Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
■ • m
KHOA KINH TẾ

c s Q i s o

"Ki
NGUYỀN MINH
VAI TRÒ CỦA ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
4 m * w m
ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa
Mã số: 5.02.01

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ TRẤN ĐÌNH THIÊN 1
HÀ NỘI - 2001
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
C hươn g ỉ : ĐẨU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI: MỘT s ố VẤN
ĐỂ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 6
1.1. Lịch sử phát triển vằ bản chất của đẩu lư nạrc tiếp nước neoài 6
ì.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước neoài đối với quá trình cổng
nch iệp hoá 21
1.3. Kinh nghiệm của một số nước về thu hút và sử dụng đẩu tư trực
liếp nước neoài 25
Chương 2: VAĨ TRÒ CỨA ĐẦU TƯ TRỤC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠĨ HOÁ Ở NƯỚC TA TRONG
GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚỈ VỪA QUA 36

lao độne thủ CÔIỈ£ là chính sane sử dung sức iao độn" sắn với khoa học và
c c . c • o w
cônq nghệ tiên tiến, hiện đại. thu hẹp đánìỉ kể khoảny cách về uinh độ phái
triển uiữa thành thị và nôn» ihôn. ciữa các vùníi của đấl nước nhàm iióp phẩn
đưa đất nước la phái triển mạnh mẽ, bền vữn£.
Đáv là một sự nghiệp khó khãn và đầy thách thức và càng khó khăn hơn
khi nước ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá ironíì điều kiện liềm lực
kinh tế. khoa học kỹ thuật rất thấp.
Có nhiều yếu tố bảo đảm cho sự thành cono tronq cons cuộc cỏnc
nghiệp hoá. hiện đại hoá. Những yếu tố trước hếl phải kể đến là vốn, cônq
ĩiíĩhệ. thị ìmờng, nguồn nhân lực , trong đó. vốn là vếu lố cẩn thiết hàng
đầu. Tuy vốn tronç nước là quyết định nhưng vốn nsoài nước có vai trò quan
Irọniì. Trons các ncuồn vốn từ bên níĩoài. neu ồn vốn lừ đẩu tư trực tiếp cỏ
nhiều ưu thế. Đầu tư trực liếp nước nỉioài khôni! chỉ đầu lu' vốn mà còn đẩu
tư cône nshệ và tri thức kinh doanh Thêm nữa. đầu tư trực liếp nước nuoài
là hình thúc đầu rư khôrm sây nên tình Irạne nợ cho nước nhân đầu tư.
3
Vì vậy, đẩu tư trực liếp nước ngoài có vai trò rất quan trọne đối với quá
trình cỏng nghiệp hoá. hiện đại hoá.
TYonìi mấy nãm vừa qua, dưới Lác động của cuộc khủng hoảng lài chính -
tiền tệ ờ cháu Á- động thái đầu tư trực liếp nướu ngoài vào Việt Nam bị suy
eiảrn m ạnh. Điểu đỏ lác độníĩ irực liếp đến thành lích lãng irưởntĩ của nền
kmh tế cũnu như triển vọnti của quá Irình công nghiệp hoá. hiên đại hoá xéi
về dài hạn. Bước vào giai đoạn mới cúa quá Irình công nghiệp hoá. hiện đại
hoá, chúníz ta đứng trước thời cơ. thách thức mới. từ đó cũng đặt ra yêu cầu
và mục tiêu mới đối vói đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trốn đây là những cơ sở để lựa chọn đề tài: "Vai trò của đầu tư trực liếp
nước ngoài đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam".
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN c ứ u LIÊN QUAN ĐEN ĐỂ TÀI LUẬN VÃN
Từ khi Luật đầu rư trực tiếp nước nçoài tại Việt Nam được ban hành,

