ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ PHƢỢNG
TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
ĐỂ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
iii
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG
1
LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
TRONG VIỆC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT
7
1.1
Chính sách tiền tệ
7
1.1.1
Khái niệm chính sách tiền tệ
7
1.1.2
Các công cụ chính sách tiền tệ
8
1.1.2.1
Công cụ dự trữ bắt buộc
8
1.1.2.2
Chi tiêu chính phủ
21
1.3
Lạm phát
24
1.3.1
Lạm phát là gì?
24
1.3.2
Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát
26
1.3.2.1
Lạm phát do cầu kéo
26
1.3.2.2
Lạm phát do chi phí đẩy
26
1.3.2.3
Lạm phát do xuất khẩu
27
1.3.2.4
Lạm phát do nhập khẩu
27
1.3.2.5
Lạm phát đẻ ra lạm phát
27
1.4
Cơ chế phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính
sách tài khóa để chống lạm phát lạm phát
2.1
Lạm phát và nguyên nhân lạm phát tại Việt Nam
giai đoạn 2006-2011
44
2.1.1
Tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2006-
2011
44
2.1.2
Các nguyên nhân lạm phát của Việt Nam
47
2.1.2.1
Về phía chủ trương và chính sách của nhà nước phát
triển kinh tế ở mức độ cao bằng mọi giá (cầu kéo)
47
2.1.2.2
Vấn đề thâm hụt ngân sách của chính phủ và đầu tư
công không hiệu quả (cầu kéo kết hợp chi phí đẩy)
49
2.1.2.3
Việc gia tăng tín dụng quá cao (lạm phát tiền tệ)
50
2.1.2.4
Chính sách lãi suất và tín dụng bất hợp lý
50
2.1.2.5
Năng suất của kinh tế Việt Nam thấp, hệ quả của một nền
2.2
Thực trạng việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ
và chính sách tài khóa để kiểm chế lạm phát ở
Việt Nam giai đoạn 2006-2011 55
2.2.1
Những đặc điểm về mặt hành chính làm giảm phối
hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2006-
2011 55
2.2.1.1
Cơ chế chính sách
56
2.2.1.2
Hệ thống văn bản pháp quy
58
2.2.1.3
Chia sẻ thông tin
59
2.2.1.4
Tâm lý công chúng
61
2.2.2
Những đặc điểm làm giảm hiệu quả phối hợp giữa
chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiểm chế
76
2.2.2.8
Tín dụng
79
CHƢƠNG
3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ PHỐI
HỢP GIỮA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHÓA ĐỂ
KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
81
3.1
Dự báo xu hƣớng phát triển của nền kinh tế trong thời
gian tới
81
3.1.1
Thế giới
81
3.1.2
Trong nước
83
3.2
Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả phối hợp giữa
chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm
chế lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới 87
99
định tỷ giá hối đoái
3.2.2.3
Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa chính tiền tệ và
chính sách tài khóa để quản lí trái phiếu Chính phủ
và hoạt động tái chiết khấu trái phiếu Chính phủ 100
3.2.2.4
Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa chính tiền tệ và
chính sách tài khóa để ổn định chính sách lãi suất,
chính sách tín dụng theo hướng tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn để sản xuất kinh
doanh, tăng sản lượng quốc gia
101
3.3
Kiến nghị, đề xuất
104
3.3.1
Đối với Ngân hàng Nhà nước
104
3.3.1.1
Trong ngắn hạn
105
3.3.1.2
Chính phủ và thuế. Quá trình chi tiêu cũng như các khoản thu thuế của
Chính phủ có tác động trực tiếp đến các biến số kinh tế vĩ mô như tăng
trưởng và lạm phát. Do vậy nó được coi là một trong những chính sách
kinh tễ vĩ mô có vị trí quan trọng trong việc kiềm chế lạm phát.
