Thiết kế tổ chức thi công cải tạo nâng cấp QL12B tỉnh Hòa Bình - Pdf 25

dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 12b tỉnh hòa bình
Gói thầu số 2
Lý trình : Km83 ữ Km86
thuyết minh
thiết kế tổ chức thi công
nhà thầu: công ty Xây Dựng CÔNG TRìNH GIAO THÔNG 892
1
Chơng I : căn cứ lập tổ chức thi công
+Các văn kiện trong hồ sơ mời thầu xây lắp dự án: Xây dựng cải tạo và nâng
cấp Quốc lộ 12B do Sở GTVT Hòa Bình cung cấp.
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình do công ty t vấn xây dựng công trình giao
thông Hòa Bình lập.
+Quy trình tổ chức thi công TCVN-4054-85, quy trình thiết lập tổ chức xây
dựng và thiết kế thi công TCVN-4252-88.
+Định mức xây dựng cơ bản của nhà nớc ban hành theo quyết định số
1242/1998/QB-BXD, bảng giá ca máysố 1260/1998/QĐ-BXD; giá vật liệu xây
dựng đến hiện trờng đợc Nhà thầu điều tra trên cơ sở giá vật liệu trên địa bàn
Tỉnh Hòa Bình
+Các qui định kỹ thuật và chỉ dẫn trong hồ sơ mời thầu của Ban quản lý DAGT
- Sở GTVT Hòa Bình
+Tình hình thực tế nơi công trình đợc xây dựng, bao gồm: điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội, nguồn lực địa phơng nơi tuyến đờng đợc xây dựng.
+Năng lực của nhà thầu về thiết bị, máy móc, nhân lực và khả năng tài chính
cũng nh kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng giao thông của Nhà thầu.
2
chơng hai: khái quát chung
I/ các điều kiện thi công công trình
I.1.Điều kiện địa hình, địa mạo
+Đoạn tuyến hiện có đợc xây dựng đã lâu nằm trong vùng núi , độ dốc ngang
lớn . Địa hình tuyến nhìn chung gây khó khăn cho công tác thi công sau này.
I.2.Điều kiện khí hậu thuỷ văn:

sâu lỗ khoan Hmax=5m( cha qua hết lớp 3).
+Tuy nhiên do địa hình núi khó, khối lợng đào lớn nên nhiều vị trí đào có H5m.
Với chiều sâu Hmax=5m không phản ánh đợc đầy đủ địa tầng tại các vị trí đào sâu,
trong trờng hợp này dự kiến khối lợng đá cấp 3 là 15%, đá cấp 4 là 85%
II.Quy mô xây dựng công trình
*Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tuyến đờng Quốc lộ 12B đợc thiết kế theo tiêu chuẩn
cấp IV miền núi( theo quy trình 4054-85)
-Vận tốc thiết kế, Vtk=40km/h
-Bề rộng nền đờng, Bn=7,5m không kể mở thêm
-Bề rộng mặt đờng, Bm=5,5m
-Lề Gia cố đất lẫn đá thải, Blđ=2*1m
-Độ dốc Imax4%
Các tiêu chuẩn thi công cụ thể nh sau
-Mái taluy đào trên trắc ngang: đào đất lẫn dăm sạn: 1/1:đào đá: 1/0,50
-Đào giật cấp taluy tại các vị trí đào có chiều cao H12m
- Mái ta luy Đắp đất: 1/1,50
4
-Gia cố mái taluy: bằng đá lát khan miết mạch vữa ximăng M100. Tại các vị
trí đắp cao: đờng hai đầu cầu, đầu cống để tăng độ ổn định của nền đắp
*Mặt đờng: Kết cấu mặt đờng đợc lựa chọn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và phục
vụ cho khai thác tuyến đờng. Vật liệu xây dựng aó đờng tận dụng nguyên vật
liệu tại chỗ, phù hợp với nguồn kinh phí của dự án và điều kiện thi công
*Công trình trên tuyến:
+Cống: tổng cộng có 50 vị trí cống các loại 75, 100 , Cống bản. ống cống
đợc thiết kế theo định hình của viện thiết kế bộ GTVT ban hành
Do đặc điểm địa hình tại một số vị trí cống thờng đắp cao do vậy để đảm bảo
sự ổn định của nền đờng cũng nh các công trình trên tuyến đờng, tờng đầu cống
sử dụng kết hợp với tờng chắn taluy âm nền đờng theo ĐH-86-06X. Ngoài ra để
đảm bảo ổn định của mái taluy có sử dụng lát đá mái taluy miết mạch bằng
VXM M100.

