công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL
nâng cấp cảI tạo quốc lộ 47 đoạn Cầu Thiều - xuân thắng
gói thầu số 2: km31+ 265.82 -:- km51+ 930.89
1- Quy định chung
1.1 Điều kiện sử dụng
Quy trình công nghệ nàysoạn thảo cho việc sản xuất dầm BTCT DƯL toàn
khối kéo sau: L=20m.
Việc đúc dầm đợc hoàn thành trên dây chuyền công nghệ sản xuất bê tông tại
hiện trờng, cùng với bộ ván khuôn thép hoàn chỉnh.
Lỗ luồn bó thép cờng độ cao sử dụng ống ghen xoắn bằng thép có đờng kính
trong 55/60mm.
Việc tạo ứng suất trớc trong các bó cáp cờng độ cao 12.7mm đợc thực hiện
theo phơng pháp căng sau (khi cờng độ bê tông đạt 360Kg/cm
2
90% cờng
độ thiết kế).
1.2 Đặc điểm dầm BTCT DƯL
Chiều dài toàn dầm L=20m với dầm I, L= 6-12m với dầm bản.
Chiều cao dầm H=1.2m với dầm I, H= 0.3-0.5m với dầm bản
Số bó thép CĐC 12.7mm (Tiêu chuẩn ASTM A416, ASTM4 hoặc tơng đơng): 7
bó cho cả dầm giữa và dầm biên.
Mác Bê tông : 40 MPa (nhóm B đổ bê tông toàn khối tại hiện trờng).
giữa kích và neo).
ống gen dùng loại ống hình sóng mạ kẽm đờng kính 60/67 mm
2.1.2 Thép thờng
2.1.2.1 Thép tròn:
Cốt thép chủ, các cốt thép khác phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO-M31, ASTM-
A615.
2.1.3 Neo.
- Dùng neo loại OVM.
2.1.4 Xi măng
2.1.4.1 Loại xi măng sử dụng dùng xi măng Pooclan loại I Phù hợp với tiêu
chuẩn ASTM C150 hoặc theo AASHTO M185.
2.1.4.2 Tính chất cơ lý của xi măng cụ thể:
Cờng độ khi nén phải đảm bảo Ry không nhỏ hơn 500kg/cm
2
.
Thời gian bắt đầu ninh kết không nhỏ hơn 1giờ, còn thời gian kết thúc không
lớn hơn 10giờ kể từ khi bắt đầu trộn.
Hàm lợng SO3 trong xi măng không lớn hơn 5%, hàm lợng MgO không lớn
hơn 5%
Hệ số biến động của cờng độ xi măng không lớn hơn 5%.
2.1.5 Cốt liệu thô:
Cốt liệu thô phải là cốt liệu nghiền, phải đồng đều, sạch, không chứa tạp chất, sét
cục, các chất hữu cơ, kiềm và các chất có hại khác. Cốt liệu thô dùng cho công
tác bê tông kết cấu phải thoả mãn các yêu cầu AASHTO M80 hoặc theo ASTM
nghiền có cờng độ cao, đá phải sạch, cỡ hạt của đá phải đồng đều, khi xuất xởng
phải có giấy chứng nhận chất lợng và phải phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C33, có
độ mài mòn theo AASHTO T96. Cốt liệu thô sẽ phải trải qua ít nhất 5 chu trình
ngâm và làm khô trong các dung dịch Sunphat magiê và Sunphat Natri nh quy
trình trong thí nghiệm chất lợng và lợng hao hụt trọng lợng trung bình không đợc
vợt quá 15%.
2.1.6 Cốt liệu mịn :
Cốt liệu mịn là cát tự nhiên có các hạt cứng, chắc, phải sạch không chứa các
tạp chất, sét cục, chất hữu cơ, các chất có hại khác theo tiêu chuẩn AASHTO
M6.
- Không lẫn sét, á sét và các tạp chất khác ở dạng cục.
- Lợng hạt lọt qua sàng 0.075 mm không quá 3%.
- Hàm lợng muối gốc Sunfat, sunfit không lớn hơn 1% khối lợng cát.
