Quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 1992 đến nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
****

NGUYỄN ĐỨC NHUẬN
QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM - HÀN QUỐC
GIAI ĐOẠN 1992 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội -2007

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

………………………………………………………………………….1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CHO SỰ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT
NAM – HÀN QUỐC
……………………………………………………………….5
1.1. SỰ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC VÀ VIỆT NAM – HÀN
QUỐC……… ……………………………………………………… ………… 6
1.2. KHAI THÁC LỢI THẾ SO SÁNH VÀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU LỢI ÍCH CỦA
HAI
NƢỚC…… …………………………………………………… …… 9
1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ CẦN THIẾT ĐẢM BẢO VÀ THÚC ĐẨY QUAN HỆ
KINH TẾ VIỆT NAM – HÀN QUỐC………………….………… … 11
1.4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM – HÀN
QUỐC THẬP KỶ ĐẦU CỦA THẾ KỶ 21 …….…… 13
1.4.1. Các yếu tố toàn cầu…… ……… ………………………………………
13
1.4.2. Các yếu tố khu vực… ……………………… ……….….……………… 14
1.4.3. Các yếu tố quốc gia ……………… ………………………………… …16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM – HÀN
QUỐC TỪ 1992 ĐẾN
NAY…………………………………………………… 24
2.1. TRAO ĐỔI HÀNG HOÁ VIỆT NAM – HÀN QUỐC TỪ 1992 ĐẾN NAY
…24
2.1.1.
Thực trạng…… ………. ……………………………………………… 24

2.1.1.1. Kim ngạch trao đổi thương mại
……………………….………………….24
2.1.1.2. Cơ cấu hàng hoá trao đổi

3.1. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM – HÀN
QUỐC TRONG THỜI GIAN TỚI………….…………………………………… 82
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT
NAM – HÀN QUỐC THỜI GIAN TỚI………………………………………… 88
3.2.1. Các giải pháp chung
…… …… …………………………………………89
3.2.2. Nhóm các giải pháp trong một số lĩnh vực cụ thể
… ……….………… 94
3.2.2.1. Các giải pháp trong lĩnh vực thương mại
…….…… ………….……… 94
3.2.2.2. Các giải pháp trong lĩnh vực đầu tư
…………………………………….103
3.2.2.3. Các giải pháp trong lĩnh vực trao đổi dịch vụ
…… … …… ……… 106
3.2.2.4. Các giải pháp trong lĩnh vực trao đổi lao động
…… ……………… 109

Kết luận
……… ……………………………………………………………… 112
Tài liệu tham khảo
…………….………………………………………………

115BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nghĩa đầy đủ

11.
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
12.
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
13.
KHXH
Khoa học xã hội
14.
KCN
Khu công nghiệp
15.
KCX
Khu chế xuất
16.
KFSB
Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc
17.
KOTRA
Cục Xúc tiến đầu tƣ thƣơng mại Hàn Quốc
18.
KITA
Hiệp hội Thƣơng mại Quốc tế Hàn Quốc
19.
KOIMA
Hiệp hội các nhà nhập khẩu Hàn Quốc
20.
KOTI
Thƣơng mại Quốc tế Hàn Quốc