-Qui trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành GTVT, ký
hiệu 22-TCN 02-71
- Qui phạm thi công và nghiệm thu lớp Cấp phối đá dăm 22-TCN252-98 của
Bộ GTVT năm 1998.
-Qui phạm thi công và nghiệm thu mặt đờng nhựa dới hình thức nhựa nóng,
ký hiệu 22 TCN 09-77.
-Đất xây dựng- quy phạm thi công và nghiệm thu, ký hiệu TCVN 4447-87
-Qui phạm thi công và nghiệm thu cầu cống của Bộ GTVT
+Nhà thầu cố trách nhiệm đảm bảo chất lợng toàn bộ sản phẩm xây lắp của
mình. Thi công đúng hồ sơ thiết kế, tuân thủ qui trình, qui phạm và các yêu cầu
kỹ thuật của Chủ đầu t, T vấn giám sát (TVGS).
+Nhà thầu thành lập một tổ KCS cố chức năng kiểm tra chất lợng sản phẩm
thực hiện trớc khi trình kỹ s t vấn nghiệm thu
+Nhà thầu duy trì một phòng thí nghiệm lu động thực hiện các thí nghiệm về
chất lợng theo yêu cầu
-Kiểm tra độ đầm chặt của nền, mặt bằng phơng pháp rót cát.
-Kiểm tra thành phần cấp phối bê tông và mặt đờng
-Kiểm tra dung sai hình học
+Các thí nghiệm khác về tính chất cơ lý vât liệu, ép mẫu bê tông, đầm chặt
tiêu chuẩn mẫu sẽ đợc gửi đến cơ quan trung gian có chức năng kiểm định,
theo sự thống nhất giữa Nhà thầu, chủ đầu t, t vấn giám sát. Số liệu kiểm định là
cơ sở để Chủ đầu t, t vấn có thể đồng ý cho phép sử dụng loại vật liệu, tổ chức
nghiệm thu cho Nhà thầu.
+Cập nhật hồ sơ hoàn công, nhật ký công trình theo yêu cầu.
+Trong quá trình thi công đối với mỗi hạng mục đều đợc sự chấp thuận của kỹ
s phụ trách giám sát mới đợc chuyển sang thi công các hạng mục tiếp theo
7
+Các vật liệu: đất, đá, cát, xi măng, sắt thép khi đa vào công trình đều phải có
chứng chỉ đạt yêu cầu về chất lợng theo các quy trình thí nghiệm
+Nhà thầu bố trí các cán bộ kỹ s có nhiều kinh nghiệm thi công các công

Đối với mỗi hạng mục cụ thể, trớc khi triển khai thi công Nhà thầu sẽ lập biện
pháp tổ chức thi công chi tiết kèm theo qui trình công nghệ trình kỹ s t vấn
duyệt. Tiến hành thi công thí điểm , lấy mẫu thí điểm, sau đó mới đa ra công
nghệ hợp lý để thi công đại trà.
