Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam - Pdf 25



1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI ĐỨC TÙNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
1.3. Kinh nghiệm của một số nước về quản lý trong lĩnh vực
dạy nghề và khả năng áp dụng vào Việt Nam 32
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc khu vực ASEAN 32
1.3.2. Kinh nghiệm của các nƣớc Đông Bắc Á 35
1.3.3. Kinh nghiệm của một số nƣớc phát triển Âu- Mỹ 42
1.3.4. Khả năng vận dụng kinh nghiệm của các nƣớc vào Việt Nam 46
Tóm tắt chương 1 48
Chương 2: QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 49
2.1. Thực trạng và những đặc điểm cơ bản về DN ở Việt Nam 49
2.1.1. Về cơ quan QLNN trong lĩnh vực dạy nghề
49
2.1.2. Về mạng lƣới, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề 54
2.1.3. Về quy mô, chất lƣợng và các hình thức dạy nghề 57 3
2.2. Tình hình QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam thời gian qua 61
2.2.1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các VBQPPL; 62
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển DN
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ 68
giáo viên trong lĩnh vực dạy nghề
2.2.3. Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lƣợng DN 71
và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
2.2.4. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển DN; tổ chức, 72
chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và HTQT trong lĩnh vực DN
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực DN 77
2.3. Đánh giá công tác QLNN trong lĩnh vực DN thời gian qua 80
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân 80
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 87
Tóm tắt chương 2 95

2 MỤC LỤC
MỤC Trang

Lời cảm ơn 1
Các chữ viết tắt trong luận văn 4
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ 5
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: QLNN TRONG LĨNH VỰC DN - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 11
1.1. Dạy nghề 11
1.1.1. Khái niệm, các nhân tố tác động và đặc điểm về dạy nghề 11
1.1.2. Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống 19
giáo dục quốc dân và trong đời sống xã hội

2.3.1. Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân 80
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 87
Tóm tắt chương 2 95
Chương 3: ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM
96
3.1. Định hướng và quan điểm tăng cường QLNN 96
trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam
3.1.1. Bối cảnh mới về DN và QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam 96
3.1.2. Mục tiêu DN từ nay đến năm 2010 và định hƣớng đến 2020 100
3.1.3. Quan điểm tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam 104
3.2. Giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 105
3.3.1. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật, lập quy hoạch,
kế hoạch và chiến lƣợc trong lĩnh vực DN 105
3.2.2. Đổi mới cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực bộ máy QLNN
trong lĩnh vực DN 112
3.2.3. Tăng cƣờng và bảo đảm các điều kiện để phát triển DN 114
Tóm tắt chương 3 125
KẾT LUẬN 126 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC 136

NSNN Ngân sách Nhà nƣớc
NXB Nhà xuất bản
QLNN Quản lý Nhà nƣớc
UBND Uỷ ban Nhân dân
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
XHCN Xã hội chủ nghĩa
WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
6
DANH MC CC BNG, BIU, S

Tờn bng, biu, s
Trang
Cỏc bng

Bng 2.1: Mng li trng dy ngh, trung tõm dy ngh v cỏc c
s khỏc cú dy ngh tớnh n 31 thỏng 12 nm 2006
55
Bng 2.2 : Quy mụ dy ngh qua cỏc nm

58
Các biểu đồ

MỞ ĐẦU:
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập hiện nay, khi Việt Nam đã trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO), việc cạnh tranh giữa các
quốc gia về kinh tế, thƣơng mại và nguồn nhân lực là một xu thế tất yếu. Do vậy, việc
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ
cao, có kiến thức, kỹ năng nghề, làm chủ máy móc, công nghệ hiện đại là một trong
những nhân tố quyết định sự thành công của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nƣớc.
Trong những năm gần đây, công tác dạy nghề ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá- hiện
đại hoá đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đã tăng
từ 10% năm 1995 lên 20% vào năm 2006, góp phần quan trọng vào nâng tỷ lệ lao động
qua đào tạo của cả nƣớc lên 27,5% vào năm 2006. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu đến năm 2010 nâng số lao động đƣợc đào
tạo lên 40%, trong đó lao động qua đào tạo nghề là 26%. Mới đây, Thủ tƣớng Chính
phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ƣơng lập Đề án đến năm 2010 nâng tỷ lệ lao động
qua đào tạo lên 50%, trong đó qua đào tạo nghề là 32%.
Sự phát triển của ngành dạy nghề thời gian qua có vai trò to lớn của công tác
QLNN. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và những kết quả đáng ghi nhận, công
tác dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực này vẫn còn những bất cập và chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu của thực tiễn.
Để đổi mới công tác dạy nghề phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng trong bối cảnh
của thời kỳ hội nhập thì việc tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề là yêu cầu cấp
thiết hiện nay nhằm “tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với
trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” nhƣ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã 8
đề ra [34, tr.171] . Do vậy, công tác dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực này cần tiếp tục