Tu nghiệp sinh
31.
USD
Đô la Mỹ
32.
VNĐ
Việt Nam đồng
33.
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
34.
XTTM
Xúc tiến thƣơng mại
35.
XTĐT
Xúc tiến đầu tƣ
36.
WTO
Tổ chức Thƣơng mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1
Liên kết với nền kinh tế toàn
cầu …………… …………………… 6
Bảng 1.2 Tỷ trọng của thƣơng mại nội vùng trong tổng xuất khẩu của các nƣớc Đông Á
1985, 1995 và 2001.…………………………………………………… ………… 7
Bảng 1.3 Qui mô nền kinh tế Việt Nam và Hàn Quốc năm 2006.…………………10
Bảng 1.4 Các sự kiện quan trọng trong quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế đến nay, Đảng và chính
phủ Việt Nam luôn quan tâm đến việc mở rộng quan hệ hợp tác với các nƣớc, các
khu
vực khác nhau trên thế giới, đặc biệt với các nƣớc thuộc Châu Á - Thái
Bình Dƣơng, trong đó có Hàn Quốc.
Tính từ cuối năm 1992 khi Việt Nam và Hàn
Quốc chính thức
thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay quan hệ hai nƣớc ngày càng
đƣợc tăng cƣờng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế.
Hàn Quốc hiện là bạn hàng lớn
thứ 5 trong tổng số trên 100 nƣớc có quan hệ buôn bán với Việt Nam và là nƣớc đầu
tƣ lớn thứ 4 ở nƣớc ta. Mặc dù quan hệ kinh tế hai nƣớc đã đạt đƣợc những kết quả
khá khả quan, song thực tế đang tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết, nhất là sự
mất cân đối quá lớn trong cán cân thƣơng mại song phƣơng. Nếu nhƣ những năm cuối
thập kỷ 1990, mức nhập siêu của Việt Nam với Hàn Quốc thƣờng trên 1 tỷ USD thì
đến năm 2005 đã tăng lên 2,75 tỷ USD và năm 2006 con số này là hơn 3 tỷ USD.
Thực tế đó đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách toàn diện, khách quan mối quan
hệ kinh tế giữa hai nƣớc trong thời gian qua từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm
góp phần thúc đẩy hợp tác Việt Nam và Hàn Quốc trong thời gian tới.
Xuất phát từ tình hình cấp thiết trên tôi đã lựa chọn đề tài “Quan hệ
kinh kế Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 1992 đến nay
” làm nội dung nghiên
cứu của luận văn.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc nói chung, quan hệ kinh tế nói
riêng đã thu hút sự chú ý đặc biệt của các học giả hai nƣớc và nƣớc ngoài. Ở Việt
Nam, trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài tạp chí về chủ
đề này đƣợc công bố. Bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau các công trình trên đã có
một số đóng góp nổi bật:


Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở và các yếu tố tác động lên sự phát
triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Tìm hiểu những đặc điểm, thực trạng quan hệ thƣơng mại giữa Hàn Quốc và Việt
Nam kể từ khi hai nƣớc thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức năm 1992 đến
nay, từ đó chỉ ra những kết quả và các vấn đề đang tồn tại cần phải giải quyết.

3
- Dự báo về triển vọng phát triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Hàn
Quốc và
trên cơ sở đó đƣa ra những chính sách, giải pháp chủ yếu cho phíaViệt
Nam
nhằm tiếp tục tăng cƣờng hợp tác với Hàn Quốc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Với mục tiêu và nội dung trên,
đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu trong luận
văn là: những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực trạng phát triển quan hệ kinh tế
Việt Nam - Hàn Quốc trên các lĩnh vực: đầu tƣ, thƣơng mại, hợp tác lao động và
du lịch. Vì viện trợ chính thức (ODA) của Hàn Quốc cho Việt Nam chƣa thực sự
nổi bật nên không phải là đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này.
Phạm vi đề tài nghiên cứu là quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc từ 1992
đến nay, trong đó để có thể làm rõ hơn một số vấn đề, ở một số mục luận văn sử
dụng cả số liệu của các năm trƣớc đó.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trƣớc hết luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng để phân tích sự
hình thành và phát triển của quan hệ kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc.
Bên cạnh đó, các phƣơng pháp phân tích cụ thể là: Phân tích tổng hợp, thống
kê, so sánh, lôgíc, lịch sử cụ thể… đƣợc sử dụng để làm nổi bật thực trạng và ảnh
hƣởng của bối cảnh và các nhân tố mới khi Việt Nam gia nhập sâu rộng hơn vào nền

hàng
hoá, đầu tƣ… đƣa ra đánh giá chung về sự phát triển của
mối quan hệ này.
Chƣơng 3 “Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ kinh tế Việt
Nam - Hàn Quốc” đƣa ra dự báo về xu hƣớng phát triển của mối quan hệ này, từ
đó đề ra các giải pháp chung và cụ thể nhằm tăng cƣờng và mở rộng quan hệ
kinh tế Việt Nam và Hàn Quốc trong thời gian tới. 5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ CHO SỰ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ
VIỆT NAM - HÀN QUỐCTừ lý thuyết và thực tiễn về kinh tế quốc tế, thƣơng mại quốc tế và đầu tƣ
quốc tế có thể thấy rằng để phát triển quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, bên cạnh
yếu tố nền tảng là sự tồn tại của lợi
thế so sánh giữa họ, còn phải có một số yếu
tố khác nữa. Chúng có thể mang
tính khách quan (quá trình toàn cầu hoá, khu
vực hoá, sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ), và có thể mang
tính chủ quan (
chính sách kinh tế đối
ngoại nói riêng và toàn bộ hệ thống chính
sách kinh tế của các nƣớc nói chung). Sự phát triển nhanh chóng quan hệ thƣơng
mại, đầu tƣ nói riêng và quan hệ kinh tế nói chung giữa Việt Nam và Hàn Quốc
trong suốt hai thập kỷ qua đã góp phần khẳng định cho nhận định trên.
Trên thực tế, quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc đƣợc bắt đầu từ đầu thập
kỷ 1980,