- Hàm lợng mi ca không lớn hơn 1% khối lợng cát.
Các yêu cầu về cốt liệu mịn.
Các yêu cầu cấp phối của cốt liệu mịn
Cỡ sàng Tỷ lệ lọt sàng tính theo trọng lợng
9.5
4.75
2.36
1.18
0.60
0.30
0.15
100
95 100
80 100
50 85
25 60
5 30
tiêu chuẩn.
2.1.9 Vật liệu bôi trơn
2.1.9.1 Vật liệu bôi trơn ván khuôn phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Thích hợp cho việc dùng thiết bị phun hoặc quét.
Tạo thành lớp trung gian ngăn cách sự dính kết giữa bê tông và mặt ván khuôn.
Dễ bị phá hoại khi tháo ván khuôn, nhng cũng không gây nứt nẻ tạo thành vết
nứt trên bề mặt bê tông.
Không làm rỉ khuôn thép.
2.1.9.2 Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu bôi trơn dới đây:
Dầu máy - dầu hoả: Tỷ lệ: 1:1
Dầu máy ô tô, dầu thử động cơ.
Dầu khoáng vật
2.1.9.3 Không dùng các dầu ma dút và các loại dầu sẫm lẫn nhiều tạp chất
muội đen.
2.2 Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản
2.2.1 Thép cờng độ cao
2.2.1.1 Trớc khi sử dụng thép CĐC cần đợc kiểm tra bằng thí nghiệm theo các nội
dung sau:
Kiểm tra các tài liệu chứng chỉ kỹ thuật của loại thép.
Kiểm tra kích thớc hình học của loại thép (Dùng thớc kẹp có độ chính xác
0.02mm).
Thí nghiệm các chi tiết cơ lý của lực học:
Xác định giới hạn bền R
C
M420
D
M360
E
M300
F
M180
G
180
P
20 20 20 20 25 38 38 38
Cờng độ chịu
nén tối thiểu ở
28 ngày tuổi
của mẫu thử
hình trụ 150
x300mm (MPa)
45 40 35 30 25 20 15
Cờng
độ chịu
uốn 28
ngày
5000
kPa
Hàm lợng XM
măng tối thiểu
(kg/m3)
450 420 380 350 330 280 220 350
Tỷ lệ N/XM 0.375 0.40 0.45 0.475 0.50 0.60 0.76 0.40
+ Độ mịn.
Lô xi măng nào cha đợc kiểm nghiệm, hoặc cha có đầy đủ chứng chỉ kỹ thuật thì
không đợc sử dụng để đúc dầm.
2.2.3.3 Trong 1 dầm phải dùng cùng 1 lô xi măng, 1 loại xi măng
2.2.4 Đá dăm và cát
2.2.4.1 Đá dăm và cát phải tiến hành nghiệm thu và định kỳ thí nghiệm, xác định
tính chất cơ lý của chúng đáp ứng yêu cầu về chất lợng ( cờng độ, thành phần hạt,
độ bẩn).
2.2.4.2 Các kho để đá dăm và cát phải đợc tổ chức bảo quản riêng rẽ tránh gió
bay, ma trôi, lẫn đất rác hay tạp chất khác. Không đánh đống cao hơn 4m.
2.2.4.3 Các vật liệu khác
Các vật liệu khác dùng trong dầm bê tông dự ứng lực, phải đảm bảo thoả mãn các
yêu cầu kỹ thuật, nếu không đạt thì không đợc sử dụng, nếu có nghi ngờ thì cần
phải tiến hành thí nghiệm.
3- Chế tạo lắp dựng ván khuôn và cốt thép
3.1 Chế tạo và lắp dựng ván khuôn
3.1.1 Bệ đỡ ván khuôn đáy
Ván khuôn đáy đặt trên bệ kê cố định, bệ không có hiện tợng lún. Bệ đỡ
làm bằng các ụ kê bằng BTCT lắp ghép có khoảng cách thích hợp. Móng các ụ kê
đợc đầm kỹ và đệm đá dăm và cát (Kích thớc của bệ đỡ theo hồ sơ thiết kế ).
