ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
&0&
NGUYỄN TIẾN HÙNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM
THỰC TRẠNG - GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINN TẾ HÀ NỘI - 2004
ĐƯỜNG
HÀ NỘI - 2004
MỤC LỤC MỤC LỤC
TRANG
Chƣơng I: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH NGOẠI
THƯƠNG
4
1.1. Sự hình thành và phát triển của ngoại thƣơng.
4
1.1.1. Chuyên môn hoá và trao đổi giữa các quốc gia dựa vào lợi thế so sánh.
4
1.1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh.
19
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động ngoại thương hiện nay.
21
1.2. Chính sách ngoại thƣơng.
25
1.3 Kinh nghiệm hình thành chính sách phát triển ngoại thƣơng của
một số nƣớc.
33
KẾT LUẬN
124
PHỤ LỤC
1 * Những quy định trong chính sách thương mại hàng hoá của tổ chức
thương mại quốc tế và khu vực.
1. Những quy tắc chung về giảm thuế.
2. Những quy định về các biện pháp phi thuế quan trong chính sách thương
mại hàng hoá của WTO và ASEAN.
2 * Lịch trình thuế CEPT của Việt Nam thuế suất trung bình 1996- 2006.
3 * Lịch trình giảm thuế của Việt Nam để tham gia AFTA
4 * Thuế quan đối với hàng dệt nội thất
5 * Bảng chỉ số phát triển của một số nước ASEAN trên trường quốc tế
Biểu 1 - Biểu 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
1
Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
2
nhiều nấc; việc thực thi các công cụ thuế -u đãi, tín dụng; và vấn đề bình đẳng
giữa các chủ thể tham gia xuất nhập khẩu thuộc các loại hình kinh tế khác nhau
Ngày nay, tình hình quốc tế ngày càng có nhiều biến động với độ bất
định cao, cơ hội phần nhiều còn là tiềm năng, mà thách thức lại mang tính hiện
thực và trực tiếp, vì vậy việc nghiên cứu chính sách ngoại th-ơng nhằm đ-a ra
đ-ợc những kiến nghị hợp lý đóng góp việc thực hiện hiệu quả chiến l-ợc xuất
nhập khẩu của Việt Nam đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
n-ớc là một đòi hỏi cấp thiết. Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên
cứu "Chính sách ngoại th-ơng Việt nam - thực trạng và giải pháp"
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Chính sách ngoại th-ơng thuộc chính sách phát triển kinh tế đối ngoại
Việt Nam là một bộ phận quan trọng của chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội
của đất n-ớc thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam;
Một số nhà nghiên cứu đã khai thác d-ới nhiều giác độ khác nhau nh-: Phạm
Quyền - Lê Minh Tâm - H-ớng phát triển thị tr-ờng xuất, nhập khẩu Việt Nam
tới năm 2010. NXB Thống kê - Hà Nội 1997; Trần Anh Ph-ơng - Quan hệ giữa
ngoại th-ơng với tăng tr-ởng và phát triển nền kinh tế mở - NXB Khoa học Xã
hội - Hà Nội 1997; cuốn "Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính sách" Tập
1 của Paul R. Krugman - Maurice Obstfeld - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội -
1996, đã đề cập nhiều vấn đề lý thuyết và thực tiễn của chính sách th-ơng mại
quốc tế cuốn "Kinh tế đối ngoại Việt Nam" của Nguyễn Trần Quế - NXB
KHXH - 1995 trình bày về kinh tế đối ngoại - ngoại th-ơng.
Đề tài KX - 03 - 12 - Viện Kinh tế đối ngoại 1994 về "Luận cứ khoa
học của việc tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý kinh
tế đối ngoại"; đề tài nghiên cứu cấp Bộ B96 - 40 - 05, ĐH Ngoại th-ơng 1998
về "Chính sách ngoại th-ơng trong quá trình CNH, HĐH đất n-ớc". Đề tài
khoa học "Thực trạng phát triển thị tr-ờng xuất khẩu hàng hoá n-ớc ta thời kỳ
th-ơng và các công cụ của chính sách ngoại th-ơng.