toàn cầu hoá và khu vực hoá đƣợc tăng cƣờng mạnh mẽ từ cuối thập kỷ 1980. Căn cứ
vào các số liệu ở bảng 1.1, có thể thấy rằng từ thời điểm đó, các nƣớc Châu Á - Thái
Bình Dƣơng đã gia tăng đáng kể mức độ liên kết vào nền kinh tế toàn cầu. Các
nƣớc này đều đã rất coi trọng việc mở rộng thƣơng mại nội bộ và với các nƣớc khác
nhằm thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, nhất là FDI. Đồng thời đây cũng là thời gian
liên kết kinh tế khu vực đƣợc tăng cƣờng thông qua các hoạt động đa dạng của
ASEAN và APEC. Trong đó, các nƣớc trong khu vực đã giành sự quan tâm đáng kể
cho việc mở rộng trao đổi buôn bán thƣơng mại. Điều này đƣợc minh chứng qua
các số liệu ở Bảng 1.2. Trong giai đoạn này, tỷ trọng của xuất khẩu nội vùng trong
tổng xuất khẩu của nhiều nƣớc Đông Á đã gia tăng mạnh, trong đó Hàn Quốc và
Việt Nam đã tăng gấp hơn hai lần, tƣơng ứng từ 5,8% và 0,4% lên 13,3% và 1%.

Bảng 1.1 Liên kết với nền kinh tế toàn cầu
Tên nƣớc
Trao đổi hàng
hoá (% so với
GDP)
Trao đổi hàng
hoá (% so với
GDP hàng
hoá)
Tổng dòng
vốn vào tƣ
nhân (% so
với GDP)
Tổng FDI
(% so với
GDP)
1990
2000

11,3
3,0
2,8
Indonexia
41,5
62,4
62,4
97,2
4,1
8,5
1,0
4,2
Trung Quốc
32,5
43,9
43,9
65,8
2,5
12,7
1,2
4,3
Nguồn: World Development Indicators 2002, WB, p. 332-334.
Cũng vào những năm cuối thập kỷ 1980, đã có nhiều thay đổi xuất hiện trong
nội bộ các nền kinh tế Việt Nam và Hàn Quốc, khiến chính phủ hai nƣớc phải quan

7
tâm hơn đến việc mở rộng quan hệ với bên ngoài, đặc biệt là với các nƣớc trong khu
vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng. Ở Hàn Quốc lúc đó, vai trò của tiêu dùng trong nƣớc
nhƣ là động lực về nhu cầu cho tăng trƣởng kinh tế đã giảm dần và thay vào đó là sự gia
tăng vai trò của xuất khẩu và đầu tƣ ra nƣớc ngoài. Có một số nguyên nhân dẫn đến việc

0,4
Campuchia
3
276
182

6,1

0,1
Trung Quốc
10.867
90.799
127.796
24,7
28,9
30,6
43,1
HongKong
6.637
20.016
26.981
15,1
6,4
5
7,5
Indonexia
1.953
12.008
17.155
4,4

242
0
0
0,1
0,1
Philippin
1.071
4.645
14.736
2,4
1,5
3,5
2,9
Singapore
6.032
38.979
41.806
13,7
12,4
10
3,8
Đài Loan
4.994
49.959
62.477
11,3
15,6
14,9
13,9
Thái Lan