Các bản thép chôn sẵn chống định vị ngang của ván khuôn trong quá trình đầm
rung hoạt động cần đảm bảo chính xác để không ảnh hởng đến định vị ván khuôn
đáy.
3.1.2 Lắp dựng ván khuôn.
3.1.2.1 Các mảnh ván khuôn chở đến hiện trờng phải đợc kiểm tra kích thớc, độ
cong vênh, độ rỉ để có biện pháp xử lý trớc khi lắp ráp. Ván khuôn thành, ván
khuôn đáy phải phẳng, thẳng. Các kích thớc phải phù hợp yêu cầu tiêu chuẩn kỹ
thuật cảu dự án quy định.
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
2
+ Sai số về độ lệch ngang so với tim dọc dầm tại
các vị trí lớn nhất
L
4000
=
8
7 Sai số về lắp dựng ván khuôn thành
+ Độ thẳng đứmg của ván khuôn 4
+ Sai số về chiều dài 10
+ Sai số về chiều dày bụng và bầu dầm +5
+ Chiều rộng bản mặt cầu dọc theo 2 bên +10 ; -5
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
3.1.2.4 Đo kiểm tra kích thớc ván khuôn phải dùng thớc thép kiểm tra lắp dựng
ván khuôn đáy đạt yêu cầu kỹ thuật, mới tiến hành các công việc tiếp theo (bố trí
cốt thép, lắp ván khuôn thành).
Sau khi lắp đặt xong ván khuôn đáy, kiểm tra đạt yêu cầu rồi cần vạch một đờng
tim trên suốt chiều dài ván khuôn đáy để làm cơ sở kiểm tra ván khuôn thành.
3.1.3 Bố trí hệ thống đầm rung
Đầm rung bố trí và đợc gắn trên ván khuôn thành.
3.2 Gia công và lắp dựng cốt thép thờng
3.2.1 Gia công cốt thép
3.2.1.1 Các cốt thép trơn cán nóng và cốt thép gờ có thể hàn ốp hoặc hàn đối đầu
bằng hàn hồ quang, chiều dài đờng hàn 10d nếu hàn 1 phía. Que hàn dùng loại
E42A hoặc tơng đơng. Mối hàn phải liên kết tốt, hàn thật ngấu, cốt thép không đ-
ợc cháy, nứt vỡ Mỗi lô mối nối cùng đờng kính chọn một số mẫu (ít nhất 3
mẫu) để thí nghiệm về uốn nguội và cờng độ kéo của mối hàn. Sau khi xác định
mối hàn đạt yêu cầu mới dợc sử dụng.
3.2.1.2 Khung cốt thép cần phân đoạn chế tạo trớc, nối liên kết với nhau bằng
ống tạo lỗ cần định vị chắc chắn không bị xê dịch khi đổ bê tông.
Sai số cho phép khoảng cách các ống ghen so với thiết kế 2mm.
Cần gia công các con chuột bằng sắt để thờng xuyên kiểm tra sự thông suốt
của ống trong quá trình đổ bê tông dầm.
Trớc khi lắp đặt cần làm sạch mặt ngoài ống.
4- Công nghệ bê tông
4.1 Pha trộn hỗn hợp bê tông
4.1.1 Quy định về việc pha trộn hỗn hợp bê tông
4.1.1.1 Chọn thành phẩm hổn hợp bê tông để đúc dầm BT DƯL cần xét đến các
yêu cầu cơ bản sau:
Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công.
Cờng độ phải thoả mãn yêu cầu thiết kế.
Co ngót từ biến nhỏ.
Tính nhuyễn tốt, khi chịu xung kích không phân tầng.
Hiệu quả kinh tế cao.
4.1.1.2 Tỷ lệ pha trộn hổn hợp bê tông cần phải đợc thí nghiệm chặt chẽ và đợc
Kỹ s T vấn chấp thuận về:
Lợng xi măng.
Tỷ lệ N/X ( Nớc /Xi măng).
Độ sụt.
Phụ gia.
