ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
6
1.1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ………………………………………… ….
7
1.2. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ……………………………
15
1.2.1. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tƣ …………………….…
16
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tƣ………… ….
19
1.2.3. Sự cần thiết của thẩm định dự án tài chính đầu tƣ………………….
24
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định dự án đầu tƣ……….
25
1.3.1. Các nhân tố chủ quan……………………………………………….
25
1.3.2. Các nhân tố khách quan…………………………………………….
30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẨU TƢ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƢƠNG ………………. .
33
2.1. Tổng quan về Techcombank
33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank
33
2.1.2. Một số hoạt động chủ yếu của Techcombank
34
2.2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Techcombank …
38
2.2.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Techcombank
Techcombank
90
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng
91
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng thẩm định và chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ
thẩm định dự án
91
3.2.2. Về thu thập và xử lý thông tin trong thẩm định
93
3.2.3. Về các quy định về thẩm định
94
3.2.4. Cải tiến công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tƣ
98
3.2.5. Đổi mới trang thiết bị và công nghệ phục vụ việc thẩm định
98
3.2.6. Các biện pháp khác
99
3.3. Một số kiến nghị
100 3.3.1. Kiến nghị với chủ đầu tƣ
100
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nƣớc
101
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc
103
3.3.4. Kiến nghị với các Bộ, ngành có liên quan
104
Ngân hàng giao dịch
6
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
NVL
Nguyên vật liệu
9
QLTD
Quản lý tín dụng
10
QTRR
Quản trị rủi ro
11
SME
Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
12
Techcombank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 2.8
Tình hình dƣ nợ của Công ty với các ngân hàng khác
66
9
Bảng 2.9
Tình hình tiền gửi của Công ty tại Techcombank
66
10
Bảng 2.10
Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu Công ty tại
Techcombank
67
11
Bảng 2.11
Phƣơng án sản lƣợng của dự án
75
12
Bảng 2.12
Công suất dự kiến của dự án
76
13
Bảng 2.13
Danh mục xây dựng cơ bản dự kiến đầu tƣ
76
14
Bảng 2.14
Bảng số lƣợng lao động cho dự án
77
15
Bảng 2.15
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu lớn
trong phát triển và ổn định kinh tế, nâng cao mọi mặt đời sống cho nhân dân.
Trƣớc những biến chuyển không ngừng của đất nƣớc và xu hƣớng hội nhập
quốc tế đang diễn ra từng ngày, vai trò của hệ thống ngân hàng thƣơng mại ngày
càng đƣợc khẳng định nhƣ một kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, vừa là
điều kiện vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển.
Hiện nay, nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn ở các ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam chủ yếu thông qua hình thức tài trợ cho dự án đầu tƣ. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, số lƣợng các dự án đầu tƣ gia tăng một cách nhanh
chóng nhƣng không phải dự án nào cũng có hiệu quả, cũng có khả năng hoàn trả
nợ cho ngân hàng. Trong khi đó, chất lƣợng thẩm định dự án tại các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam chƣa cao, dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh doanh tín dụng.
Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án luôn là mối quan tâm hàng
đầu của các ngân hàng thƣơng mại.
Nhận thức đƣợc vấn đề đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Một số vấn đề về
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Kỹ Thƣơng”.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lƣợng thẩm định dự
án đầu tƣ thông qua các phƣơng pháp phân tích khác nhau đồng thời cũng có
nhiều tác giả nghiên cứu về giải pháp hay đánh giá rủi ro trong công tác thẩm
định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng. Các công trình
nghiên cứu nhìn nhận vấn đề cần giải quyết, đƣa ra những phƣơng pháp phù hợp
và đã đạt đƣợc những mục đích cũng nhƣ thành công nhất định trong lĩnh vực
2
cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Kỹ thƣơng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu là cách thức để giải quyết vấn đề nghiên cứu
theo mục tiêu đặt ra. Khi tiến hành nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phƣơng
pháp sau đây:
Phương pháp biện chứng và duy vật lịch sử: là phƣơng pháp luận chung
cho mọi khoa học, đƣợc vận dụng trong tất cả các quá trình, các giai đoạn
nghiên cứu. Nội dung của phƣơng pháp duy vật biện chứng là những quy luật,
những phạm trù của phép biện chứng duy vật và những nguyên tắc của phép
biện chứng logic nhƣ tính khách quan, tính toàn diện, tính lịch sử cụ thể.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: là phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng
rãi, thƣờng xuyên trong quá trình nghiên cứu. Phân tích là phƣơng pháp dùng để
chia cái toàn thể hay một vấn đề phức tạp ra thành những bộ phận, những mặt,
những yếu tố đơn giản hơn để nghiên cứu và làm sáng rõ vấn đề. Tổng hợp là
phƣơng pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố, các mặt đã đƣợc
phân tích, vạch ra mối liên hệ giữa chúng nhằm khái quát hóa vấn đề trong sự
nhận thức tổng thể.