Chính sách tiền tệ là tổng thể các biện pháp, công cụ của Ngân
hàng Nhà nước chi phối, điều tiết quá trình cung ứng tiền, lãi suất và tín
dụng, tức là thông qua chi phối dòng chu chuyển tiền và khối lượng tiền
nhằm đạt được các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô. Một chính sách tiền tệ
nới lỏng sẽ làm tăng cung tiền, giảm lãi suất qua đó thúc đẩy đầu tư, tăng
tổng cầu và có thể làm gia tăng lạm phát nếu mức tăng tiền quá lớn vượt
mức sản lượng tiềm năng. Và ngược lại, một chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ
có tác động giảm tổng cầu qua đó kiềm chế được lạm phát.
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam tuy đã đạt được những
kết quả đáng khích lệ, song bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất cập trong việc
phối hợp giữa hai chính sách này nhất là trong việc kiềm chế lạm phát. Đôi
khi chính sách tài khóa để đạt được một số mục tiêu đề ra đã gây hậu quả
xấu cho việc thực thi các mục tiêu của chính sách tiền tệ và ngược lại,
chúng tạo ra những tác động đối kháng lẫn nhau, phá vỡ quy luật của thị
trường, ảnh hưởng xấu đến mục tiêu tăng trưởng bền vững của nền kinh tế
và kiềm chế lạm phát.
2
Vì vậy, tác giả lựa chọn chủ đề nghiên cứu: “Tăng cƣờng hiệu
quả phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm
chế lạm phát ở Việt Nam” cho đề tài tốt nghiệp thạc sỹ Tài chính ngân
hàng của mình, nhằm thực hiện nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này với mục
đích góp phần tìm hiểu, đề xuất phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm
chế lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trả lời câu hỏi nghiên cứu chính như sau:
- Việc phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa hiện nay
ở Việt Nam cần được cải thiện như thế nào để nâng cao hiệu quả thực hiện
mục tiêu kiềm chế lạm phát?
Để trả lời câu hỏi nghiên cứu chính nêu trên, luận văn cần trả lời
các câu hỏi phụ như sau:
- Xét về cơ sở lý luận, bản chất của sự phối hợp chính sách tài khóa
và tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát là gì?
- Những đặc điểm làm giảm hiệu quả trong sự phối hợp chính sách
tài khóa và tiền tệ của Việt Nam nhằm kiềm chế lạm phát trong giai đoạn
2006-2011, và nguyên nhân của tình trạng này là gì?
- Có thể đề xuất những giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả phối
hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa nhằm kiềm chế lạm phát
ở Việt Nam hiện nay?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nguyên nhân dẫn
đến lạm phát tại Việt Nam và đánh giá việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ
của Ngân hàng Nhà nước và chính sách tài khóa của Bộ Tài chính để kiềm
chế lạm phát trong giai đoạn 2006-2011 thông qua các biến số kinh tế vĩ
mô quan trọng tác động trực tiếp đến lạm phát, đồng thời từ những đánh giá
đó sẽ đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế
4
lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tài chính và tiền tệ của Việt Nam
giai đoạn 2006-2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phép
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, suy luận logic kết hợp với các phương
các nguồn văn bản, các báo cáo tại các cơ quan, đơn vị có liên quan như
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục thống kê, Ủy ban Giám sát
tài chính quốc gia, Ủy ban Chứng koán nhà nước…
Ngoài ra, để khảo sát các biến định tính, tác giả sẽ kết hợp điều tra
bằng bảng câu hỏi về tâm lý và phản ứng của công chúng về tình trạng lạm
phát hiện nay.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Xem xét lại thực tiễn phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính
sách tài khóa để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2011
từ cách tiếp cận kinh tế vĩ mô hiện đại và các số liệu thực tiễn đã thu thập
được trong quá trình nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp liên quan đến thực thi chính sách tiền tệ và
chính sách tài khóa, cũng như việc phối hợp giữa hai chính sách này nhằm
kiềm chế tình trạng lạm phát tại Việt Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ và
chính sách tài khóa trong việc kiềm chế lạm phát
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả phối hợp giữa chính sách tiền tệ
và chính sách tài khóa trong việc kiềm chế lạm phát ở Việt Nam giai đoạn
2006-2011
Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả phối hợp giữa chính
sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam. 6
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ
tiêu để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế khi sản lượng thực tế
của nền kinh tế ở quá xa so với mức sản lượng tiềm năng.