Tỷ lệ pha trộn hổn hợp bê tông do phòng thí nghiệm xác định (Khi thí nghiệm
cần tăng lên 10-15% so với mác thiết kế ) có xét đến độ ẩm của cốt liệu.
4.1.1.3 Trong các vật liệu của hỗn hợp bê tông không đợc có tạp chất khí và các
muối Clorua (NaCl . CaCl
2
).
4.1.1.4 Các vật liệu trộn bê tông nh nớc, xi măng, đá, cát đều tính theo trọng l-
ợng. Độ chính xác khi định lợng vật liệu cho 1 mẻ trộn bê tông không đợc vợt
quá các quy định nh sau:
lại thành phần hỗn hợp bê tông.
4.1.2.2 Kiểm tra thành phần hổn hợp bê tông
Từng mẻ trộn, cán bộ kỹ thuật và nhân viên thí nghiệm cần giám sát, kiểm
tra chặt chẽ quá trình cân đong các thành phần hỗn hợp (xi măng, mớc, cát, đá,
phụ gia). Đối với mẻ trộn đầu tiên, xét đến sự dính bám của vữa vào cốt thép cho
phép tăng khối lợng xi măng lên 5%.
4.1.2.3 Chọn mẫu thí nghiệm cờng độ bê tông
Mỗi dầm ứng với từng loại cấp phối cần có 4 nhóm mẫu để kiểm tra cờng dộ
bê tông theo các tuổi 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày. Mỗi nhóm có 3 mẫu. Theo quy
định của dự án
Kết quả thí nghiệm của từng nhóm mẫu cần đợc ghi chi tiết cho từng mẫu thử
riêng biệt để xem xét độ phân tán của cờng độ.
4.1.3 Vận chuyển hổn hợp bê tông
Dầm đợc đổ bê tông tàon khối tại hiện trờng nên vị trí đặt máy trộn bê tông
cần bố trí hợp lý để vận chuyển đợc dễ dàng.
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
Bê tông từ chỗ trộn đến chỗ đổ phải đựng trong thùng chứa có cửa xả bê
tông. Thùng chứa phải đảm bảo xả bê tông 1 cách dễ dàng, không dính và làm
mất nớc xi măng.
4.2 Đổ và đầm bê tông
4.2.1 Công tác chuẩn bị trớc khi đổ bê tông
Trớc khi đổ bê tông dầm cần tiến hành kiểm tra tổng hợp các vấn đề sau:
1. Căn cứ vào biên bản thí nghiệm, tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông do cơ
quan thí nghiệm cáp, một lần nữa kiểm tra tại hiện trờng xem phẩm chất
vật liệu có phù hợp không. Số lợng vật liệu có đủ đổ 1 phiến dầm
không.
2. Kiểm tra dụng cụ cân đong có phù hợp và đợc hiệu chỉnh cha.
3. Kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị trong dây chuyền.
Tình hình cung cấp điện lới và các phơng án dự phòng ( cẩu, máy trộn,
măng và không xuất hiện bọt khí nữa.
4.2.2.5 Trong quá trình đổ bê tông phải thờng xuyên theo dỗi xem xét ván khuôn,
nếu có xê dịch biến dạng thì phải đình chỉ tìm cách sữa chữa, nếu có rò rỉ mất nớc
xi măng thì tìm cách trám kín . Thờng xuyên kiểm tra ống luốn bó thép CĐC
bằng các con chuột thép.
4.2.2.6 Đổ bê tông xong các lỗ luồn bó thép CĐC cần có chêm gỗ bịt kín để bảo
vệ.
4.3 Bảo dỡng bê tông
4.3.1 Sau khi đổ bê tông xong chậm nhất là 10giờ phải che phủ và tới nớc, nếu
trời nóng có gió thì sau 2-3 giờ che phủ bề mặt hở của dầm bằng vật liệu giữ nớc
(bao tải, cát). Việc tới nớc bảo dỡng bê tông thực hiện bằng các vòi phun, phun ớt
toàn bộ 5 lần / 1 ngày. Trong những ngày nóng kéo dài số lần phun phải lớn hơn.
Dấu hiệu làm tốt công tác này luôn luôn đảm bảo mặt bê tông không bị khô.