- Đ-a ra đ-ợc những khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách ngoại
th-ơng Việt Nam trong thời gian tới, thúc đẩy phát triển ngoại th-ơng.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, bảng,
sơ đồ phụ lục luận văn gồm 3 ch-ơng 125 trang.
Ch-ơng 1: Lý luận và thực tiễn về chính sách ngoại th-ơng
Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
4
Ch-ơng 2: Thực trạng chính sách ngoại th-ơng Việt Nam
Ch-ơng 3: Triển vọng ngoại th-ơng Việt Nam và những khuyến nghị về
chính sách Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
5
Ch-ơng I
Lý luận và thực tiễn về chính sách ngoại th-ơng 1.1. Sự hình thành và phát triển của ngoại th-ơng. Các lý thuyết chủ yếu.
1.1.1. Chuyên môn hoá và trao đổi giữa các quốc gia dựa vào lợi thế so sánh.
1.1.1.1. Chuyên môn hoá sản phẩm dựa vào lợi thế so sánh tĩnh.
* Lý thuyết của Adam Smith [1723 - 1790] về lợi thế tuyệt đối.
Khi nói về trao đổi quốc tế, A.Smith cho rằng: Muốn có hiệu quả cao
"Tr-ờng hợp thứ hai, trong đó nói chung là có lợi khi bắt nhập khẩu
chịu thuế quan nhằm khuyến khích kinh tế dân tộc khi nền kinh tế này phải
chịu những thuế xuất khẩu. Điều đó sẽ không tạo ra độc quyền trên thị tr-ờng
dân tộc cho công nghiệp bản xứ nó chỉ khôi phục lại tình hình tranh đua ban
đầu giữa công nghiệp dân tộc và công nghiệp nớc ngoài.
Quan điểm trên đây thể hiện nội dung cơ bản của thuyết lợi thế tuyệt
đối trong th-ơng mại quốc tế. Một n-ớc đ-ợc coi là có lợi thế tuyệt đối so với
một n-ớc thứ 2 trong việc chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng A khi với cùng
một nguồn lực, n-ớc thứ nhất sản xuất đ-ợc nhiều sản phẩm A hơn n-ớc thứ
hai. Lý thuyết của A.Smith không giải thích đ-ợc tại sao n-ớc không có lợi
thế tuyệt đối về cả hai mặt hàng, khi trao đổi với n-ớc ngoài vẫn có lợi.
* Lý thuyết D.Ricardo (1772 - 1823) về lợi thế so sánh hay lợi thế t-ơng đối).
D.Ricardo đã khắc phục đ-ợc hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối
bằng lập luận chứng minh đ-ợc trao đổi quốc tế đều có lợi cho cả hai n-ớc
ngay cả trong tr-ờng hợp một n-ớc có lợi thế tuyệt đối hơn hẳn và một n-ớc
kém lợi thế tuyệt đối hơn về cả 2 mặt hàng.
Mô hình của A.Smith và mô hình của D.Ricardo là mô hình đầu tiên
giải thích nguồn gốc của th-ơng mại quốc tế. Lý thuyết nhấn mạnh yếu tố
cung, coi quá trình sản xuất trong mỗi n-ớc là nhân tố quyết định hoạt động
th-ơng mại quốc tế; ở đây giá cả của từng loại mặt hàng không đ-ợc biểu hiện
bằng tiền mà đ-ợc tính bằng số l-ợng hàng hoá khác, th-ơng mại giữa các
n-ớc đ-ợc thực hiện theo ph-ơng thức hàng đổi hàng. Các giả định này giúp
đơn giản hoá việc phân tích nguồn gốc và lợi ích của th-ơng mại quốc tế.
Các lý thuyết này có đặc điểm là: Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
7
Xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị lao động, coi lao động là yếu tố
P
) nằm trong khoảng 2 tỷ lệ trao đổi
LW
LC
a
a
và
*
*
LW
LC
a
a
.