1.2.2. Các công cụ chính sách tài khóa
1.2.2.1. Thuế
1.2.2.2. Chi tiêu Chính phủ
1.3. Lạm phát
1.3.1. Lạm phát là gì?
Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền
kinh tế, là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền.
1.3.2. Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát
1.3.2.1. Lạm phát do cầu kéo
1.3.2.2. Lạm phát do chi phí đẩy
1.3.2.3. Lạm phát do xuất khẩu
1.3.2.4. Lạm phát do nhập khẩu
1.3.2.5. Lạm phát tiền tệ
1.3.2.6. Lạm phát đẻ ra lạm phát
1.4. Cơ chế phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài
khóa để chống lạm phát
1.4.1 Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa với thuế và chi tiêu chính phủ làm tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp tới đầu tư và tiêu dùng hay tác động đến tổng cầu.
Chính sách tiền tệ với các quyết định về mức cung tiền và lãi suất, tác động
trực tiếp tới thị trường tiền tệ và qua đó tác động trở lại tới các thành phần
của tổng cầu và làm tổng cầu thay đổi. Cả hai chính sách này đều tác động
đến quy mô của tổng cầu nhưng mỗi chính sách lại gây ra sự thay đổi khác
nhau về các thành phần của tổng cầu. Có thể nói việc vận dụng tốt cả hai
chính sách có khả năng quản lý, kiểm soát được sự thay đổi của tổng cầu và
sản lượng từ đó có thể kiểm soát được sự tăng trưởng của nền kinh tế và
kiểm soát được lạm phát.
8
nhịp nhàng hoạt động hai chính sách này để vừa giải quyết được các mục
tiêu trước mắt, vừa kiểm soát được lạm phát về lâu dài.
1.4.3. Tính khả thi và những xung đột có thể xảy ra khi kết hợp
giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát
1.4.3.1. Tính khả thi
Giảm thâm hụt Ngân sách Nhà nước đồng thời kiểm soát nợ công
nhằm đảm bảo an toàn an ninh tài chính quốc gia.
Kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tín dụng ở
mức thấp hơn đáng kể so với chỉ tiêu của Chính phủ đề ra trong Nghị quyết
11, thị trường ngoại tệ và tỷ giá ngoại tệ từng bước ổn định.
Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, phù hợp
với sự chỉ đạo của Chính phủ, thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng
phát triển. Trạng thái ngoại hối của các Ngân hàng thương mại được cải
thiện.
Cán cân thanh toán tổng thể được cải thiện đáng kể.
Thực hiện nâng cao hiệu quả đầu tư công, các cấp, các ngành đã
đồng loạt các giải pháp cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ. Nhờ vậy, số dự án
hoàn thành đã tăng thêm 1.053 dự án.
1.4.3.2. Những xung đột có thể xảy ra
Thứ nhất, chính sách tiền tệ phải theo đuổi nhiều mục tiêu và chưa
có sự độc lập tương đối.
Thứ hai, phối hợp chính sách trong việc kiểm soát lãi suất, ổn định
thị trường tiền tệ còn nhiều hạn chế và tồn tại.
Thứ ba, phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong việc
cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo mức lạm phát còn nhiều bất
cập.
Thứ tư, mặc dù sự phối hợp chính sách đã được thực hiện ở một số
khía cạnh nhưng mới dừng lại ở hình thức, thiếu hiệu quả.