- Phương pháp phán tích hệ ihống, lổng hợp;
- Phương pháp thống kê so sánh kết hợp với mỏ phỏn‘4 dự báo và phân
tích ihực chứng.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VÃN
- Góp phần làm sáng lỏ bản chấl của đẩu lư trực liếp nước ngoài và
nhừniỊ lác động của nó đối với cóng nghiệp hoá. hiện đại hoá ở nước ta.
- Đề xuất một số ỉỉiải pháp thúc đẩy việc thu húi và sứ đụne có hiệu quả
đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công cuộc công nehiệp hoá, hiện đại hoá
trong thời gian tới.
7. KẾT CẤU
Mở đầu.
Chương ỉ : Đầu tư tiạre liếp nước ngoài: Một số vấn đề lý luận và kinh
nghiệm quốc tế.
Chương 2 : Vai trò của đẩu tư trực tiếp nước nỉỊoài đối với công nehiệp
hoá. hiện dại hoá ỏ' nước ta troníi ui ai đoạn đổi mới vừa qua.
Chỉửmg 3: Thu hút và sử dụníĩ có hiệu quả đẩu lư irựe liếp nước ngoài
phục vụ cỏnỵ, niĩhiệp hoá, hiện đại hoá ở nước la Irone í>iai đoạn tói.
Ké7 luận.
Tài liệu tham khảo.
5
CHƯƠNG 1
ĐẦU T ư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:
M Ộ T SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. LỊCH SƯ PHẮT TRIỂN VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẨU T ư TUựC TIẾl*
NƯỚC NGOÀI
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước Rgoài
Mọi quá trình sản xuấl, mọi quốc gia nhất là nhừns nước còn lạc hậu
chưa hoàn thành quá trình eône nghiệp hoá đều có nhu cầu về vốn. Khống
có vốn hoặc thiếu vốn sẽ khôiìu thể diễn ra quá trình sản xuấi hoặc tác độnỵ
liêu cực đèn quá uinh sản xuất. Nhưnq, vốn kliồn» phải ỉà mộl nguồn lực vồ

xuất đạt hiệu quả thấp thì ưu điểm đó càng rõ rệt. Trong điều kiện loàn cầu
hoá và khu vực hoá. níuồn vốn từ nước ngoài niỊầy càniì phổ biến và có vai
trò khá lớn. Thu hút vốn đẩu lư lừ hên ntíoài. nhấi là đầu tư irực liếp được
nhiều nước phát triển và đang phái triển quan tàm.
Vốn đầu tư được sử dụng phục vụ nhữnịỊ mục tiêu nhấí định. Việc sử
dụng đó được gọi là hoạt động đẩu tư. Có thể phân chia đẩu tư thành các
loại:
• Đẩu tư phái triển sản xuất - kinh doanh, khoa học kỹ ihuậl, kết cấu
hạ lầng
- Đẩu tư cơ bản. đầu tư vận hành.
- Đầu iư n^ắn han, đầu tư dài hạn.
- Đầu ĩư cián tiếp và đầu tư trực Liếp. Trong Lrườnc hợp đẩu lư gián liếp
(đầu lư qua việc m<kí;ổ phiếu), người bỏ vốn không trực tiếp iham gia quản
]ý và điều hành hoại động đầu tư mà chí căn cứ vào kết quả do họ phân tích
để thẩm định những dự án mà người trực tiếp quản lý, điều hành nêu ra.
Còn LroniỊ đầu tư irực liếp, ne ười bỏ vốn trực tiếp ửiam gia quản ]ý. điều
hành quv trình thực hiện và luỳ theo hình thức cụ thế họ cỏ thể quyết định
loàn bộ hoạt động hoặc tham gia quyết định.
Tronc đầu tư irực liếp, người bỏ vốn ra có thể là imười tronỵ nước hoặc
nsười nước ngoài. Trường hợp vốn từ nước ngoài và ncười bỏ vốn để đẩu tư
7
là ne ười nước ngoài thì đó là đầu tư irựe tiếp nước ngoài. Như vậv, đẩu tư
irựe liếp nước ngoài là dạng đầu tư trực tiếp với vốn từ bên nsioài vào những
nũành, nhữniì lình vực nào đó nhằm thực hiện mục tiêu nhấí định.
Đầu tư trực liếp nước ngoài có nhiều ưu thế:
- Khỏne chi' đẩu tư vốn mà còn đầu lư eôn‘4 nehệ và tri thức kinh
doanh nên eóp phần thúc đẩy nền kinh lế và các nçành công nghiệp hiện
đại phát iriển nhanh chóniĩ.
- Khônni gậy nôn tình trạng nợ cho nước nhận đẩu tư, trái lại nước nhận
đầu Uí còn có điều kiện để phát triển tiềm năng Ironu nước.

