: Quỹ lương phụ cấp
V
BX
: Quỹ lương bỗ xung theo chế độ
Hàng tháng căn cứ vào số lao động theo thực tế ngày công tác và các ngày nghỉ
theo chế độ nhân vơí lương cơ bản. Quỹ lương phụ cấp được thanh toán theo chế độ Nhà
nước và theo thoả ước lao động tập thể của Công ty. Phòng tài vụ chịu trách nhiệm trả
lương cho từng người.
* Lương sản phẩm theo đơn giá luỹ tiến ( lương khoán theo sản phẩm)
Tổng số sản phẩm lớn nhất của từng đơn vị có tiền lương theo đơn giá hệ số được

BX
Trong đó:
V
PX
: Tổng quỹ tiền lương của phân xưởng
V
S P
: Quỹ tiền lương theo sản phẩm nhập kho
V
P/C
: Quỹ lương phụ cấp
V
BX
: Quỹ lương bổ xung theo chế độ
- Quỹ lương nhập kho sản phẩm của phân xưởng được xác định theo công thức.
V
SP
=

( Q
i
* ĐG
i
)
Trong đó:
Q
i
: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
ĐG
i

hậu, những máy móc này chủ yếu của Liên Xô và các nước Đông Âu viện trợ cho công
ty từ những năm 60- 70.
Nếu xét trên quan điểm kỹ thuật thì những máy móc này phải thay thế hoàn toàn.
Nhưng việc sản xuất xe đạp trong nước những nâưm gần đây lại không cao nên việc tích
luỹ sản xuất đầu tư cho đổi mới máy móc thiết bị sản xuất đầu tư cho đổi mới khoảng 50
– 60 triệu đồng/năm. Cho nên hướng chính của công ty là tích cực nghiên cứu cải tiến
máy móc thiết bị cũ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất để
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Biểu 5 : Tình hình cải tiến máy móc thiết bị của Công ty
STT Tên máy móc thiết
bị
Số
lượng
Nước sản
xuất
Nguyên giá Khấu hao
hết năm
Giá trị còn
lại
1 Máy tiện 6 Liên Xô 12155476 12155476
2 Máy dập 40t 1 Liên Xô 7026950 6273983 752968
3 Máy cắt tôn 9 Ba lan 1900000 14689731 4710269
4 Cụm thuỷ lực 5 Liên Xô 10200200 6023720 476280
5 Máy hàn 15 Tiệp 29050000 21222751 7872249
6 Máy nén khí 3 Tiệp 10000000 2187550 7812500
7 Máy hàn CO
2
4 Nhật 34184000 6341100 27842900
8 Máy điều hoà 3 Hàn Quốc 27825500 8347600 1947790
9 Hệ thống điện thoại Nhật 17120000 4280000 12840000

Tupe
Φ
25
m 6600 9600 9800
5 Tupe lá ba ly kg 7500 10900 11575
6 Tupe lá 2 ly kg 18680 27182 31625
7 Tupe lá 1,5 ly kg 22994 33446 35760
Nguyên vật liệu phụ gồm có: khí ga, sơn, dầu, hoá chất mạ, loại nguyên vật liệu
này mua chủ yếu ở các công ty tư nhân nên để tránh bị ép giá phía công ty phải luôn
luôn theo dõi, bám sát thị trường tìm nguòn hàng có chất lượng tốt, ký các hợp đồng dài
hạn với nguồn cung ứng để đảm bảo việc cung cấp nguyên vật liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status