Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 3
Phần I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT ....................................... 4
1. Định nghĩa và phân loại lạm phát .......................................................... 4
1.1. Định nghĩa lạm phát ............................................................................. 4
1.2. Phân loại lạm phát ................................................................................ 5
2. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ............................................................. 5
2.1. Lạm phát do cầu kéo ......................................................................... 5
2.2. Lạm phát do chi phí đẩy .................................................................... 5
2.3. Lạm phát do những nguyên nhân liên quan đến sự thiếu hụt mức
cung .............................................................................................................. 6
2.4. Lý thuyết ca tụng lạm phát của J.M.Keynes .................................... 6
Phần II: THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN QUA. ................................................................................. 7
Phần III: NHỮNG GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN QUA. ...................................................... 16
1. Những biện pháp kiềm chế lạm phát. .................................................. 16
1.1. Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt ............................................... 18
1.2. Tiết kiệm chi phí trong các hoạt động ............................................... 19
1.3. tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp ............ 19
1.4. bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm
nhập siêu .................................................................................................... 20
1.5. triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng .................................... 20
1.6. tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát giá cả ................ 21
1.7. mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội ................. 21
1.8. phối hợp đồng bộ ................................................................................ 21
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
1
Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
2. Những giải pháp kiềm chế lạm phát của Việt Nam trong thời gian
giáo.
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
3
Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
Phần I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT
1. Định nghĩa và phân loại lạm phát
1.1. Định nghĩa lạm phát
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến và có ảnh hưởng rộng
lớn đến các mặt của đời sống kinh tế hiện đại.lạm phát được định nghĩa là sự
gia tăng liên tục trong một mức giá chung điều này không nhất thiết có nghĩa
giá cả của mọi hàng hóa và dịch vụ đồng thời phải tăng lên theo cùng một tỷ
lệ mà cỉ cần mức giá trung bình tăng lên .Một nền kinh tế vẫn có thể trải qua
lạm phát khi giá cả một số hàng hóa giảm ,nếu như giá cả của các hàng hóa và
dịch vụ khác tăng đủ mạnh .
Lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảm sức mua trong nước của
đồng nội tệ .Trong bối cảnh lạm phát thì một đơn vị tiền tệ chỉ có thể mua
được ngày càng ít hàng hóa và dịch vụ hơn.Hay nói một cách khác ,khi có
lạm phát ,chúng ta phải chi ngày càng nhiều đồng nội tệ hơn để mua một giỏ
hàng hóa và dịch vụ cố định.Nếu thu nhập bằng tiền không theo kịp tốc độ
trượt giá,thì thu nhập thực tế ,tức là sức mua của thu nhập bằng tiền sẽ
giảm.Do vậy thu nhập thực tế tăng lên hay giảm xuống trong bối cảnh có lạm
phát phụ thuộc vào điều gì xảy ra với thu nhập bằng tiền ,tức là ,phải chăng
các cá nhân có nhận thêm số đồng nội tệ đã giảm giá trị đủ để bù đắp cho sự
gia tăng của mức giá .Mọi người không nhất thiết phải nghèo hơn trong bối
cảnh có lạm phát.Một điều quan trọng mà chúng ta cần nhận thức là lạm phát
không chỉ đơn thuần là sự tăng giá mà đó phải là sự gia tăng liên tục trong
mức giá nếu như chỉ là một cú sốc xuất hiện làm tăng mức giá ,thì dường như
giá đột ngột bùng lên rồi rồi lại giảm trở lại mứ ban đầu ngay sau đó .Hện
tượng tăng giá tạm thời như vậy không được gọi là lạm phát.tuy nhiên trong
thực tế mỗi cú sốc thường có ảnh hưởng kéo dài đối với nền kinh tế và do đó
- Các cuộc khủng hoảng về nhiên nguyên vật liệu cơ bản như: dầu mỏ,
sắt thép.
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
5
Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
2.3. Lạm phát do những nguyên nhân liên quan đến sự thiếu hụt mức
cung
Khi nền kinh tế đạt mức toàn dụng (nghĩa là các yếu tố sản xuất: nhân
công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… gần như đã khai thác tối ưu), mức
cung hàng hoá và dịch vụ trên thị trường có khuynh hướng giảm. Bên cạnh
đó, tình trạng tắt nghẽn của thị trường cũng làm giới hạn mức cung hàng hoá.
Do đó khiến cho khối lượng hàng hoá không đáp ứng tốt nhu cầu tăng lên của
thị trường làm cho giá cả tăng lên.
Khi nền kinh tế chưa đạt tới mức toàn dụng nhưng nếu cơ cấu kinh tế tổ
chức bất hợp lý thì cũng không cho phép tạo ra khối lượng hàng hoá và dịch
vụ đầy đủ để thoả mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trường. Trường
hợp cũng làm nảy sinh hiện tượng lạm phát.
2.4. Lý thuyết ca tụng lạm phát của J.M.Keynes
J.M.Keynes đã có công vạch rõ tác động của việc in thêm tiền vào kinh tế:
Khi nền kinh tế chưa đạt mức toàn dụng, nếu nhà nước mạnh dạn phát
hành thêm tiền để gia tăng đầu tư thì sẽ thu được kết quả tích cực:
- Chống được khủng hoảng kinh tế
- Giảm thiểu được tình trạng thất nghiệp
Trường hợp này, lạm phát được nhà nước chủ động sử dụng như là một
công cụ để kích thích tăng trưởng kinh tế.