PGS.TS. Đỗ Minh Cƣơng, TS. Mạc Văn Tiến, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội -2004.
Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển lao
động kỹ thuật ở nƣớc ta.
- Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp, tác giả Nguyễn Viết Sự,
NXB Giáo dục, Hà Nội -2005. Nội dung tập hợp các bài viết đã đăng trên các tạp chí,
kỷ yếu hội thảo, đề tài nhiên cứu khoa học về cơ sở lý luận và thực tiễn, kinh nghiệm
trong và ngoài nƣớc về phát triển giáo dục nghề nghiệp.
- Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong
khu vực và trên thế giới, Đề tài cấp Bộ – Tổng cục Dạy nghề - 2005.
- QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – thực trạng và giải pháp,
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh – 2007. Nội dung chính là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tƣ
phát triển đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trƣờng, thực trạng QLNN về đầu tƣ phát
triển đào tạo nghề và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tƣ phát triển
đào tạo nghề ở nƣớc ta.
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài nghiên cứu khác
đƣợc nêu trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này. Những nghiên cứu trên
có các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực dạy nghề cũng nhƣ các nội dung khác
của dạy nghề, trong đó có QLNN về dạy nghề. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu chuyên
sâu QLNN trong lĩnh vực dạy nghề. Do vậy, đề tài: “QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở
Việt Nam” là một đề tài mới, chƣa đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu
nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề mới nảy sinh, 10
nhất là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN trong lĩnh vực dạy nghề, từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN trong lĩnh vực dạy nghề
thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

chƣơng sau:
Chương 1: QLNN trong lĩnh vực dạy nghề - Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam thời gian qua
Chương 3: Định hƣớng, quan điểm và giải pháp tăng cƣờng QLNN trong lĩnh
vực dạy nghề ở Việt Nam. 12 Chương 1: QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
– CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Dạy nghề
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề
1.1.2.1. Khái niệm dạy nghề:
Trong nghiên cứu, một số công trình khoa học đã đƣa ra quan niệm, khái niệm
liên quan đến dạy nghề:
- Theo Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển
năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận
công việc đƣợc áp dụng với ngƣời lao động và những đối tƣợng sắp trở thành ngƣời
lao động. Đào tạo nghề đƣợc thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo, các trƣờng

- Nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy trong dạy nghề cũng có những
nét riêng. Đây là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, đòi
hỏi ngƣời học phải đạt trình độ kỹ năng nghề, có hiểu biết cần thiết và phù hợp để làm
đƣợc những công việc phức tạp ở mức độ nhất định, nhất là về kỹ thuật và công nghệ;
đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thực tế sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy, tỷ lệ thực hành trong dạy nghề thƣờng chiếm khoảng 80% thời
gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%.
- Đối tƣợng học nghề là những ngƣời đã trƣởng thành, thậm chí đã lớn tuổi.
- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm:
+ Dạy nghề dài hạn: đào tạo đội ngũ công nhân, nhân viên kỹ thuật một cách
bài bản, theo chƣơng trình chuẩn, thời gian đào tạo 1-3 năm, tuỳ theo đặc điểm, độ 14
phức tạp của nghề, hoàn thành khoá học đƣợc cấp bằng nghề với hai trình độ cơ
bản là trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
+ Dạy nghề ngắn hạn: Đào tạo cho ngƣời học nghề theo chƣơng trình ngắn
hạn, thời gian dƣới 1 năm, hoàn thành khoá học đƣợc cấp chứng chỉ nghề, trình độ
đào tạo là sơ cấp nghề.
+ Dạy nghề theo modul: Dạy nghề theo một kỹ năng nhất định, ngƣời học có
thể bổ sung kiến thức và kỹ năng dần theo từng modul.
+ Dạy nghề kèm cặp: Dạy nghề ngay trong quá trình sản xuất, ngƣời học vừa
học vừa làm dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của những ngƣời có kinh nghiệm, kỹ
năng hơn mình.
+ Dạy nghề lƣu động: Cơ sở dạy nghề mang thiết bị, tài liệu hƣớng dẫn và
giáo viên đến trực tiếp nơi có đông ngƣời học để giảng dạy (chủ yếu áp dụng trong
dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn).
1.2.2.3. Các nhân tố tác động tới dạy nghề
Thứ nhất, nhân tố khoa học – công nghệ:
Bƣớc vào thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển với