10
Nhưng cùng với sự phát triển ấy là hiện tượng lạm phát cao và kéo dài, trong khi tốc độ
tăng trưởng kinh tế ở mức trung bình. Lạm phát của Việt Nam hội tụ đủ các nguyên
nhân: Lạm phát vừa do cầu kéo, vừa do chi phí đẩy và vừa do lạm phát kỳ vọng; vừa có
nguyên nhân từ yếu tố tiền tệ, vừa có nguyên nhân từ yếu tố phi tiền tệ. Đặc biệt, nhiều
nguyên nhân được tích lũy từ nhiều năm qua như: mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào
mở rộng đầu tư, nhưng đầu tư lại kém hiệu quả, nhất là đầu tư công; giá cả của nhiều mặt
hàng như điện, xăng,… được điều chỉnh tăng; nới lỏng chính sách tiền tệ của những năm
trước…
Bảng 2.3: Diễn biến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn 2006-
2011
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Tăng trưởng kinh tế(%)
8,23
8,46
6,31
5,32
6,78
5,57
Lạm phát (%)
6,6
12,6
19,8
6,52
11,7
kinh tế ở mức độ cao bằng mọi giá (cầu kéo)
2.1.2.2. Vấn đề thâm hụt ngân sách của Chính phủ và đầu tư công
không hiệu quả (cầu kéo kết hợp chi phí đẩy)
2.1.2.3. Việc gia tăng tín dụng quá cao (lạm phát tiền tệ)
2.1.2.4. Chính sách lãi suất bất hợp lý
2.1.2.5. Năng suất của kinh tế Việt Nam thấp, hệ quả của một nền
kinh tế xây dựng trên một khu vực nhà nước với các doanh nghiệp nhà nhà
nước làm ăn thường là thua lỗ mặc dù được đầu tư rất nhiều
2.1.2.6. Chi phí gia tăng trong nhiều thời vừa qua (giá xăng, dầu,
điện)
2.1.2.7. Việc phá giá đồng bạc Việt Nam, bất ổn trong cán cân
thanh toán cũng làm tăng lạm phát vì giá sản phẩm và nguyên liệu nhập
khẩu sẽ gia tăng tính theo VND
2.1.2.8. Chính sách neo tỷ giá cứng nhắc với USD
2.1.2.9. Nhân tố lạm phát tâm lý
2.2. Thực trạng việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính
sách tài khóa để kiểm chế lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2006-2011
Tại Việt Nam, việc phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài
khóa đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, trong chừng mực nào
đó, còn thiếu sự phối hợp trong quá trình điều hành hai chính sách này, tạo
ra những mâu thuẫn lợi ích đối kháng hoặc chính sách tài khóa đã làm giảm
hiệu quả của chính sách tiền tệ nhất là trong việc kiềm chế lạm phát trong
những năm qua, cụ thể như sau:
2.2.1. Những đặc điểm về mặt hành chính làm giảm phối hợp
giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát ở
Việt Nam giai đoạn 2006-2011
2.2.1.1. Cơ chế chính sách
13
Chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả và đồng bộ giữa Bộ Tài
những rủi ro không đáng có và gây ảnh hưởng rất lớn đến việc điều hành
chính sách tiền tệ và kiềm chế lạm phát của Ngân hàng Trung ương.
2.2.1.3. Chia sẻ thông tin
Chính sách tài khóa không những thiếu vắng thông tin mà còn
thiếu cả sự phối hợp với chính sách tiền tệ trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt
là trong việc kiềm chế lạm phát.
Các thông tin, báo cáo về các vấn đề tài chính công, đặc biệt chi
tiêu và đầu tư công lệch pha về thời gian với yêu cầu điều hành chính sách
tiền tệ; chưa thiết lập được cơ chế thông tin một cách thường xuyên về các
dòng vốn của thu - chi Ngân sách Nhà nước và các định chế tài chính do
Bộ Tài chính quản lý nên chưa thống kê và kiểm soát được một tỷ lệ đáng
kể phương tiện thanh toán trong nền kinh tế do đó khó xác định mục tiêu
dài hạn như dự báo mức lạm phát…
Sự thiếu trao đổi thông tin hữu hiệu và các diễn biến khu vực ngân
sách trong ngắn hạn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước làm giảm
hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn.
2.2.1.3. Tâm lý công chúng
Trên thế giới, lạm phát luôn có yếu tố tiền tệ, song ở Việt Nam yếu
tố lạm phát tâm lý - lạm phát phi tiền tệ - lại khá mạnh.