4.3.2 Nớc dùng để bảo dỡng bê tông phải dùng loại nớc trộn bê tông, thời gian
bảo dỡng ít nhất 7 ngaỳ đêm đối với xi măng sử dụng là xi măng Poóc lăng. Khi
cờng độ bê tông đạt 300kg/cm
2
thì ngừng bảo dỡng.
4.3.3 Cờng độ bê tông khi tháo ván khuôn thành 200kg/cm
2
(khoảng 2-3 ngày
sau khi đổ bê tông ). Khi tháo ván khuôn cần tránh làm sứt cạnh dầm và nứt cục
bộ.
4.3.4 Sau khi tháo khuôn xong phải kiểm tra bề mặt thân dầm và lập biên bản
nghiệm thu.
5- Căng kéo bó thép cờng độ cao
5.1 Chế tạo và nghiệm thu neo
5.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật của neo
Trong 1 dầm chỉ dùng 1 loại neo.
Neo phải đạt yêu cầu kỹ thuật qua thí nghiệm mới đợc sản xuất hàng loạt và đ-
Xác định hệ số ma sát của kích và vòng nút neo (xác định riêng cho từng
kích).
Kiểm tra lỗ luồn bó thép CĐC( độ sạch, sự thông suốt).
Kiểm tra quy trình thao tác an toàn.
5.2.2 Chế tạo và lắp đặt bó thép CĐC
5.2.2.1 Thép sợi sử dụng để sản xuất bó thép phải căng kéo và nắn thẳng bằng các
máy chuyên dùng. Dùng bó thép CĐC loại 12.7mm. Trong cùng 1 dầm, thép
CĐC cần dùng cùng 1 chủng loại xuất xởng, sản xuất theo 1 tiêu chuẩn kỹ thuật.
5.2.2.2 Việc cắt cốt thép CĐC sử dụng ca cắt hoặc máy hàn hơi, nghiêm cấm
việc dùng hồ quang điện.
5.2.2.3 Sợi thép trong các bó cần giữ chặt theo các lõi lò xo, đảm bảo cho các bó
không biến hình trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và kéo DƯL.
5.2.2.4 Các bó thép cần bảo quản khỏi bị rỉ đo ẩm ớt của không khí. Khi vận
chuyển, xê dịch bó thép sợi, khoảng cách giữa các điểm đỡ 4m. Không
đợc dính dầm mỡ bùn đất. Không đợc làm xây xát biến dạng bó thép.
5.2.2.5 Trớc khi luồn vòng neo vào bó thép để chuẩn bị căng kéo thép CĐC cần
làm sạch đất cát và lớp mỡ bảo vệ ở từng sợi thép và vòng neo. Đối với lõi neo tr-
ớc khi ép vào neo cần khử mỡ đến khi có đợc bề mặt khô sạch tuyệt đối (chú ý
không làm hỏng ren).
5.3 Căng kéo bó thép CĐC
5.3.1 Kích căng kéo bó thép CĐC
Dùng kích thuỷ lực chuyên dùng để kéo bó cáp 12.7mm.
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
Trớc khi sử dụng phải qua thí nghiệm để kiểm nghiệm kích.
5.3.2 Quá trình căng kéo bó thép CĐC
5.3.2.1 Công tác chuẩn bị.
Trớc khi tiến hành căng kéo bó thép CĐC cần dùng sơn (nét mảnh) vạch 2 đờng
thẳng để theo dõi độ vồng ngợc và sự biến dạng ngang cảu dầm trong quá trình
căng DƯL.
Eh : mô đuyn đàn hồi của thép CĐC theo lý thuyết.
E
: Mô đuyn đàn hồi sợi thép theo thực nghiệm.
P. Lực đóng neo theo thiết kế.
5.3.3.3 Đo độ dãn dài khi kéo bó thép:
Lk =
1
+
2
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
Trong đó:
1
: Độ dài thực tế đo đợc tại kích 1, kích 2.
2
: Độ dãn dài lý thuyết khi kéo đến 0.2Pk = 0.001 n.