nguồn lao động rẻ hơn ở các nƣớc khác.
c) Tỷ lệ tiết kiệm quốc gia đã đạt mức khá cao (trên 30%) và đã vƣợt quá tỷ
lệ đầu tƣ. Nền kinh tế Hàn Quốc đƣợc coi là nền kinh tế tự cung tự cấp.
d) Từ những năm đầu 1990, nền kinh tế Hàn Quốc bắt đầu bƣớc vào một thời
kỳ phát triển mới - thời kỳ của dân chủ hoá, tƣ nhân hoá và tự do hoá mạnh mẽ.
Đối tƣợng đầu tiên đƣợc chính phủ Hàn Quốc quan tâm đến khi tăng
cƣờng thực hiện chiến lƣợc toàn cầu hoá của mình là các nƣớc Đông Nam Á
khu
vực dân cƣ đông đúc, giá lao động lại rẻ, giàu tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát
triển kinh tế lại lạc hậu hơn và đang kiên trì theo đuổi đƣờng lối kinh tế hƣớng ngoại.
Vào thời gian trên, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế. Quá
trình này đƣợc tăng cƣờng rõ rệt sau năm 1990, khi hệ thống xã hội chủ nghĩa bị
tan
rã. Tinh thần quyết tâm đổi mới sang nền kinh tế thị trƣờng, sự chuyển
hƣớng trong chính sách kinh tế đối ngoại nhằm đa dạng hoá thị trƣờng, đa
phƣơng hoá các bạn hàng và các đối tác là chủ trƣơng quan trọng mà Việt Nam đã
khởi xƣớng và nhận đƣợc sự đồng tình và ủng hộ trong nƣớc và quốc tế. Mặc dù vào
thời điểm đó, qui mô thị trƣờng trong nƣớc còn nhỏ hẹp, nền kinh tế lại kém phát
triển, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và còn chƣa đƣợc khai thác hiệu
quả trong
khi nhu cầu về vốn và công nghệ cần thiết cho công cuộc đổi mới là rất lớn. Vì
vậy, đổi mới hoạt động đối ngoại nói chung, kinh tế đối ngoại nói riêng là yêu
cầu khách quan nhằm đƣa Việt nam thoát khỏi thế cô lập và nhanh chóng hoà
nhập với thế giới. Trong bối cảnh đó Việt Nam đã tranh thủ đƣợc sự quan tâm
của nhiều nƣớc trong khu vực, trong đó có chính phủ và
giới kinh doanh Hàn
Quốc. Một khi hợp tác khu vực đƣợc tăng cƣờng sẽ tạo cơ hội cho các nƣớc nói

9
chung, Việt Nam - Hàn Quốc nói riêng có điều kiện mở rộng hợp tác trên nhiều

đƣờng thuỷ và đƣờng hàng không,
nối liền các thành phố lớn của Việt Nam với nhiều thành phố, trung tâm lớn trong khu
vực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển các quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Xét về qui mô nền kinh tế, Việt
Nam có một số điểm lợi thế hơn so với Hàn Quốc,
nhƣ dân số lớn hơn, mật độ dân số chỉ bằng 1/2 của Hàn Quốc do diện tích lớn hơn, tài
nguyên thiên nhiên giàu có, đa dạng hơn tuy hoạt động khai thác còn kém hiệu quả.

10
Đáng tiếc rằng những điểm lợi thế này chủ yếu là do thiên nhiên ban tặng, và chúng
đang bị giảm dần ý nghĩa của mình. Trong khi đó, Việt Nam đang và sẽ còn kém xa Hàn
Quốc về các chỉ
tiêu phát triển kinh tế cơ bản - tổng thu nhập quốc dân thấp hơn 14
lần, do đó
thu nhập quốc dân trên đầu ngƣời tính theo ngang giá sức mua cũng thấp
hơn gần 9 lần.
Từ những trình bày ở trên, có thể nói khái quát hơn rằng trong quan hệ
song phƣơng Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam có lợi thế về lao động và tài
nguyên, còn Hàn Quốc có lợi thế về vốn và công nghệ. Sự tồn tại của chúng
trong điều kiện cả hai nƣớc đều đặt trọng tâm vào việc tăng cƣờng liên kết kinh
tế khu vực chính là nền móng cho sự phát triển nhanh chóng quan hệ nhiều mặt
giữa hai quốc gia, đặc biệt sau năm 1992. Trong mối quan hệ này, cả hai nƣớc đều
có lợi: Việt Nam có điều kiện tiếp cận đƣợc với nguồn vốn dồi dào và công
nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quản lý khoa học và
tác phong làm việc
nghiêm túc và rất kỷ luật của ngƣời Hàn Quốc. Hàn
Quốc sẽ có đƣợc nhiều cơ
hội đầu tƣ mới hiệu quả hơn, do có thể giảm đƣợc chi phí lao động, tiếp cận đƣợc
với thị trƣờng trên 80 triệu dân của Việt Nam, có thể chuyển giao các ngành công