Khi nền kinh tế đã toàn dụng, nếu nhà nước vẫn tiếp tục in thêm tiền
đưa vào nền kinh tế, khối hàng hoá và dịch vụ không gia tăng của khối cung
tiền. Khi đó, lạm phát không có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế.
Ngoài những nguyên nhân trên còn có nhiều nguyên nhân khác dẫn tới lạm
phát như: các chính sách nhà nước, chiến tranh, thiên tai,…
7.34
7.8
6.9
7.08
8.4
6.6
8.3
-1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Năm
%
GDP
CPI
Lạm phát hiện nay ở Việt Nam là một hiện tượng có nguyên nhân tiền
tệ, bắt nguồn từ phản ứng thiếu đồng bộ của hai chính sách vĩ mô là tăng
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
7
Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
trưởng tiền tệ - tín dụng và ổn định tỷ giá, dẫn đến hậu quả làm thặng dư cung
xuất khẩu lao động từ lâu, và có những đặc điểm kinh tế khá tương đồng. Do
đó, sau đây chúng ta sẽ sử dụng trường hợp Philippines để đối chiếu với tình
trạng ở Việt Nam.
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
8
Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
Một số chỉ tiêu vĩ mô của Philippines, 2002-2006
2002 2003 2004 2005 2006
Kiều hối (%GDP) 12.8 12.9 13.3 13.8 13.2
Thâm hụt thương mại (%GDP) -7.2 -7.4 -6.6 -5.9 -7.7
Cân đối TK vãng lai (%GDP) -0.4 0.4 1.8 2.0 2.8
Cân đối tài khoản vốn (%GDP) 1.4 0.9 -1.8 1.6 -0.4
Thay đổi dự trữ ngoại tệ (%GDP) -2.1 -1.3 -0.6 -3.2 -3.2
Tỷ giá danh nghĩa (trung bình kỳ) 51.6 54.2 56.0 55.1 49.8
REER (trung bình kỳ) 96.2 89.1 86.2 92.3 101.4
Tăng trưởng GDP (%) 4.4 4.9 6.2 5.0 5.5
Tăng CPI (%) (cuối năm) 2.5 3.9 8.6 6.7 4.3
Nguồn: IMF (2007)
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
9
Các biện pháp kiềm chế lạm phát? Liên hệ Việt Nam.
Một số chỉ tiêu vĩ mô của Việt Nam, 2002-2006
2002 2003 2004 2005 2006
Kiều hối (%GDP) 5.1 5.2 5.1 6.0 5.6
Thâm hụt thương mại
(%GDP)
-3.0 -6.4 -5.0 -1.6 -0.6
Cân đối tài khoản vãng lai
(%GDP)
-1.9 -4.8 -3.4 0.4 0.3
từ năm 2005, với mức tăng dự trữ ngoại hối thêm hơn 3% GDP mỗi năm.
Trong khi đó, ở Việt Nam, tuy tỷ trọng kiều hối không lớn như ở
Philippines, nhưng thâm hụt thương mại chưa nghiêm trọng như ở nước này,
nên cán cân vãng lai được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây, và kể
từ năm 2005 có khuynh hướng thặng dư (nhưng còn ở mức thấp hơn nhiều so
với Philippines). Tuy nhiên, đặc điểm quan trọng của Việt Nam là cán cân tư
bản luôn có thặng dư rất đáng kể, đã dẫn tới khả năng dư thừa ngoại hối thậm
chí lớn hơn ở Philippines. Để giữ tỷ giá neo tương đối ổn định vào đồng USD,
cơ quan tiền tệ Việt Nam đã liên tục mua lượng ngoại hối thặng dư trên thị
trường. Kết quả là dự trữ ngoại tệ mỗi năm đã tăng lên rất mạnh, chẳng hạn
như năm 2005 tăng thêm 4% GDP, còn năm 2006 gần 5% GDP.
Như vậy, có thể nói một đặc điểm quan trọng của Việt Nam gần đây là
sự tăng trưởng nhanh chóng của cả hai dòng tiền từ bên ngoài là kiều hối và
đầu tư nước ngoài. Các con số cập nhật gần đây (chưa chính thức) cho thấy
trong nửa cuối năm 2006 và quý I năm 2007, dòng tiền này còn được bồi đắp
thêm nhờ dòng vốn đầu tư gián tiếp, hướng tới thị trường chứng khoán Việt
Nam và chuẩn bị cho các khoản mua cổ phần từ các doanh nghiệp nhà nước
chuẩn bị được cổ phần hoá.
Kết quả là, để giữ cho đồng Việt Nam không lên giá quá nhanh, cơ quan tiền
tệ Việt Nam đã mua vào (theo các tuyên bố trên báo chí) khoảng hơn 7 tỷ
USD (14% GDP). Chính sách này đã làm tăng nhanh lượng cung tiền trong
nền kinh tế. Điều này được coi là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng
lạm phát hiện nay.
SV: Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: NH – K20
11