(P: Giá cả sản phẩm)
Lý thuyết cổ điển mới chỉ kết luận rằng th-ơng mại tự do đem lại lợi
ích cho cả 2 n-ớc thậm chí trong tr-ờng hợp một n-ớc đều không hiệu quả
trong sản xuất cả hai mặt hàng nh-ng ch-a giải thích đ-ợc tác động của
th-ơng mại quốc tế tới giá cả các yếu tố sản xuất và quá trình phân phối lại
giữa các n-ớc và trong mỗi n-ớc.
* Lý luận Mác xít: Phân công lao động quốc tế là cơ sở hình thành là
điều kiện tiên quyết phát triển th-ơng mại.
Lịch sử phát triển loài ng-ời gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất
xã hội; theo học thuyết Mác - Lênin, phân công lao động là sự phân chia lao
động vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau của xã hội; phân công lao động là
lôgic tất yếu của sự phát triển lực l-ợng sản xuất, mặt khác khi phân công lao
động xã hội đã đạt tới sự hoàn thiện nhất định, nó trở thành nhân tố thúc đẩy,
tạo tiền đề cho quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá. Lịch sử phát triển nền
Để khắc phục hạn chế của mô hình D.Ricardo - lao động là yếu tố sản
xuất duy nhất - đ-ờng giới hạn khả năng sản xuất là đ-ờng thẳng - chi phí cơ Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
9
hội của pho mát tính theo r-ợu vang
LW
LC
a
a
= hằng số, trong khi đó, thực tế chi
phí cơ hội của pho mát tính theo r-ợu vang lại có xu h-ớng tăng dần (Để sản
xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm pho mát thì l-ợng r-ợu vang bị bỏ qua sẽ tăng
dần, khi đó đ-ờng giới hạn khả năng sản xuất không phải tuyến tính mà là
đ-ờng cong lồi mỗi điểm trên đ-ờng cong cho thấy số l-ợng tối đa 2 mặt hàng Hình 1.1
Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp hơn trong sản xuất mặt hàng X thì
a
có xu h-ớng tăng
dần);
Q
C
Q
W
O
Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
10
Sản xuất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô mỗi yếu
tố sản xuất có năng suất biên giảm dần.
Sản xuất vải (C) cần tập trung nhiều lao động (L) tức là đòi hỏi tỷ lệ
T
L
cao hơn so với sản xuất thực phẩm.
Sản xuất thực phẩm (F) cần tập trung nhiều đất đai (T) tức là đòi hỏi
tỷ lệ
L
T
cao hơn so với sản xuất vải.
Chuyên môn hoá là không hoàn toàn; cạnh tranh là hoàn hảo trên cả
thị tr-ờng yếu tố sản xuất và thị tr-ờng hàng hoá.
Các yếu tố sản xuất có thể tự do di chuyển nội bộ quốc gia, nh-ng
không tự do di chuyển giữa các quốc gia.
Sở thích là giống nhau giữa 2 quốc gia.
a
<=>
LF
LC
a
a
>
TF
TC
a
a
Q
C
: Sản l-ợng vải (Đơn vị vải)
P
C:
giá của một đơn vị vải.
QF: Sản l-ợng thực phẩm (Đơn vị thực phẩm)
PF: Giá của một đơn vị thực phẩm. Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
11
Một quốc gia đ-ợc coi là dồi dào t-ơng đối về lao động (hay về vốn)
nếu tỷ lệ giữa l-ợng lao động và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đó lớn
hơn tỷ lệ t-ơng ứng của các quốc gia khác.
- Khả năng sản xuất:
Số h công để sản xuất vải: a
a
TC
x Q
C
+ a
TF
x Q
F
T
Đây chính là hệ bất ph-ơng trình
xác định khả năng sản xuất của nền
kinh tế.
=> Q
F
LF
LC
LF
a
a
a
L
Q
C
(1) Hình 1.2
Q
F
TF
TC
buộc về đất đai đ-ờng kẻ đôi là giới hạn khả năng sản xuất kết hợp.
Tại điểm 1: Nền kinh tế sản xuất với tỷ lệ cao F thì sự ràng buộc kết
hợp - ràng buộc trói buộc là ràng buộc về đất đai.