11
5.
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu ngƣời:
- Tính bằng đô la
- Xếp hạng

725,3
123

16.270
33
6. Tổng thu nhập quốc dân tính theo
ngang
giá sức mua : - Tính bằng đô la
- Xếp hạng 3.025
123

22.620
34
7.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tốc độ tăng trƣởng 2005-2006 (%)
Trên đầu ngƣời, % tăng trƣởng 2005-20068
13,6

10-1992
Việt Nam mở Văn phòng liên lạc tại Hàn Quốc
12-1992
Chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hàn Quốc
11-1993
Mở Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP Hồ Chí Minh
05-1994
Bộ trƣởng Ngoại giao Hàn Quốc Han Sung Joo thăm Việt Nam
08-1994
Thủ tƣớng Hàn Quốc Lee Young Dug thăm Việt Nam
05-1995
Tổng bí thƣ Đảng Cộng sản Việt Nam Đỗ Mƣời thăm Hàn Quốc
07-1996
Bộ trƣởng ngoại giao Hàn Quốc Gong Ro Myung thăm Việt Nam
08-1996
Chủ tịch Quốc hội Hàn Quốc Kim Young Sam thăm Việt Nam
11-1997
Phó thủ tƣớng Bộ trƣởng Bộ Thống nhất Hàn Quốc Kwon O.Kie
thăm Việt Nam
03-1998
Chủ tịch Quốc hội Việt Nam Nông Đức Mạnh thăm Hàn Quốc
08-1998
Bộ trƣởng Bộ Ngoại giao và thƣơng mại Hàn Quốc Park Chung Soo
thăm Việt nam
09-1998
Chủ tịch uỷ ban kiểm soát và thanh tra Hàn Quốc thăm Việt Nam
12-1998
Tổng thống Hàn Quốc Kim Dae-Jung thăm Việt Nam
12-1998
Phó chủ tịch Quốc hội Hàn Quốc Shin Sang Woo thăm Việt Nam

10-2004
Tổng thống Hàn Quốc Rô Mu Hiên thăm Việt Nam
04-2005
Thủ tƣớng Hàn Quốc Li He Chan thăm Việt Nam
05-2005
Bộ trƣởng Ngoại giao Việt Nam Nguyễn Dy Niên thăm Hàn Quốc
11-2005
Chủ tịch nƣớc Trần Đức Lƣơng dự hội nghị APEC-13 tại Hàn Quốc,
đã có cuộc gặp song phƣơng cấp cao với Tổng thống Rô Mu Hiên
01-2006
Chủ tịch Quốc hội Hàn Quốc Kim Won Ki thăm Việt Nam
11-2006
Tổng thống Hàn Quốc Rô Mu Hiên dự Hội nghị APEC-14 tại Hà
Nội, đã có cuộc gặp song phƣơng cấp cao với Chủ tịch nƣớc Nguyễn
Minh Triết ngày 17/11/2006
05-2007
Phó thủ tƣớng Thƣờng trực Nguyễn Sinh Hùng thăm làm việc tại
Hàn Quốc
Nguồn: http://www.mofa.gov.vn/vi/bng_vietnam/
Thông qua hoạt động của các cơ chế hợp tác trên, cho đến nay, hai nƣớc
Việt Nam và Hàn Quốc đã ký nhiều hiệp định quan trọng, bao gồm Hiệp định
hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật (2/1993), Hiệp định thƣơng mại (5/1993),
Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tƣ (5/1993), Hiệp định hàng không
(5/1993), Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (5/1994), Hiệp định hợp tác về văn
hoá (8/1994), Hiệp định hợp tác hải quan (3/1995), Hiệp định hợp tác vận tải
biển (4/1995), Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ (4/1995), Hiệp định về
sử
dụng hoà bình năng lƣợng hạt nhân (11/1996), Hiệp định miễn thị thực hộ
chiếu ngoại giao và công vụ (12/1998), Hiệp định hợp tác du lịch (8-2002),…
Những hiệp định này chính là nền tảng pháp lý vững