Đo độ dãn dài cần dùng thớc kẹp có độ chính xác 0.1mm.
Đánh dấu đo độ dãn dài dùng bút sơn trắng có nét mảnh 1 mm.
5.3.4 Đo độ vồng ngợc và biến dạng ngang của dầm
5.3.4.1 Đo độ vồng ngợc.
Từ bó thứ 6 trở đi sau khi đóng neo cần theo dõi độ vồng ngợc của dầm tại vị
trí 1/2L (Theo đờng chuẩn 1) bằng máy cao đạc và thớc thép.
Sau khi căng kéo xong toàn bộ bó thép cần đo chính xác độ vồng ngợc tại vị
trí 1/2L và 2 vị trí cách điểm giữa mỗi bên 6m. Vị trí vồng ngợc cần đánh dấu
sơn để theo dõi.
Trớc khi nghiệm thu đa dầm vào sử dụng cần lại chính xác độ vồng ngợc 1
lần nữa
cho phép (mm)
1 Sai số về kích thớc của neo
- Theo chiều cao 3
- Theo đờng kính 1
- Theo bớc xoắn 2
2 Khoảng cách trong giữa các mặt phẳng đầu
neo
Không lớn hơn L + 50
( L chiều dài khống chế bó thép) Không lớn hơn < L-10
3 Sự xê dịch chiều dài bó thép 30
4 Sự xê dịch khoảng cách giữa các bó thép 10
5 Sự cong vênh của mặt phẳng tại vị trí đầu
kích
Không lớn hơn >1/100
6 Sự xê dịch của giá trị lực căng DƯL 5%
7 Sự xê dịch độ dãn dài từng bó thép 6%
8 Sự xê dịch độ vồng ngợc 5
5.4-Kiểm tra kích và đồng hồ áp lực
Kích và đồng hồ áp lực dùng trong công tác kéo căng bó thép phải đảm bảo phản
ánh trung thực, chính xác lực thực mà bó thép tiếp nhận. Vì vậy chúng phải đợc
kiểm tra định kỳ về các mặt chủ yếu sau:
1. Xác định hệ số hiệu chỉnh của kích trên máy ép:
Trớc tiên bơm dầu vào kích (khoảng 1/3 hành trình) đóng chặt đờng dẫn về của
bơm, xong dùng máy ép, ép vào kích cảu từng cấp lực và dọc số đọc tơng ứng
trên đồng hồ kích.
Số tấn ở máy ép
Hệ số hiệu chỉnh =
(Số đọc ở đồng hồ kích ) x ( Diện tích tiết diện pít tông kích)
Hệ số hiệu chỉnh đợc lấy là trị số bình quân của 3 lần hiệu chỉnh của kích, nếu
lớn hơn 1.05 thì kích ấy không hợp cách ( không đợc dùng).
trên )
Tỷ lệ N/X = 0.34-0.38 ( Khi không có chất phụ gia không đợc lớn hơn
0.4; khi có chất phụ gia không lớn hơn 0.38).
6.1.3 Thí nghiệm vữa tại phòng thí nghiệm
1. Thí nghiệm cờng độ theo mẫu 7x7x7cm (bảo quản trong bao nylon ở nhiệt độ
20
0
C).
Cờng độ vữa sau 7 ngày không nhỏ hơn 200kg/cm
2
, sau 28 ngày cờng độ nén
không nhỏ hơn 300kg/cm
2
. Cờng độ kéo uốn không nhỏ hơn 40kg/cm
2
.
2. Thí nghiệm độ linh động độc hảy dùng phểu hình nón tiêu chuẩn - độ linh
động yêu cầu (14-18giây).
3. Kiểm tra độ lắng: đổ vữa vào ống nghiệm sau 3 giờ lợng nớc ở trên mặt không
vợt quá 2% lợng vữa và sau 24 giờ lợng nớc này bị vữa hút hết (khi thí nghiệm
phải đậy kín ống nghiệm để nớc không bị bốc hơi).
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
4. Thí nghiệm co ngót sau 24 giờ thể tích co ngót không lớn hơn 2%, nên cho
0.01% bột nhôm.