B. Biện pháp tổ chức thi công chi tiết các hạng mục công trình và quy
trình công nghệ thi công:
9
I. Công tác huy động công tr ờng :
* Bao gồm công tác chuyển quân, tổ chức nhân sự, chuyển máy, thiết lập văn
phòng làm việc hiện trờng cùng các trang thiết bị cho T vấn giám sát, xây dựng
lán trại cho công nhân, điều tra mỏ vật liệu và trình các chứng chỉ vật liệu để
Kỹ s t vấn chấp thuận
*Bố trí bộ máy công trờng của Nhà thầu nh sau:
+ Một ban chỉ huy công trờng
+ Một bộ phận thi công đào đắp nền
+ Một bộ phận thi công công trình thoát nớc
+ Một bộ phận thi công mặt đờng
+ Một bộ phận thi công cầu bản
+ Một bộ phận thi công an toàn giao thông và làm công tác
hoàn thiện.
* Ngay sau khi hợp đồng xây lắp đợc ký kết với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ khẩn
trơng triển khai máy móc, thiết bị, nhân lực đến công trờng. Thời gian cho công
tác này là 10 ngày.
*Trong thời gian này Nhà thầu sẽ cùng phối hợp với Chủ đầu t, T vấn giám sát
tiến hành giao nhận mặt bằng, tim mốc thi công. Đồng thời Nhà thầu sẽ trình
lên Kỹ s t vấn chứng chỉ chất lợng, quy mô, trữ lợng, nguồn gốc các mỏ vật liệu
xây dựng và đợc nhà thầu đem thử nghiệm tại phòng thí nghiệm do Chủ đầu t
chỉ định. Chỉ sau khi T vấn chấp thuận Nhà thầu mới đa vào sử dụng.
*Trớc khi thi công Nhà thầu tiến hành đo đạc, khảo sát hiện trờng, lập các số
liệu phục vụ thi công bao gồm:

+Diện tích nhà bếp: S=2*40 m2
11
Kết cấu xây dựng giống nhà ở
Công tác Huy động Thiết bị thi công
Ngay sau khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành lập tiến độ huy động
các loại máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ thi công công trình trong từng giai
đoạn thi công đảm bảo tiến độ yêu cầu của chủ công trình.
Danh mục các loại máy móc thiết bị nh sau :
- Máy ủi 140CV : 02 chiếc
- Máy xúc bánh lốp : 01 chiếc
- Máy xúc đào bánh xích : 01 chiếc
- Ô tô 15 T tự đổ : 08 chiếc
- Máy lu bánh thép 10 12T : 02 chiếc
- Máy lu rung 18 T : 01 chiếc
- Máy lu bánh lốp : 01 chiếc
- Máy rải cấp phối, BT nhựa : 01 chiếc
- Máy trộn BT 300 lít : 02 chiếc
- Máy hàn , máy đầm BT
- Các trang thiết bị phục vụ thi công
II. Thi công đào đắp mở rộng nền
+Trớc khi thi công nền phải làm công tác lên ga cắm cọc để định vị chính xác
nền đờng, phạm vi, chiều dày cần đào đắp. Công tác phát cây, rẫy cỏ sẽ đợc tiến
hành bằng thủ công. Công tác đào đắp nền đờng tiến hành bằng máy là chính. Thi
công nền đờng bao gồm các hạng mục công tác chính sau:
-Dọn dẹp mặt bằng, phát cây dẫy cỏ, nạo vét hữu cơ dày 20 cm đối
với nền đắp
12
-Đánh cấp đối với những đoạn nền đắp >20%
-Đào và đắp nền đờng
+Đào nền đờng bao gồm việc đào nền đờng và đào đất để đắp từ các mỏ đất,

đắp trả tận dụng lại mơng
II.2. Công tác đắp đất:
+Thi công đắp trả vét bùn và hữu cơ: Khi công tác đào nền đờng kết thúc, đợc
TVGS kiểm tra cho phép thì tiến hành công tác đắp đất. Nhà thầu sẽ trình lên
TVGS một số mỏ đất để đắp ( kể cả phần đất tận dụng từ nền đào), làm các thí
nghiệm về độ đầm chặt tiêu chuẩn và sẽ chỉ dùng các loại đất đợc cho phép theo
thiết kế. Tận dụng đất đào (trừ phần đất hữu cơ, đất trồng phía trên), ngoài ra
đất đợc vận chuyển bằng ôtô từ mỏ đến nơi đắp. Dùng máy ủi san thành từng
lớp chiều dày từ 25-30cm sau đó dùng máy đầm 9T kết hợp với máy đầm 16T
đầm lèn sao cho chiều dày mỗi lớp sau khi đầm lèn là 20-25cm. Trong quá trình
đắp phải giữ cho vật liệu có độ ẩm tốt nhất và thờng xuyên kiểm tra độ chặt lớp
đắp bằng phơng pháp nhanh để có biện pháp xử lý kịp thời. Độ chặt nền đờng
theo yêu cầu của thiết kế là K95 .Riêng độ chặt nền đờng lớp trên cùng, lớp đắp
K98 dày 30cm sẽ chia ra thi công 2 lớp (mỗi lớp dày 15cm)
+Phải đào những rãnh ngang bên lề để thoát nớc lòng đờng, các rãnh sẽ đợc
lấp lại sau khi thi công nền đờng
+Tại những vị trí khối lợng đắp nhỏ, bề rộng đắp nhỏ Nhà thầu sử dụng biện
pháp thi công thủ công và dùng đầm cóc để đầm
+Kết thúc xây dựng nền đờng khi taluy nền đắp, độ chặt lớp đắp, độ dốc
ngang, độ bằng phẳng, bề rộng đạt yêu cầu và đợc KSTV đồng thời
* Khi thi công nền đờng ngoài việc đảm bảo độ chặt cần tạo mui luyện (độ
dốc ngang nền đờng là 2%) để phục vụ việc tạo mui luyện mặt đờng và đảm bảo
thoát nớc trong quá trình thi công. Việc xây dựng nền đờng kết thúc khi độ chặt
14
lớp đắp, độ dốc ngang, độ bằng phẳng, bề rộng đạt yêu cầu và đợc Kỹ s t vấn
chấp thuận
*Trong qúa trình thi công, Nhà thầu luôn luôn chú trọng đến công tác đảm
bảo chất lợng, biện pháp đảm bảo chất lợng cho công tác thi công nền đờng đợc
Nhà thầu dự kiến nh sau:
- Qúa trình thi công nền đờng đến đâu gọn đến đó để đảm bảo thoát nớc tốt

*Rãnh thoát nớc: Rãnh thoát nớc dọc đợc thiết kế theo dạng đá xây
-Dạng 1: Rãnh xây đá hình thang áp dụng cho những đoạn nền, mặt đ-
ờng có độ dốc dọc6%
-Dạng 2: Rãnh đất hình thang áp dụng cho những đoạn nền, mặt đờng cố
độ dốc dọc<6% với kích thớc 120*40*40
-Dạng 3: Rãnh đá hình tam giác áp dụng cho nền đờng đào là đá với kích thớc
100*40 cm
III.1. Công tác đúc các cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc
+ Chuẩn bị: Các cấu kiện đúc sẵn bao gồm ống cống 0,75; 1,00; đợc Nhà
thầu tổ chức sản xuất ngay sau khi ổn định lán trại nhằm đảm bảo thời gian bảo
dỡng và cờng độ BT khi lắp ráp. Bãi đúc cấu kiện đợc xây dựng ngay sát lán trại
của công trờng để tiện cho công tác cung ứng vật t cũng nh việc cẩu lắp, bảo d-
ỡng cấu kiện. Vật t, thiết bị đợc Nhà thầu tập kết tại nơi cao ráo thuận tiện cho
thi công. Các máy móc đợc kiểm tra trớc khi thi công. Nớc sạch phục vụ thi
công đã đợc chuẩn bị sẵn.