phát
triển năng động nhất trên thế giới với sự phát triển mạnh mẽ của Trung
Quốc, sự
vững mạnh của các NIEs và sự phát triển với tốc độ cao của các nền kinh tế chuyển
đổi. Dựa trên thực tiễn thực tiễn phát triển kinh tế, đặc biệt là khả năng thu hút FDI và
đƣờng lối cải cách kinh tế trong thập kỷ qua, nhiều dự báo đã cho rằng đến năm
2020, nền kinh tế Trung Quốc sẽ lớn mạnh nhƣ nền kinh
tế Mỹ hiện nay (tuy chỉ
xét về tổng GDP) và nƣớc này sẽ trở thành một siêu cƣờng kinh tế trong thế kỷ
21. Ngay trong những năm đầu tiên của thế kỷ này,
việc Trung Quốc trở thành thành
viên của WTO đã tạo nên những thay đổi đáng kể trong quan hệ của nƣớc này với Nhật
Bản, Hàn Quốc, và đặt ra cho các nƣớc ASEAN, trong đó có Việt Nam, nhiều thách
thức lớn trong việc thu hút nguồn FDI cần thiết cho phát triển kinh tế.
Một nhân tố khác góp phần tạo nên tính năng động của các nền kinh tế
Đông Á là sự lớn mạnh của các NIEs thế hệ thứ nhất là Hồng Kông, Đài Loan,
Hàn Quốc và Singapore. Những cải cách tích cực của họ sau cuộc khủng hoảng

15
tài chính - tiền tệ khu vực đã mang lại kết quả tốt. Đà tăng trƣởng kinh tế đã
đƣợc
phục hồi, cán cân thƣơng mại và thanh toán đƣợc cải thiện. Các dòng vốn
bên ngoài đã quay trở lại, tạo điều kiện gia tăng dự trữ ngoại tệ. Với các hoạt
động
rất tích cực theo hƣớng tự do hoá thƣơng mại, đƣợc thể hiện rõ nét
nhất ở
Singapore thông qua việc ký kết và đàm phán để ký kết các hiệp định
thƣơng mại tự do với nhiều nƣớc khác nhau, các nƣớc này sẽ là những chủ thể
tích cực của quá trình liên kết kinh tế khu vực. Nhóm các nƣớc đang trong quá
trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng nhƣ Việt Nam, Cămpuchia, Lào

phẩm táo, đào và gạo, tức những sản phẩm có ảnh hƣởng xấu nhất đến các chủ
trang trại của họ ra khỏi danh sánh giảm thuế. Mặc dù vậy, quá trình phê chuẩn
FTA Hàn Quốc - Chi Lê đã kéo dài tới trên một năm, sự phản đối mạnh mẽ của
dân chúng. Đến tận ngày 1/4/2004, nó mới bắt đầu có hiệu lực. Chính phủ Hàn
Quốc hy vọng hiệp định này sẽ mở đƣờng cho các hiệp định buôn bán có giá trị lớn
hơn với hai nƣớc láng giềng là Trung Quốc và Nhật Bản. Với các nƣớc ASEAN
khác, Hàn Quốc chủ trƣơng tiếp tục duy trì và phát triển các mối quan hệ kinh tế
hiện có.
Tuy triển vọng phát triển kinh tế là tƣơng đối sáng sủa đối với hầu hết các
nƣớc Đông Á, song các nhà chuyên gia kinh tế vẫn nhận định rằng trong tƣơng
lai sự chênh lệch phát triển giữa các nền kinh tế trong khu vực sẽ ngày càng
sâu
sắc hơn. Một số nƣớc giàu có nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
và một số vùng ở Trung Quốc sẽ ngày càng giàu hơn, trong khi một số
nƣớc
khác nhƣ Việt Nam, Lào, Cămpuchia và một số vùng ở miền Tây Trung Quốc sẽ
tiếp tục bị lạc hậu hơn. Triển vọng phát triển kinh tế sáng sủa hiện diện cùng với
sự chênh lệch phát triển giữa các nƣớc trong khu vực trong tƣơng lai là một trong
những nhân tố quan trọng để đi đến nhận định rằng quan hệ thƣơng mại Việt
Nam - Hàn Quốc sẽ tiếp tục đƣợc phát triển. Song khả năng cải thiện vị
thế của
Việt Nam trong mối quan hệ này là không cao, do lợi thế so sánh của
Hàn Quốc
vẫn tiếp tục là vốn và công nghệ cộng với nguồn nhân lực đƣợc đào tạo tốt, còn
của Việt Nam vẫn tiếp tục là nơi cung cấp tài nguyên và nguồn lao động rẻ hơn
mà thôi.
1.4.3. Các yếu tố quốc gia
Định hƣớng phát triển kinh tế của Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 của Đảng tổ chức vào năm 2001 đã
quyết định Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầu của thế kỷ 21.