Tại điểm 2: Nền kinh tế sản xuất với tỷ lệ cao C thì sự ràng buộc kết
hợp - ràng buộc trói buộc là ràng buộc về lao động.
Q
F
LF
a
L
TF
a
T
1
2
0
Ràng buộc về LĐ
Ràng buộc về đất đai
LC
a
T
TC
a
T
Q
C Hình 1.3
hơn, đ-ờng giới hạn khả năng
sản xuất không còn gẫy khúc nữa mà
là một đ-ờng cong lồi TT. Nh-ng sự
gia tăng trong cung ứng về lao động
vẫn dịch chuyển đ-ờng cong TT ra
phía ngoài theo h-ớng thiên lệch về
sản phẩm dùng nhiều lao động (vải) và
ng-ợc lại; sự lên giá của vải vẫn dẫn
O
T
Q
C
T
động vẫn dịch chuyển đ-ờng cong TT
ra phía ngoài theo h-ớng thiên lệch về
sản phẩm dùng nhiều lao động (vải) và
ng-ợc lại; sự lên giá của vải vẫn dẫn
tới sự tăng lên của mức lên của mức
l-ơng với tỷ lệ cao hơn và sự giảm
xuống của giá đất. Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
13
Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
14
Nếu nội địa xuất khẩu thực phẩm và nhập khẩu vải (điều này phù hợp
với dự đoán của mô hình H.O, nh-ng khi đó cơ cấu xuất nhập khẩu của n-ớc
ngoài lại mâu thuẫn với dự đoán: N-ớc ngoài phải nhập khẩu thực phẩm (mặt
hàng sử dụng nhiều đất đai) và xuất khẩu vải mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố
khan hiếm ở n-ớc ngoài (là lao động).
+ Chi phí vận tải : Giả thiết chi phí vận tải bằng không là vô lý; Thực tế
sự khác biệt giá cả hàng hoá giữa các quốc gia đ-ợc quy định một phần bởi
chi phí vận tải; nếu giả thiết; chi phí vận tải khác không thì những kết luận của
mô hình H.O về cơ cấu th-ơng mại vẫn có thể giữ nguyên giá trị mặc dù quy
mô th-ơng mại và mức độ chuyên môn hoá sản xuất bị giảm sút, tuy nhiên do
giá cả hàng hoá không cân bằng giữa các quốc gia nên định đề giá các yếu tố
sản xuất sẽ cân bằng không còn đúng nữa, nếu chi phí vận tải đủ lớn th-ơng
mại quốc tế có thể không diễn ra mặc dù sự khác biệt lớn về giá cả giữa các
n-ớc trong điều kiện tự cấp tự tác.
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thực tế có nhiều yếu tố dẫn đến tính
chất cạnh tranh không hoàn hảo trên thị tr-ờng d-ới nhiều hình thức khác
nhau.
Tr-ờng hợp nhà độc quyền có thể bán hàng trong n-ớc với t- cách
ng-ời định giá, đồng thời bán hàng ra thị tr-ờng thế giới với t- cách ng-ời
chấp nhận giá vì vậy th-ơng mại quốc tế dẫn đến sự gia tăng cách biệt giữa
giá cả hàng hoá trong n-ớc và ngoài n-ớc, do đó giảm lợi ích thu đ-ợc từ
th-ơng mại và ngăn cản sự cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất.
Tr-ờng hợp nhà độc quyền phân biệt giá thuần tuý, một nhà độc quyền
duy nhất thực hiện xuất khẩu hàng hoá đồng thời tới vài thị tr-ờng khác nhau,
theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận, nhà độc quyền sẽ đặt ra các mức giá
1.1.1.2. Chuyên môn hoá và trao đổi giữa các quốc gia dựa vào lợi thế so
sánh động.