+Thi công ván khuôn: Các bộ ván khuôn kim loại dùng để đổ BT ống cống
phải đợc thiết kế và thi công đảm bảo đúng kích thớc, hình dáng cấu kiện, đảm
bảo độ cứng, độ ổn định ,dễ tháo lắp. Toàn bộ phần mặt ván khuôn tiếp giáp với
BT phải đợc quét một lớp dầu máy thải trớc khi đổ BT.
16
+Thi công cốt thép:
-Cán bộ kỹ thuật hiện trờng hớng dẫn việc kéo, nắn cốt thép các loại, đo chặt
uốn thành các thanh theo quy cách bản vẽ thiết kế cho từng cấu kiện. Sắp đặt,
bố trí cốt thép theo bản vẽ.
-Tất cả các loại cốt thép sau khi buộc liên kết chặt chẽ phảiđợc kỹ s giám sát
nghiệm thu mới đợc tiếp tục thi công.
-Cốt thép ống cống đợc buộc cuốn các thanh xoắn vòng trong bằng thép
buộc 1mm trên giá buộc cốt thép.
-Hàn chắc chắn các thanh đứng vòng ngoài với các thanh đứng vòng trong
bằng các thanh liên kết.

- Tại vị trí thi công bố trí đủ biển báo công trờng, rào chắn an toàn kết hợp có
ngời đứng hớng dẫn giao thông.
-Xử lý gom nớc bằng rãnh biên, thu về chỗ trũng bơm nớc đi.
-Thi công lớp móng cống
-Dùng cần cẩu lắp ống cống BTCT đã đợc vận chuyển đến công trờng. Dùng
hệ thống thanh chống để định vị các cống đã lắp.
-Lắp đặt sử lý mối nối cống bằng thủ công.
-Đắp đất hai bên mang cống. Đắp thành từng lớp cân bằng đồng thời hai bên.
Dùng đầm cóc để đầm tránh ảnh hởng đến cống. Đắp đất trên cống thành nhiều
lớp mỗi lớp dày khoảng 20cm dùng lu bánh thép lu chậm, cẩn thận tránh ảnh h-
ởng đến cống
III.3.Xây hố tụ, gia cố th ợng, hạ l u
+Bao gồm: công tác xây đá hố tụ, tờng đầu, tờng cánh, lát đá khan sân và mái
dốc thợng hạ lu, gia cố móng cống.
18
+Vật liệu đá để xây phải đợc khai thác tại những mỏ đá cứng, đảm bảo cờng
độ chịu nén theo quy định, Vữa xây đợc phối hợp đúng thành phần đã đợc xác
lập thông qua thí nghiệm.
+Trớc khi rải đá cần rải lớp vữa tơi dày 2cm trên nền đã chuẩn bị trớc. Đá phải
đợc tới ẩm, các hòn đá lớn phải đợc đặt tại các góc hoặc lớp cuối của khối xây.
Đặt đá theo chiều có mặt cắt ngang lớn nhất và bề mặt phơi ra của viên đá song
song với chiều dài công trình. Khi đặt đá không làm dịch chuyển các viên đá
đặt trớc tức là không làm mất ổn định khối xây và đảm bảo mọi khe trống giữa
các viên đá phải đợc lấp đầy vữa.
III.4.Thi công rãnh dọc
*Rãnh thoát nớc dọc đợc thiết kế theo 3 dạng
-Dạng 1: Rãnh xây đá hình thang 120*40*40 (cm) áp dụng cho những đoạn đi
qua khu dân c ,
-Dạng 2: Rãnh đất hình thang áp dụng cho những đoạn nền, mặt đờng cố độ
dốc dọc<6% với kích thớc 120*40*40 cm trên có nắp đan BTCT . Xây dựng tại

biệt nh: lún, cao su Nếu xuất hiện các hố cao su Nhà thầu sẽ xử lý ngay trong
giai đoạn này, sau đó sửa sang lại khuôn đờng trớc khi rải các vật liệu móng,
mặt lên.