phát triển và nâng cao chất lƣợng đàn gia
súc, gia cầm, gắn chăn nuôi với chế
biến, phát huy lợi thế về thuỷ sản để xây
dựng trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn, đứng đầu trong khu vực, trong đó chú trọng cả khai thác, nuôi trồng và chế
biến. Bên cạnh đó, chúng ta cũng phải tăng cƣờng tiềm lực khoa học và công nghệ
cho nông nghiệp, nhất là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin, phát triển
mạnh các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp và đời sống của nông dân.
Quan điểm phát triển ngành công nghiệp của Việt Nam trong thập kỷ đầu tiên
của thế kỷ 21 là phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế
cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc và đẩy mạnh xuất khẩu,
nhƣ chế biến
nông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da giầy, điện tử - tin học, một số
sản phẩm cơ khí
và hàng tiêu dùng và một số ngành công nghệ cao nhƣ thông tin, viễn thông, điện tử
và tự động hoá, đồng thời xây dựng có chọn lọc một số ngành công nghệ nặng nhƣ
dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng.

18
Công trình nghiên cứu do Viện Nghiên cứu Chiến lƣợc và chính sách Công nghiệp,
Bộ Công nghiệp thực hiện năm 2002 đã đƣa ra
những dự báo về khả năng cạnh tranh
của một số hàng hoá công nghiệp Việt
Nam thông qua việc phân tích lợi thế phát
triển và các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của chúng. Theo kết quả của
công trình nghiên cứu này, những mặt hàng có khả năng cạnh tranh của nƣớc ta là:
 Nhóm hàng dệt may: hàng may mặc và ngành Dâu - Tằm tơ là những mặt
hàng có thể cạnh tranh đƣợc, song hàng may mặc mức độ cạnh tranh không



19
linh kiện điện tử và công nghệ thông tin.
Tuy đối tƣợng nghiên cứu của công trình chƣa bao trùm tất cả các ngành
công nghiệp Việt Nam, song nó đã đề cập đến hầu hết các ngành có khả năng
cạnh tranh của nƣớc ta đƣợc quan tâm phát triển trong thời gian tới, theo
Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 thông qua tại đại
hội IX
của Đảng. Thế nhƣng,
những mặt hàng đƣợc đánh giá là có khả năng cạnh
tranh, vẫn thấp hơn của các mặt hàng tƣơng tự trong khu vực và trên thế
giới.
Hơn nữa, một số nhóm hàng có đƣợc khả năng cạnh tranh do mức bảo hộ hữu
hiệu cao nhƣ may mặc và giầy dép, một số mặt hàng khác lại do có lợi thế
về
địa lý nhƣ các loại vật liệu xây dựng cấp thấp, các loại kết cấu thép siêu
trƣờng - siêu trọng. Lợi thế cạnh tranh của hàng hoá công nghiệp Việt Nam hiện
tại chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và lao động rẻ, nhƣng những lợi thế
này lại đang bị giảm đi. Nhƣ vậy, có thể thấy rằng để có đƣợc những mặt hàng
có khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế trong tƣơng lai, Việt Nam cần
phải có những giải pháp liên quan đến vấn đề duy trì và nâng cao năng lực cạnh
tranh cho hàng hoá xuất khẩu.
Trong khu vực dịch vụ, Đảng và Chính phủ Việt Nam chủ trƣơng phát
triển mạnh các ngành thƣơng mại, vận tải, bƣu chính, viễn thông và du lịch, mở
rộng các ngành dịch vụ tài chính - tiền tệ nhƣ tín dụng, bảo hiểm, kiểm toán,
chứng khoán. Mục tiêu chiến lƣợc phát triển ngành du lịch Việt Nam 2001-2010 là
phấn đấu đạt mức tăng trƣởng GDP bình quân hàng năm của ngành đạt từ 11-
11,5%, trong đó đến năm 2010, lƣợng khách quốc tế vào Việt Nam đạt từ là 5,5-
6 triệu lƣợt ngƣời
,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status