ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ THU HƯƠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI THIÊN SƠN
Hà Nội – Năm 2012
v
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.3. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 30
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty phân bón và hóa
chất dầu khí 30
vi
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty thông qua các Báo
cáo tài chính 30
2.2.2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các hệ số tài chính
49
2.3. Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty phân đạm và hóa
chất dầu khí 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY PHÂN ĐẠM VÀ
HÓA CHẤT DẦU KHÍ 67
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty 67
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công
ty 68
3.3. Một số kiến nghị 71
KẾT LUẬN 75
Bảng 2.5: Vốn bằng tiền
Bảng 2.6: Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX), nhu cầu
vốn lưu động (NCVLĐ) và vốn bằng tiền (VBT)
Bảng 2.7: Sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh đến lợi nhuận
Bảng 2.8: Sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Bảng 2.9: Sự biến động của các luồng tiền
Bảng 2.10: Các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và sự biến động
Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Bảng 2.12: Biến động của hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay và nhân tố
tác động
Bảng 2.13: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Bảng 2.14: Hệ số nợ dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư
tài sản cố định
Bảng 2.15: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình và sự biến
động
Bảng 2.16: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho
Bảng 2. 17: Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hệ số hiệu quả sử dụng
tổng tài sản
Bảng 2.18: Hệ số lợi nhuận doanh thu (ROS)
Bảng 2.19: Biến động của hệ số lợi nhuận doanh thu và nhân tố tác động
iii
Bảng 2.20: Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và hệ số lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 2.21: Tổng hợp các hệ số tài chính iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty phân đạm và
2. Tình hình nghiên cứu
Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đã được
trình bày trong các tài liệu xuất bản trong và ngoài nước như:
- Nguyễn Văn Công: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc,
kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội, 2005.
2
- Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê,
Hà Nội, 2010.
- Higgins: Phân tích quản trị tài chính (Nguyễn Tấn Bình dịch), NXB
ĐHQG TP Hồ Chí Minh, 2008.
-
Về phân tích báo cáo tài chính của công ty phân bón và hóa chất dầu
khí, đã có khá nhiều đơn vị tài chính thực hiện phân tích và đưa ra các đánh
giá. Các bản phân tích và đánh giá này đã đưa ra được những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động tài chính của Công ty, đó là những thông tin cần thiết cho
các đối tượng bên trong và ngoài Công ty.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phân
tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của công ty phân bón
và hóa chất dầu khí, nhận định nguyên nhân gây nên hạn chế trong
công tác phân tích tài chính của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân
tích tại Công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của hoạt động tài
chính của công ty phân bón và hóa chất dầu khí.
- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục các hạn chế trong
hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công
ty phân bón và hóa chất dầu khí.
4
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận văn được
kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty phân bón và hóa
chất dầu khí
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tài chính của công ty phân bón và hóa chất dầu khí
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính (BCTC)
do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Từ việc phân tích tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tận dụng các
lợi thế, khắc phục những điểm yếu và phát huy hết các tiềm năng của doanh
nghiệp. [9, tr.46]
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1. Sơ lược về báo cáo tài chính
a. Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính,
tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, cơ quan Nhà
nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định
kinh tế.
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin
khác trong “Bản Thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các
chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế
toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày
báo cáo tài chính.
b. Ý nghĩa của báo cáo tài chính [11, tr.11-12]
Báo cáo tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết
giúp cho việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất
kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của
7
doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính doanh
nghiệp.
Báo cáo tài chính cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích
hoạt động kinh tế - tài chính doanh nghiệp, để nhận biết tình hình kinh doanh,
tình hình kinh tế - tài chính nhằm đánh giá quá trình hoạt động, kết quả kinh
doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kết
luận đúng đắn và có hiệu quả.
Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho việc lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD), kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp
phạm vi, …
Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, số liệu đáng tin cậy để tính ra
Qua bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại
hình doanh nghiệp, quy mô và mức độ tự chủ của doanh nghiệp. Đây là báo
cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các nhà phân tích đánh giá
khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn
của doanh nghiệp.
b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) phản ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thường là quý hoặc năm.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà phân tích so sánh doanh thu
với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát
sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh
thu và chi phí ta thấy được kết quả kinh doanh là lãi hay lỗ trong năm. Nó
cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
9
năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. [5, tr.35]
Mối quan hệ cơ bản được phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh là:
DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường được chia làm hai phần
là hoạt động kinh doanh và hoạt động khác, phần hoạt động kinh doanh báo
cáo các kết quả chủ yêú của công ty xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh
doanh chính, phần còn lại phản ánh các hoạt động thứ yếu.
c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là
báo cáo trình bày tình hình số dư tiền mặt đầu kỳ, tình hình các dòng tiền thu
vào, chi ra và tình hình số dư tiền mặt cuối kỳ của công ty. Báo cáo lưu
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh về số lượng, từ đó thấy được qui mô
biến động của chỉ tiêu phân tích [vượt (+) hay hụt (-)].
Trị số gốc Trị số phân tích Trị số so sánh
Y
0
Y
1
Y = Y
1
– Y
0
So sánh bằng số tương đối: Phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến; từ đó thấy được xu hướng biến động của các chỉ
tiêu phân tích [tỷ trọng (%) và tỷ lệ (%)].