+Để tránh nớc đọng do ma hoặc do tới ẩm Nhà thầu sẽ đào các rãnh thoát nớc
lòng đờng, bố trí so le ở 2 bên lề.
+Chiều dày thiết kế là 20cm nên ta sẽ thi công một lớp. Khối lợng cấp phối
phải đợc tính toán đầy đủ để thi công một lớp dày 20cm và hệ số đầm lèn thử
nghiệm là 1,3. Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đợc chấp thuận đến công trờng
(các mỏ cấp phối đá dăm đều đợc trình TVGS, CĐT về: trữ lợng,chất lợng, cự ly
vận chuyển)
20
V.2.Thi công mặt đ ờng
1.San cấp phối đá dăm
*Đoạn rải thử: Trớc khi rải đại trà nên rải một đoạn thử nghiệm vận chuyển
san gạt, tới nớc nh đã nêu, dùng hệ số lèn ép k=1,3 nh đã nêu. Lu lèn theo trình
tự trên. Mục đích của đoạn rải thử là kiểm tra tính hợp lý của máy móc cũng nh
công nghệ lu lèn. Sau khi đầm lèn sơ bộ phải kiểm tra chiều dày lớp thi công
nếu thấy mỏng phải bù phụ ngay, nếu quá dày phải san gọt vật liệu. Sau đó tiếp
tục lu lèn chặt và hoàn thiện. Số lợt lu bằng thí nghiệm độ chặt, nếu độ chặt đạt
qui định mới đợc dừng lu. Từ đoạn rải này đối chiếu lại với hệ số lèn ép dự kiến
rồi quyết định hệ số lèn ép cho các đoạn tiếp theo, cũng nh quyết định số lợt lu
hợp lý nhất.
+ Cấp phối vận chuyển đến hiện trờng phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật,
độ ẩm. Nếu quá khô thì phải tới thêm nớc để đảm bảo khi lu lèn cấp phối đạt đ-
ợc độ ẩm tốt nhất. Công việc tới nớc có thể đợc thực hiện nh sau: dùng xe téc
với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo ma , tới trong khi san rải cấp phối để n-
ớc thấm đều.
+Ra đá và san đá dăm :Vật liệu đợc chở bằng ôtô, đổ đồng tại các vị trí đợc
tính toán sao cho tiết kiệm số công ca máy nhất. Dùng máy san hoặc máy ủi
hoặc thủ công để san gạt đá theo đúng chiều dày tính toán là 15*1,3 cm (hệ số

+Để đảm bảo chất lợng mặt đờng: trong quá trình rải và lu lèn phải đồng thời
tạo độ dốc ngang mặt đờng và khống chế cao độ theo thiết kế. Dung sai của lớp
dải nằm trong phạm vi sai số cho phép của thiết kế.
+Đồng thời với quá trình thi công mặt đờng Nhà thầu sẽ tiến hành thi công lề đ-
ờng: phần lề CPĐD và phần lề đất đầm K98 sao cho đúng yêu cầu thiết kế.
V.3.Thi công lớp t ới nhựa 1,5kg/m2:
22
+Làm sạch bề mặt lớp CPĐD: lớp cấp phối đá dăm lớp trên sau khi thi công
xong đợc t vấn nghiệm thu. Nhà thầu phải làm công tác chuẩn bị nh: quét dọn
mặt bằng, dùng máy thổi bụi thổi lớp bụi trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm. Nếu
bề mặt lớp cấp phối đá dăm quá khô thì có thể tới ẩm .
+ Công tác tới thử nghiêm và tới đại trà: trớc khi tới đại trà nên tới một đoạn
thử nghiệm rộng 1m, dài 40-60m. Dùng loại nhựa đợc chấp thuận bởi T vấn
giám sát (nhà thầu đệ trình T vấn giám sát chứng chỉ chất lợng và nguồn gốc).