cầu của công nghệ mới, công nghệ cao do có sự tiếp nhận vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài.
Ở hƣớng thứ nhất, trong nỗ lực phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
doanh nghiệp và cấp quốc gia, thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động kỹ thuật
trình độ cao, có khả năng tiếp thu nhanh, sáng tạo và làm chủ công nghệ, khả năng
chuyển đổi nghề linh hoạt; tính chịu trách nhiệm, khả năng nắm bắt và giao tiếp khách
hàng; khả năng làm việc theo nhóm, làm việc trong môi trƣờng văn hoá đa dân tộc, tôn
giáo là những yếu tố có tính chất quyết định. Đó là những yêu cầu mới về chuẩn mực 16
chất lƣợng nguồn lao động kỹ thuật bảo đảm nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá
trình hội nhập.
Hƣớng thứ hai rất quan trọng tác động đến dạy nghề là đáp ứng yêu cầu lao động
kỹ thuật của thị trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế. Việt Nam trong xu thế hội nhập
có nhiều cơ hội tạo việc làm mới trong các khu vực: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI);
doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng xuất khẩu với công nghệ sử dụng nhiều lao
động; xuất khẩu lao động và chuyên gia.
Khu vực doanh nghiệp FDI đƣợc khuyến khích phát triển là hƣớng quan trọng để
tăng trƣởng kinh tế trên cơ sở hình thành các KCN-KCX, các vùng kinh tế trọng điểm.
Đây là khu vực đầu tƣ theo chiều sâu, áp dụng công nghệ mới, sử dụng nhiều vốn với
hệ số co giãn việc làm thấp (thƣờng từ 0,1 –0,2%) nhƣng có yêu cầu lao động trình độ
cao và xuất hiện nhiều ngành nghề mới mà nền kinh tế truyền thống trong nƣớc chƣa
có, liên quan đến sử dụng công nghệ thông tin, viễn thông, vận hành thiết bị tự động
hoá, lắp ráp xe máy, ô tô, điện tử, sửa chữa thiết bị chuyên dùng đặc chủng… Có thể
nói, khu vực FDI có nhu cầu sử dụng lao động ở các ngành nghề mới và trình độ cao,
nhất là công nhân kỹ thuật lành nghề, kỹ thuật viên và nhân viên nghiệp vụ theo tiêu
chuẩn quốc tế. Do vậy, nhu cầu đào tạo cho ứng dụng công nghệ nhập khẩu và cung
cấp cho các khu công nghệ cao sẽ ngày càng tăng, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị và đào
tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật tƣơng ứng. Đối với khu vực sản xuất sản phẩm xuất