Phương pháp thu thập dữ liệu: bao gồm phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ
cấp (khảo sát thực tế tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng, phỏng vấn
trực tiếp nhân viên, ban lãnh đạo ngân hàng nhằm cung cấp cho tác giả những
thông tin sâu hơn về thực trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, công tác
thẩm định dự án đầu tƣ, các cơ chế chính sách của trung ƣơng, những khó khăn
vƣớng mắc thực tế trong quá trình áp dụng các văn bản pháp luật của nhà nƣớc),
và phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (các tài liệu có liên quan của dự án đầu
tƣ, các thông tin liên quan đến đề tài ở các báo, tạp chí, các trang website,…)
4
ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án đầu
tƣ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Dự án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ
1.1.1 Dự án đầu tư
Đầu tƣ là hoạt động có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi quốc gia cũng nhƣ của mỗi doanh nghiệp. Đối với mỗi quốc gia,
đầu tƣ là tiền đề thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, cải thiện đời sống
của nhân dân. Còn đối với các doanh nghiệp, vai trò của đầu tƣ đƣợc thể hiện
ngay từ giai đoạn hình thành doanh nghiệp khi chủ doanh nghiệp bỏ vốn, công
sức… để xây dựng những cơ sở vật chất đầu tiên cho hoạt động kinh doanh.
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tƣ tuy nhiên có thể hiểu một
cách đơn giản rằng đầu tƣ là quá trình sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc
những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
Theo luật đầu tƣ đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2006, “ Dự án đầu tƣ là tập
hợp các đề xuất trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn
cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Mỗi dự án đầu tƣ thƣờng bao gồm các
mục tiêu cần đạt đƣợc khi thực hiện dự án, các hoạt động cụ thể của dự án và
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án, đƣợc trình bày chi tiết và cụ thể.
Xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động đầu tƣ mà trong quá trình
nghiên cứu soạn thảo dự án, chủ đầu tƣ phải chú ý đảm bảo những yêu cầu sau:
khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hƣởng trực tiếp
tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra các quyết định đầu tƣ, cho phép đầu tƣ
hay ra các quyết định tài trợ.
8
Thẩm định dự án đầu tƣ bao gồm các nội dung:
Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án
Đầu tƣ dự án là quá trình lâu dài và chứa đựng rất nhiều rủi ro. Do đó, với
mỗi một dự án, việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tƣ và những mục tiêu mà dự
án đạt đƣợc là mối quan tâm hàng đầu của cán bộ thẩm định.
Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra xem xét gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn
Thông qua Giấy đề nghị vay vốn là cơ sở ban đầu để ngân hàng có cách
nhìn tổng quan về nhu cầu vốn mà doanh nghiệp cần huy động nhƣ số tiền vay,
thời hạn vay, mục đích sử dụng tiền vay, các cam kết về việc sử dụng tiền vay.
Về phía doanh nghiệp, giấy đề nghị vay vốn thể hiện nhu cầu vay cũng nhƣ cam
kết tính pháp lý của mình.
+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn
Hồ sơ vay vốn đối với dự án là bắt buộc. Nó là căn cứ pháp lý để ngân
hàng phân tích đánh giá năng lực tài chính của công ty, năng lực thi công và tổ
chức thực hiện dự án qua đó xác định số vốn có thể giải ngân cho dự án, hồ sơ
vay vốn thƣờng bao gồm hồ sơ pháp lý nhƣ đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số
thuế, điều lệ hoạt động của công ty, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán
trƣởng, hồ sơ năng lực của công ty, báo cáo tài chính.
+ Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Việc xem xét hồ sơ đảm bảo nợ vay là cần thiết đối với bất kỳ một khoản
vay liên quan đến dự án đầu tƣ bởi hồ sơ đảm bảo nợ vay về phía ngân hàng cần
năng xuất khẩu sản phẩm dự án. Nhu cầu về sản phẩm gia tăng trong tƣơng lai
cộng với thị trƣờng mở rộng không những trong nƣớc mà còn xuất khẩu ra nƣớc
ngoài cho thấy đƣợc sự cần thiết đầu tƣ vào dự án.
10
+ Đánh giá về cung sản phẩm
Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nƣớc hiện tại
của sản phẩm dự án nhƣ thế nào, các nhà sản xuất trong nƣớc đã đáp ứng bao
nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong
nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc hay sản phẩm nhập khẩu có ƣu thế cạnh tranh hơn.
Hiện có bao nhiêu nhà sản xuất đang sản xuất và cung cấp sản phẩm này, dây
truyền công nghệ sản xuất của các nhà sản xuất có hiện đại không.