Trị số gốc Trị số phân tích Trị số so sánh
Y
0
Y
1
Y = (Y
1
/Y
0
) x 100%
So sánh theo chiều dọc: Phản ánh tỷ trọng từng chỉ tiêu so với tổng thể.
11
So sánh theo chiều ngang: Phản ánh sự biến đổi cả về số tương đối và số
tuyệt đối của từng chỉ tiêu.
1
100
(Y
1
– Y
0
)
b. Phương pháp phân tích tỷ số
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng
nhất của phân tích báo cáo tài chính. Phân tích tỷ số tài chính liên quan đến
việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá tình hình
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Có nhiều loại tỷ số tài chính và
được phân loại theo các cách khác nhau.
Dựa vào cách thức sử dụng số liệu, có thể chia thàn ba loại: Tỷ số tài
chính xác định từ bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính xác định từ báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh và tỷ số tài chính xác định từ cả hai loại báo cáo
trên.
Dựa vào mục tiêu phân tích, có thể chia thành bốn nhóm: Nhóm các tỷ
số về khả năng thanh khoản, nhóm các tỷ số về hiệu quả hoạt động, nhóm các
tỷ số về đòn cân nợ và nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời.
c. Phương pháp phân tích chi tiết
Mọi hiện tượng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành. Do vậy, cần có
những chỉ tiêu chi tiết để nghiên cứu từng bộ phận, từng mặt cụ thể của hoạt
động sản xuất, kinh doanh. [4, tr.7] Trong phân tích tài chính thường phân
tích chi tiết theo: Thời gian, địa điểm và phạm vi kinh doanh hoặc theo bộ
phận cấu thành.
d. Phương pháp loại trừ
Doanh thu thuần Tổng TS bình quân ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Phương trình này cho thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố là thu nhập
của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu và hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Từ đó thấy được nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hay do lợi
nhuận trên doanh thu là quá thấp. Để đạt được ROA cao có thể theo đuổi hai
chính sách:
Một là chính sách về chất lượng sản phẩm mang lại lợi nhuận lớn
(ROS cao) với vòng quay vốn nhỏ (hiệu suất sử dụng tổng tài sản thấp).
13
Hai là chính sách giá thấp (ROS thấp) với hiệu suất sử dụng vốn cao.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x100%=
LNST
x
DT thuần
x
Tổng TS Bq
Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài
hạn (hay nguồn vốn thường xuyên) với tài sản dài hạn. Nói cách khác, nó là
một phần nguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
Để xác định vốn lưu động thường xuyên, có thể chia bảng cân đối kế
toán thành các nhóm như sau:
14
TSNH
Nguồn vốn ngắn
hạn (Nợ ngắn hạn)
Nguồn vốn dài hạn
(Nợ dài hạn +
VCSH)
TSDHVốn lưu động thường xuyên có thể xác định theo hai cách:
Cách 1: Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Cách 2: Vốn lưu động thường xuyên = TS ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
Vốn lưu động thường xuyên > 0: Chứng tỏ doanh nghiệp có một phần
nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Điều này thường đem lại
cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một
quyền độc lập nhất định.
Vốn lưu động thường xuyên < 0: Chứng tỏ một phần tài sản dài hạn được
tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh với cơ cấu rất
mạo hiểm.
b. Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản
có một phần tài sản ngắn hạn chưa được tài trợ bởi bên thứ ba.
Nhu cầu vốn lưu động < 0: Tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh nhỏ
hơn nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh, thể hiện phần vốn chiếm dụng
được từ bên thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phát
sinh.
c. Vốn bằng tiền (Ngân quỹ ròng)
Để xác định vốn bằng tiền, có thể sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Vồn bằng tiền = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ = Ngân quỹ ròng
Vốn bằng tiền > 0: Chứng tỏ doanh nghiệp chủ động về vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền < 0: Chứng tỏ doanh nghiệp bị động về vốn bằng tiền.
Cách 2: Vốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên –Nhu cầu vồn lưu động
Vốn bằng tiền > 0:
16
Nhu cầu vốn lưu động > 0: Chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên thỏa
mãn nhu cầu vốn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu động < 0: Chứng tỏ doanh nghiệp có quá nhiều tiền do
chiếm dụng được.
Vốn bằng tiền < 0: Chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên chỉ tài trợ được
một phần nhu cầu vốn lưu động, phần còn lại doanh nghiệp dựa vào tín
dụng ngắn hạn ngân hàng, phần này càng nhiều chứng tỏ doanh nghiệp
càng phụ thuộc vào ngân hàng.
d. Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu động và
vốn bằng tiền
Một cơ cấu vốn an toàn là doanh nghiệp thường xuyên có một phần
nguồn vốn dài hạn để bù đắp, phần còn lại sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn.
Nếu doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn dài hạn cho nhu cầu vốn lưu động
có thể sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh trong kỳ. Ngược lại, nếu doanh
nghiệp vay quá nhiều (khi chi phí trả lãi tiền vay ngốn gần hết toàn bộ lợi
nhuận tạo ra) có nghĩa là chủ ngân hàng phải chuẩn bị để tài trợ cho các
Phân tích sự biến động của vốn lưu động thường xuyên
So sánh vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp giữa các kỳ
để thấy được sự biến động.
Xem xét sự biến động của vốn lưu động thường xuyên trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động, doanh thu thuần,
hàng tồn kho,
Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân gây nên tình trạng biến
động.