Tính thiếu nhất quán của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
đã phần nào tác động tiêu cực đến tâm lý của người dân về lạm phát. Từ đó
làm giảm hiệu quả của các giải pháp kiềm chế lạm phát.
2.2.2. Những đặc điểm làm giảm hiệu quả phối hợp giữa chính
sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiểm chế lạm phát ở Việt Nam giai
đoạn 2006-2011 qua phân tích các biến số kinh tế
2.2.2.1. Tỷ lệ lạm phát
Sự tăng mạnh của lạm phát trong những năm 2007-2008 bao gồm
sự tăng mạnh của mức lương tối thiểu trong chính sách tài khóa, sự gia tăng
của giá cả hàng hóa quốc tế, chính sách tiền tệ lỏng lẻo và không linh hoạt,
thuận trong khi khoản nợ Chính phủ đã vay và phải trả lãi. Điều này nằm
ngoài tầm kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước nhưng lại trong tầm kiểm
soát của Ngân sách Nhà nước. Những khiếm khuyết nói trên diễn ra trong
16
nhiều năm thực sự là tác nhân trực tiếp tạo mầm móng và cơ hội lạm phát
khi nó cùng “cộng hưởng” với những yếu tố khác gây sức ép nặng nề cho
chính sách tiền tệ khi thực thi nhiệm vụ kiềm chế lạm phát.
2.2.2.4. Trái phiếu Chính phủ (gồm trái phiếu đã phát hành và trái
phiếu được tái chiết khấu từ hệ thống Ngân hàng thương mại)
Với yêu cầu huy động trong nước để tài trợ cho ngân sách cao như
vậy rõ ràng là một trở ngại lớn giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ, khi ngân
sách trực tiếp tham gia cạnh tranh huy động vốn với các Ngân hàng thương
mại, tạo áp lực tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ và đi ngược lại với các cố
gắng giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước điều và tất nhiên điều này làm
gia tăng áp lực lạm phát cho nền kinh tế.
2.2.2.5. Lãi suất (gồm lãi suất tín dụng và lãi suất tái chiết khấu)
Chưa có sự nhất quán giữa việc xác định lãi suất trái phiếu Chính
phủ với chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Đây là một biểu hiện
của sự chưa ăn khớp giữa vận hành của chính sách tài khóa với chính sách
tiền tệ trong thời gian qua.
2.2.2.6. Ngoại tệ
Trong lúc nước sôi lửa bỏng trên thị trường ngoại tệ, Ngân hàng
Nhà nước muốn hạn chế mua vào USD để cầu USD bớt nóng thì Bộ Tài
chính muốn “tiếp tục duy trì việc mua ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài”;
một bên muốn giữ giá tiền đồng thì theo bên kia cho rằng nên “cho phép
đồng Việt Nam lên giá ở mức cần thiết”. Sự không thống nhất này giữa
Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính đã làm cho việc điều hành tỷ giá hối
đoái một thời gian lâm vào khủng hoảng và đã ảnh hưởng rất nhiều đến
việc kiểm soát lạm phát thời gian qua.
18
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐỂ
KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
3.1. Dự báo xu hƣớng phát triển của nền kinh tế trong thời gian
tới
3.1.1. Thế giới
Kinh tế thế giới năm 2012 và các năm tiếp theo sẽ đối mặt với
nhiều khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
3.1.2. Trong nước
Triển vọng kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào ba yếu tố chính: tình
hình kinh tế thế giới, sức mạnh nội tại và ổn định kinh tế vĩ mô trong nước
và sự điều hành của Chính phủ. Tuy nhiên bên cạnh những thời cơ, thuận
lợi thì cũng đặt ra nhiều thách thức cho cả ba yếu tố trên.
3.2. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả phối hợp giữa chính sách
tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam trong
thời gian tới
3.2.1. Giải pháp chung
3.2.1.1. Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp theo hướng tăng tính
độc lập cho Ngân hàng Nhà nước
3.2.1.2. Hệ thống văn bản pháp quy chặt chẽ quy định cụ thể về cơ