Dự đoán biến động của thị trƣờng trong tƣơng lai khi có các dự án khác,
đối tƣợng khác cùng tham gia vào thị trƣờng sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án. Khi có dự án tƣơng tự đƣợc lập thực hiện thì khả năng cạnh tranh của dự án
nhƣ thế nào, có cần cải tiến sản phẩm của dự án nhằm tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trƣờng không.
+ Thị trƣờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án,
xem xét đánh giá về các thị trƣờng mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án là thay thế hàng nhâp khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trƣờng nội địa
của các nhà sản xuất khác. Để đánh giá khả năng đạt đƣợc các mục tiêu thị
trƣờng, cán bộ thẩm định cần đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
đối với:
- Thị trƣờng nội địa: Hình thức mẫu mã, chất lƣợng sản phẩm của dự án
so với các sản phẩm cùng loại trên thị trƣờng có ƣu nhƣợc điểm gì. Sản phẩm có
phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu dùng hay xu hƣớng tiêu dùng không. Giá cả
Phƣơng diện kỹ thuật của dự án có tốt mới đảm bảo cho dự án triển khai thuận
lợi trong thực tế.
Nội dung thẩm định kỹ thuật bao gồm:
+ Về địa điểm xây dựng
12
Địa điểm có gần nơi cung cầp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc nơi tiêu thụ
chính, giao thông thuận tiện, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hợp lý, thuận tiện cho
đi lại của cán bộ công nhân viên nhà máy không.
Có tận dụng đƣợc cơ sở hạ tầng sẵn có: đƣờng sá, bến cảng, điện, nƣớc…
để tiết kiệm chi phí đầu tƣ không.
Mặt bằng phải phù hợp với quy mô hiện tại và khả năng dự án phát triển
mở rộng trong tƣơng lai không, xử lý ô nhiễm môi trƣờng, phòng cháy, chữa
cháy không, có tuân thủ các văn bản quy định của Nhà nƣớc về quy hoạch đất
đai, kiến trúc xây dựng không.
+ Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả
năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trƣờng tiêu thụ không.
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trƣờng.
Quy cách, mẫu mã, phẩm chất của sản phẩm nhƣ thế nào.
+ Về công nghệ và trang thiết bị
Chủ đầu tƣ đã đƣa ra mấy phƣơng án lựa chọn công nghệ thiết bị, ƣu
nhƣợc điểm của từng phƣơng án.
Lý do lựa chọn công nghệ thiết bị hiện tại, công nghệ và thiết bị đó là của
hãng nào, nƣớc nào, có uy tín không, có đảm bảo đƣợc tính tiên tiến không, có
khả năng tạo ra sản phẩm có chất lƣợng phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng đòi
hỏi không.
Xem xét số lƣợng, công suất, quy cách, chủng loại danh mục máy móc
thiết bị, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanh
Xem xét kế hoạch đào tạo các cán bộ quản lý, các kỹ thuật viên, công
nhân sản xuất.
14
Xem xét khả năng chuyên môn, kinh nghiệm quản lý của các thành viên
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban giám đốc và các thành viên quan trọng
khác…
Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Quá trình phân tích tài chính là khâu tổng hợp đầu tiên các biến số tài
chính với các biến số kỹ thuật đã đƣợc tính toán trong các phần nêu trƣớc đây và
là dữ liệu đầu vào cho các khâu thẩm định kinh tế - xã hội về sau.
Thẩm định tài chính là khâu hết sức quan trọng để các nhà đầu tƣ cũng
nhƣ các nhà tài trợ hay các nhà quản lí có thể đƣa ra các quyết định đầu tƣ đúng
đắn. Vấn đề này sẽ đƣợc đề cập kĩ hơn ở phần sau.
Thẩm định về kinh tế - xã hội
Phân tích các lợi ích kinh tế - xã hội là nội dung quan trọng của dự án.
Đây là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tƣ thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận cho dự án đƣợc ra đời và các cơ quan cung ứng vốn quan tâm trong
việc tài trợ.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành và liên ngành: Sự có mặt và hoạt
động của dự án sẽ tạo điều kiện trực tiếp hay gián tiếp cho các ngành, các lĩnh
vực khác đƣợc phát triển.
+ Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển tại địa phƣơng nơi xây dựng dự án
nhƣ tăng thu nhập, tăng sản lƣợng hàng hoá thoả mãn nhu cầu của dân địa
phƣơng đó, phát triển dân trí…
Toàn bộ quá trình thẩm định thƣờng là rất phức tạp, có tính liên ngành, đòi
hỏi sự liên kết, hợp tác của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau:
kinh tế, kĩ thuật, môi trƣờng mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả.