Nhựa có thể tới bằng xe tới hoặc bằng thủ công nếu điều kiện môi trờng cho
phép. Nhiệt độ tới thích hợp nhất là 140 độ. Nhà thầu dự kiến chia lợng nhựa
cần tới ra làm 2 lần: lần 1: 1 kg/m2 và lần 2: 0,5 kg/m2.
+Tới nhựa lần 1: lợng nhựa là 1 kg/m2; rải đá 0,5-1 với tiêu chuẩn
16-20 L/m2 phủ kín mặt nhựa vừa tới. Tiến hành lu lèn ngay bằng lu 6-8T,
từ 6-8 lợt/điểm
+ Tới nhựa lần 2: lợng nhựa là 0,5 kg/m2; rải đá mạt với tiêu chuẩn
5 L/m2 phủ kín mặt nhựa vừa tới. Tiến hành lu lèn ngay bằng lu 6-8T, từ 6-8
lợt/điểm
V.4.Thi công lớp thảm bê tông nhựa dày 7cm
Tổng quan
Công việc mô tả trong phần này sẽ bao gồm việc sản xuất , cung cấp và thi
công lớp mặt đờng bê tông nhựa hạt trung 7 cm
Lớp bê tông nhựa sẽ đợc san rải và đầm nén thành từng lớp nh đã chỉ ra trong
bản vẽ và đợc đầm nén đến độ chặt yêu cầu hoặc theo chỉ dẫn của KSTV.
Vật liệu

Trạm trộn asphalt sẽ đợc thiết kế và điều chỉnh để sản xuất với khối lợng yêu
cầu 20-25 tấn/h nhằm sản xuất đảm bảo tiến độ thi công. BTN sẽ đợc vận chuyển
đến vị trí rải bằng ôtô vận chuyển có bạt che phủ nhằm làm tránh tổn thất nhiệt trên
đờng vận chuyển và có bôi trơn để tránh dính bám sau đổ hỗn hợp
Trạm trộn BTN sẽ đợc lắp đặt , đây là loại trạm trộn BTN trộn theo từng mẻ có
thể đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật nh đã quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật và
làm hài lòng KSTV.
Máy rải sẽ sử dụng loại tự hành đợc trang bị cần gạt tự động đợc điều khiển bằng
cảm ứng có thể tự động điều chỉnh cao độ theo một đờng chuẩn cao độ bên ngoài và
có thể duy trì cần gạt này theo độ dốc dọc và ngang .
Máy rải sẽ đợc trang bị cần gạt kết hợp rung và có thể điều chỉnh đợc.
Đoạn thí nghiệm .
24
Trớc khi thi công lớp BTN, lớp móng trên và các kết cấu thoát nớc đã đợc thi
công hoàn chỉnh và đợc sự chấp thuận của KSTV. Tất cả vật liệu, thiết kế hỗn hợp
BTN , biện pháp thi công chi tiết phải đợc đệ trình và đợc KSTV chấp thuận
Nhà thầu sẽ thi công và đầm thử một đoạn theo chỉ dẫn của Kỹ s. Mục đích của
thí nghiệm là kiểm tra độ thích hợp của vật liệu, thiết bị thi công dự kiến sử dụng,
mối quan hệ giữa số lợt lu và độ chặt hiện trờng . Báo cáo bao gồm :
Lý trình đoạn thử nghiệm.
Thiết bị lu sử dụng.
Ghi chép hiện trờng.
Sơ đồ lu.
Mối quan hệ giữa số lợt lu, độ chặt hiện trờng.
Kết quả thí nghiệm vật liệu cha đầm về thành phần hạt, lợng nhựa, độ chặt
MARSHALL, tính ổn định và lỗ rỗng.
Sẽ đợc Nhà thầu chuẩn bị và đệ trình cho KSTC xem xét và chấp thuận . Việc thi
công đồng loạt sẽ chỉ đợc bắt đầu khi có sự chấp thuận bằng văn bản của KSTV về
kết qủa lu thử nghiệm.
Công tác vận chuyển hỗn hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status