* Buôn bán giữa các n-ớc dựa vào lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
Mô hình lợi thế so sánh của Ricardo và mô hình H.O đều dựa trên giả
thiết lợi tức không đổi theo quy mô, tức là nếu đầu vào của ngành tăng gấp đôi
thì sản l-ợng cũng tăng gấp đôi. Nh-ng thực tế nhiều ngành có lợi tức tăng
dần sản xuất càng hiệu quả khi quy mô càng lớn (việc tăng gấp đôi đầu vào thì
sản l-ợng tăng lên hơn gấp đôi).
Giả thiết: Hai n-ớc A - B giống nhau về mọi khía cạnh (công nghệ, mức Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
16
I
1
độ trang bị các yếu tố sản xuất, sở thích) - giả thiết này loại trừ khả năng giải
thích th-ơng mại hình thành giữa 2 n-ớc theo lý thuyết H.O.
Cả hai n-ớc đều sản xuất tàu thuỷ và máy bay do giống nhau nên hai
n-ớc cùng có đ-ờng giới hạn khả năng sản xuất là UV và đ-ờng bàng quan I
1
.
Khi ch-a có th-ơng mại quốc tế: điểm cân bằng của cả hai n-ớc là E;
đ-ờng bằng quan I
1
tức là có cùng điểm sản xuất và tiêu dùng;
P
tàu thuỷ
P
B Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
17
Th-ơng mại dựa trên sự thay đổi công nghệ.
- Lý thuyết về khoảng cách công nghệ (do Posner đ-a ra năm 1961)
Theo đó, công nghệ luôn thay đổi do có các phát minh, sáng chế mới đã
tác động đến xuất khẩu quốc gia. Khi có phát minh, một sản phẩm mới ra đời
trở thành mặt hàng quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối tạm thời; ban đầu hãng
phát minh sản phẩm giữ vị trí độc quyền, sản phẩm tiêu thụ trên thị tr-ờng nội
địa, sau một thời gian nhu cầu n-ớc ngoài xuất hiện, sản phẩm bắt đầu đ-ợc
xuất khẩu dần dần, n-ớc ngoài sẽ bắt ch-ớc công nghệ và sản phẩm đ-ợc sản
xuất tại n-ớc ngoài có hiệu quả hơn. Khi đó lợi thế so sánh về sản xuất sản
phẩm lại thuộc về quốc gia khác, nh-ng ở quốc gia phát minh, một sản phẩm
mới khác có thể ra đời quá trình lại đ-ợc lặp lại. Trong mô hình này, sản phẩm
chỉ đ-ợc xuất khẩu nếu thời gian cần thiết để sản phẩm đ-ợc bắt ch-ớc dài
hơn thời gian để xuất hiện nhu cầu sản phẩm từ thị tr-ờng n-ớc ngoài.
Lý thuyết này giải thích cho 2 dạng th-ơng mại: một là, nếu cả hai quốc
gia đều có tiềm năng công nghệ nh- nhau thì vẫn có thể hình thành quan hệ
th-ơng mại, bởi vì phát minh sáng chế trong chừng mực nào đó là một quá
trình ngẫu nhiên. Vai trò tiên phong của một n-ớc trong một lĩnh vực nào đó
sẽ đ-ợc đổi lại bởi vai trò tiên phong của n-ớc khác trong lĩnh vực khác (dạng
th-ơng mại này th-ờng diễn ra giữa các n-ớc công nghiệp phát triển). Hai là,
dạng th-ơng mại đ-ợc hình thành khi một n-ớc tỏ ra năng động hơn về công
nghệ so với n-ớc kia; khi đó n-ớc thứ nhất th-ờng xuất khẩu những mặt hàng
mới và phức tạp để đổi lấy những mặt hàng đã chuẩn hoá từ n-ớc thứ hai, dần
dần, các mặt hàng mới trở nên chuẩn hoá, nh-ng với tính -u việt về công
nghệ, n-ớc thứ nhất lại cho ra đời các sản phẩm mới khác.
hình là một số n-ớc sản xuất, xuất khẩu hàng điện tử dân dụng ôtô, dệt, may.
* Các lý thuyết th-ơng mại quốc tế liên quan đến cầu.
- Sự phân hoá sản phẩm và th-ơng mại nội bộ ngành th-ơng mại nội bộ
ngành là hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đồng thời các sản phẩm về cơ bản
là giống nhau, nói cách khác là các sản phẩm phân hoá.