Tóm lại, ta có thể nghĩ về một dự án nhƣ là một tập hợp các quan hệ giao
+ Quy mô vốn đầu tƣ:
16
Quy mô vốn đầu tƣ là lƣợng vốn đƣợc phân bổ cho một dự án đầu tƣ đƣợc
quy đổi giá trị bằng tiền và đảm bảo thực hiện dự án đầu tƣ không thừa và không
thiếu. Nếu quy mô vốn đầu tƣ vƣợt quá nhiều so với nhu cầu của dự án sẽ dẫn
đến lãng phí vốn, ngƣợc lại sẽ không đảm bảo thực hiện đƣợc dự án. Có nhiều
nhân tố ảnh hƣởng đến quy mô vốn, do vậy khi thẩm định về mặt tài chính dự án
đầu tƣ, ngƣời ta cần phải quan tâm đến các nhân tố sau:
- Lãi suất vay vốn là chi phí của đầu tƣ nên nó có tác động ngƣợc chiều
với quy mô vốn đầu tƣ. Lãi suất cao thì nhu cầu vay vốn giảm dẫn đến quy mô
vốn thấp và ngƣợc lại lãi suất thấp kích thích vay vốn đầu tƣ làm tăng quy mô
vốn.
- Tỷ suất lợi nhuận tác động đến quy mô vốn. Nếu lợi nhuận kỳ vọng lớn
thì nhà đầu tƣ sẵn sàng bỏ vốn để kinh doanh làm tăng quy mô vốn. Tỷ suất lợi
nhuận có tác động cùng chiều đối với quy mô vốn đầu tƣ, tỷ suất lợi nhuận càng
lớn thì càng thu hút các nhà đầu tƣ bỏ vốn kinh doanh và ngƣợc lại. Trên thực tế
việc xác định chính xác giá trị của tỷ suất lợi nhuận là rất khó khăn, vì vậy các
nhà đầu tƣ thƣờng dựa vào lợi nhuận kỳ vọng để quyết định đầu tƣ
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận thuần / Vốn đầu tƣ
- Bên cạnh đó còn có một số các nhân tố ảnh hƣởng đến quy mô vốn đầu
tƣ nhƣ chu kỳ kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp, môi trƣờng đầu tƣ, ….
+ Cơ cấu nguồn vốn:
Đối với một DAĐT, để có thể vận hành bình thƣờng thì nguồn tài trợ cho
dự án cần phải đƣợc đảm bảo: có nhiều nguồn vốn để có thể đƣợc huy động
nhằm tài trợ cho dự án, chẳng hạn nhƣ vốn cổ phần, vốn vay ngắn hạn, dài hạn
Đối với một dự án, thì tỷ lệ các nguồn vốn huy động phải đƣợc xác định sao
cho hiệu quả sử dụng vốn là cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất, đó chính là cơ
cấu vốn tối ƣu. Chẳng hạn, nếu nhƣ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho
nhỏ hơn 1 thì dự án chƣa khai thác tốt những nguồn vốn bên ngoài.
Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán có nhiệm vụ đánh giá tình trạng tiền mặt
trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Nó giúp cho việc xét đoán liệu vốn tự
có và các khoản vay dài hạn có thích hợp hay không, liệu sự thiếu hụt tiền mặt
có thể xảy ra không và nếu xảy ra thì sẽ đƣợc giải quyết nhƣ thế nào. Phân tích
khả năng thanh toán tính đến tất cả những thay đổi nhƣ trả nợ (vốn và lãi), trả lợi
tức cổ phần (nếu có), các khoản chi tiêu bằng tiền mặt và các nguồn thu bằng
tiền mặt, chỉ tiêu này đƣợc thực hiện trong từng năm của dự án và tốt nhất là với
giá hiện hành.
Rdc
Q
L
18
+ Dòng tiền mặt vào: gồm tất cả những khoản thu bằng tiền mặt của dự án
từ việc bán các sản phẩm, dịch vụ của dự án, và giá trị các khoản nợ.
+ Dòng tiền mặt ra: gồm toàn bộ các chi phí sản xuất, vận hành, bảo
dƣỡng và đầu tƣ. Một dòng tiền mặt ra quan trọng khác là thanh toán nợ và lãi
vay.
Tình trạng tiền mặt của dự án có thể là dƣ thừa hay thiếu hụt tại một thời
điểm nào đó và đƣợc xác định trên cơ sở tổng các nguồn thu bằng tiền mặt trừ đi
tổng các khoản chi bằng tiền mặt tại thời điểm đó. Tình trạng tiền mặt đƣợc xem
là tốt nếu đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ bằng tiền mặt và có
một khoản dự trữ nhất định, trong trƣờng hợp thâm hụt ngân quỹ thì cần phải bù
đắp bằng các khoản vay.
Sau khi đã đƣa hết tất cả các khoản thuộc giao dịch tài chính vào đánh giá
dự án, ngƣời đánh giá có thể xem xét liệu :