5. Thí nghiệm thời gian ninh kết, bắt đầu 3 giờ kết thúc 24 giờ.
6.1.4 Thí nghiệm vữa tại hiện trờng
Trớc khi bơm vữa 24 giờ phải làm một số thí nghiệm ở hiện trờng để kiểm
tra độ chảy và độ lắng, kết quả thí nghiệm độ chảy không vợt quá ở phòng thí
nghiệm 3 giây, nhng phải nằm giữa 14-18 giây, độ lắng vẫn không vợt quá 2%.
(tối
thiểu 5 phút với áp suất 6kg/cm
2
) mới mở van ( chú ý tháo van xong
phải rửa ngay).
Để tránh vữa lỗ trên chảy xuống lỗ dới làm tắc ống khi bơm vữa cần
bơm các lỗ phía dới xong mới bơm các lỗ phía trên.
Việc bơm vữa phải thực hiện đều và liên tục, vì vậy cần có thiết bị dự
trữ.
Công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL - Cầu thuộc QL47
Nếu khi bơm vữa bị vón cục làm tắc ống hoặc do một lý do khác thì
phải bơm nớc từ phía ngợc chiều để rửa sạch sau đó phải thử lại và bơm
lại.
Chú ý: Nếu thời tiết quá nóng thì vữa sẽ ninh kết nhanh nên phải chú ý
tránh nắng. Nếu quá nóng phải chuyển ra phun vào ban đêm hoặc sáng
sớm.
6.2 Đổ bê tông bịt đầu dầm
Sau khi phun vữa xong cần tiến hành đổ bê tông bịt đầu dầm để bịt kín
neo.
Bê tông bịt đầu dầm phải liên kết tốt với bê tông dầm, phải đánh nhám
mặt tiếp xúc sau khi phun vữa 24 giờ (chú ý không đánh vào sợi thép,
đề phòng tụt neo)
Khi bịt đầu dầm phảiđảm bảo kích thớc đầu dầm nh đồ án thiết kế.
Bê tông bịt đầu dầm cần đảm bảo M400.
Tuyệt đối không hàn cốt thép bịt đầu dầm vào neo.
Sau khi đổ bê tông đầu dầm xong, cần phảiđợc bảo dỡng trong 7 ngày
theo đúng yêu cầu kỹ thuật nh bảo dỡng bê tông dầm.
Cờng độ tháo ván khuôn bịt đầu dầm phải 200kg/cm
2
Độ lệc tâm dầm và độ vồng ngợc đo tại 5 mặt cắt: gối, 1/2L và vị trí
cách 1/2L mỗi bên 6m.
Kích thớc hình học đo tại các mặt cắt cách nhau 3m bao gồm: các kích
thớc bầu dầm, bụng dầm, chiều cao dầm, chiều dài, chiều rộng.
7.1.3 Nghiệm thu sản phẩm:
Dầm chế tạo xong đạt các tiêu chuẩn nêu trong bảng 3 đợc xem là hợp
cách, nghiệm thu sử dụng:
Bảng 3:
tt Hạng mục Tiêu chuẩn
1 Cờng độ bê tông dầm R28 ép mẫu Rtk M400
2 Mặt ngoài tiêu chuẩn dầm Phẳng chặt, không rỗ ong,
không có vết nứt
3 Thí nghiệm tải trọng tĩnh
( nếu có yêu cầu một số điểm)
Đạt yêu cầu ( Theođề c-
ơng)
4 Kích thớc bên ngoài
- Sai số chiều dài dầm +5 ; -10 (mm)
- Sai số theo chiều cao 5(mm)
- Sai số theo chiều rộng bản mặt cầu 20(mm)
- Các kích thớc khác ( bản dầm , bụng
dầm)
+10; -0 (mm)
- Độ lệch ngang của dầm so với trục dọc
dầm
0.001L không lớn hơn
30mm
- Sai lệch chiều dày bản mặt cầu +10, -5 (mm)
- Vị trí tim đặt gối cầu 5 (mm)
- Vị trí trục bó thép CĐC 5 (mm)