Trong nông nghiệp, các ngành, nghề mới xuất hiện chủ yếu là khi áp dụng công
nghệ hiện đại trong sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, thú y, kiểm tra chất lƣợng sản
phẩm…, nhất là công nghệ sinh học, đƣa giống mới, cây trồng vật nuôi có giá trị kinh
tế cao vào sản xuất kinh doanh, áp dụng công nghệ chăm sóc, bảo vệ thực vật, công
nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông, lâm, hải sản, đặc biệt cho xuất
khẩu. 18
Trong công nghiệp, vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi
nhanh vào một số ngành, lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao, sử dụng nhiều
vốn. Từ đó, xuất hiện nhiều ngành, nghề mới hoặc ngành nghề truyền thống nhƣng
công nghệ hoàn toàn mới, nhất là ngành nghề liên quan đến ứng dụng công nghệ thông
tin, phần mềm máy tính, công nghệ chế biến nông, lâm, hải sản, gia công may mặc,
giày da mang tính công nghiệp; công nghệ tự động hoá, điều khiển; lắp ráp và sửa chữa
máy móc thiết bị hiện đại…
Chính vì vậy, đào tạo nghề phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá trở thành nhiệm vụ ngày càng quan trọng, đòi hỏi phải
đổi mới một cách căn bản toàn bộ hệ thống dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực tế và cập
nhật công nghệ mới.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng kéo theo cơ cấu lại lực lƣợng lao động
theo vùng và đặt ra yêu cầu mới trong đào tạo nghề, nhất là lao động kỹ thuật tại chỗ
nhằm hạn chế dòng di chuyển lao động giữa các vùng. Do các vùng kinh tế trọng điểm,
khu kinh tế mở đều là các khu công nghiệp tập trung, có đầu tƣ lớn, liên doanh, liên kết
với nƣớc ngoài, áp dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hoá chủ yếu cho xuất khẩu nên
nó tác động đến dạy nghề không chỉ về mặt nâng cao chất lƣợng đào tạo, đáp ứng yêu
cầu của thực tiễn mà còn đặt ra yêu cầu phải quy hoạch mạng lƣới các cơ sở đào tạo,
nhất là các trƣờng trọng điểm có quy mô thích hợp ở các vùng, đáp ứng kịp thời, tại
chỗ lực lƣợng lao động có nghề phù hợp với trình độ phát triển của vùng.
Thứ tư, tác động của thị trƣờng lao động:

đặc trƣng cơ bản của dạy nghề trong cơ chế thị trƣờng. Từ đó, đòi hỏi việc đào tạo
nghề không thể thực hiện theo một kế hoạch áp đặt, có tính hành chính mà phải dựa
trên các dự báo theo các phƣơng án có cơ sở khoa học tin cậy. 20
- Khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, dạy nghề phải gắn với sử dụng, với yêu
cầu của sản xuất và thị trƣờng lao động. Ngƣời lao động đƣợc đào tạo có cơ hội tìm
việc làm hoặc tự tạo việc làm có thu nhập bảo đảm cuộc sống. Từ đó dạy nghề theo
định hƣớng cầu là sự thay đổi căn bản nhất của hệ thống giáo dục nghề nghiệp nhằm
đáp ứng yêu cầu về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu lao động để ngƣời lao động có cơ
hội tìm việc làm trên thị trƣờng lao động sau khi đƣợc đào tạo. Lúc này, hệ thống dạy
nghề không đứng độc lập ngoài thị trƣờng mà trở thành một trong những đối tác quan
trọng tham gia thị trƣờng, là nhà cung cấp nguồn cho thị trƣờng lao động. Kinh tế thị
trƣờng tác động đến toàn bộ hệ thống dạy nghề còn biểu hiện ở sự đa dạng hoá, xã hội
hoá sự nghiệp này. Hệ thống dạy nghề không chỉ bao gồm các cơ sở đào tạo của Nhà
nƣớc, mà còn bao gồm các cơ sở đào tạo của doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội
nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và phi chính phủ, của tƣ nhân, liên doanh với
nƣớc ngoài.
[24, tr.50-55]
1.1.3. Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong
đời sống xã hội
Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, hệ thống giáo dục ở nƣớc ta đƣợc
chia ra:
- Giáo dục mầm non
- Giáo dục phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề)
- Giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học.
Nhƣ vậy, dạy nghề là một phân hệ trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, nhân cách ở

Giáo
dục
phổ
thông
Tiểu học
THCS
THPT
Dạy nghề
Đào tạo
hàn lâm
Thị trƣờng lao động 22
Theo Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề, chƣơng trình dạy nghề đƣợc đào tạo theo
các trình độ:
- Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực hành
một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; thời gian
học dƣới 1 năm.
- Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức và
năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; thời gian học ba năm đối với ngƣời có bằng
tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông.
- Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức và
năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ
chức làm việc theo nhóm; giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế; có khả
năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc. Thời gian học từ hai đến ba năm đối
với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rƣỡi đến hai năm đối
với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status