Th-ơng mại nội bộ ngành đ-ợc xác định bằng công thức:
ITT =
%100
)(
MX
MXMX
.
Ví dụ xuất $100 nhập $60 => ITT =
%75
160
40160
.
X: Xuất khẩu
M: Nhập khẩu
Sự phân hoá sản phẩm chính là sự thể hiện tính đa dạng của cầu. Có hai
cách tiếp cận việc giải thích sự đa dạng các nhu cầu sẽ hình thành th-ơng mại
quốc tế.
to
t
1t
4
Cách thứ nhất: Các dạng biến t-ớng khác nhau của cùng một loại sản
phẩm đòi hỏi tỷ lệ các yếu tố sản xuất ra chúng cũng khác nhau; khi đó theo
lý thuyết H.O, mỗi quốc gia sẽ sản xuất dạng sản phẩm nào phù hợp nhất với
mức trang bị các yếu tố sản xuất của quốc gia đó, (cách tiếp cận này không
giải thích đ-ợc mức tăng tr-ởng nhanh chóng của th-ơng mại nội bộ ngành).
Cách thứ hai: gắn liền sự phân hoá sản phẩm với hiệu suất tăng dần
theo quy mô. Cách thức hiệu quả nhất để cung cấp các dạng biến t-ớng của
các sản phẩm là thực hiện chuyên môn hoá sản xuất từng dạng biến t-ớng sau
đó tiến hành trao đổi. Cách này dựa trên 2 giả thiết.
Tồn tại nhu cầu đối với các dạng biến t-ớng khác nhau của các sản
phẩm.
Nhu cầu đó không thể đ-ợc thoả mãn tốt nhất trên thị tr-ờng nội địa
vi tính hiệu suất theo quy mô.
Nh- vậy lợi ích do th-ơng mại nội bộ ngành đối với các sản phẩm phân
hoá đem lại bao gồm khả năng đa dạng hoá diện mặt hàng mà ng-ời tiêu dùng
có thể tiếp cận và việc giảm bớt chi phí và giá cả của sản phẩm nhờ hiệu suất
tăng dần theo quy mô.
- Lý thuyết Linder (1961) - theo đó, yếu tố quan trọng dẫn đến th-ơng
mại quốc tế nội bộ ngành là mức thu nhập bình quân đầu ng-ời. Thông
th-ờng, các hãng sản xuất trong n-ớc có khả năng cạnh tranh cao trên thị
tr-ờng nội địa vì đây là thị tr-ờng quen thuộc đồng thời họ không phải trả
c-ớc phí vận chuyển và thuế quan . Để tối đa hoá lợi nhuận các hãng sản xuất
nội địa sẽ chọn sản xuất những dạng sản phẩm có thị phần lớn nhất và nh- vậy
đáp ứng sở thích ng-ời tiêu dùng trong n-ớc. Ban đầu thì sản phẩm đ-ợc làm
ra nhằm thoả mãn nhu cầu trong n-ớc. Đến thời điểm nhất định, nhu cầu đối
với sản phẩm đó từ thị tr-ờng bên ngoài sẽ xuất hiện. Sản phẩm sẽ đ-ợc xuất
khẩu, thị tr-ờng xuất khẩu sẽ là những quốc gia có sở thích và mức thu nhập
t-ơng tự nh- ở quốc gia xuất khẩu. Mức thu nhập giữa các quốc gia càng
giống nhau thì càng có nhiều cơ hội mở rộng th-ơng mại nội bộ ngành giữa
các quốc gia đó.
Chiến l-ợc, cơ
cấu và cạnh
tranh giữa các
Công ty
Mức độ sẵn
Điều kiện Nguyễn Tiến Hùng - Cao học Kinh tế K10 - Đại học Quốc Gia Hà nội
21 Hình 1.6
Các Công ty có cơ hội thành công trong những ngành công nghiệp nào
có "hình thoi" nói trên thuận lợi nhất: "Hình thoi" này là một hệ thống tự ràng