với lính cách là mội nçuon lực quốc lế cần kiicii thác để lừng bước hội nhập
vào cộng đổnũ quốc tế. Niiay cà những nước có tiềm ỉ ực kinh tế. khoa học
kỹ thuậi cũng cần cỏ sự hợp tác đầu lư để eiái quyêì cỏ hiệu quá những ván
đổ đặt ra irên lĩnh vục khoa học - còn Si. nuhệ và vốn. Do vậy. các nước đều
quan lâm cạnh tranh quyết liệt trong việc thu hút đầu iư irực tiếp nước
m>oài.
Sự vận độniĩ, phái triển của đầu lư irực liếp nước nuoài bị chi phối bơi
lác đỏng của các quy luậi kinh lế. Thoại đầu, nó ỉà mội tronu nhừníi phương
thức Úm kiếm, khai thác các vếu lố cẩn thiết, hảo đảm cho sự lổn lại và phái
Iriến cúa nền sản xuấl tư ban chu nsihìa. Đến «iai đoan phái uiển nhâì định
của sán xuấi xã hội. đầu tư trực liếp nước nuoài lãnu lẽn là do quá trình tích
tụ. lập Uunii vốn. Sự phái iriển của quá irình phán côni; lao độim trên quv
mô quốc Lê' Lạo xa nhữníĩ cơ hội đẩu tư mới. Đổnc thời, dưới lác độn" của
nhiều yếu tố, đặc biệt là sự phái Iriển của khoa học và công níihệ. sự phát
lxien kinh tế, sự mở rộne giao lưu hợp tác kinh lế quốc tế. sự chi phối cua
quv luậl kinh lế, và nhất là nhữniì lợi ích kinh lế đã làm cho khỏnu iiian
hoại động của đẩu tư trực liếp nước ngoài ngày càng mở rône.
Đó là xu hướng vận độnti khách quan của đầu tư irực tiếp nước
nsĩoài. Nhữnii diễn biên cu Ihể của sự vận đòn« của nó chịu SƯ chi phối
trực liếp của nhiều nhân lố chính irị - xã hội khác. Cùní: với sự thav dổi
của hoàn cảnh lịch sử. thái độ. quan điểm đánh eiá bản chấi và các yếu tố
chi phối quá irình vận động của đấu tư trực tiếp nước nüoài cùnç có sự
thay đổi.
9
1.1.2. Một số quan niệm và xu hướng vận động của đáu tư trực
liếp nuóc ngoài
1.1.2.1. Thời kỳ đầu của chủ rụihĩa tư ban đến ¿liai đoan mới hình
J
w
G - •

nên các nước này bị bóc lộl nhiều hơn, bị lệ thuộc hơn về kinh lế. kỹ thuậl
nước ngoài và khó tránh khỏi dẫn đến sự lệ ihuộc về chính trị - Như vậy.
"xuấi kháu iư bản" dưới dạng nhà sở hữu tư bản trực liếp tổ chức sản xuấl
ihực chất là một loại hình đẩu tư trực tiếp nước ngoài. "Các nước xuâi khẩu
tư ban hầu như bao giờ cũng cỏ khả năng thu được mộl số "khoán lợi” nào
đó" [18, 459]. Đặc điểm này là nhân tố kích thích các nhà tư bản có liềm
lực tích cực hơn troné việc đầu tư ra nước ngoài.
Từ khi Cách mạnc Tháng Mười Nỵa ìhành công, trên thố giới hình
ihànlì hai lìệ thốnẹ chính trị - xã hội đối lập, thỉ đầu tư irực liếp nước nooài
đã có sự thay đổi về chất. Níioài loại h'inh đang lồn lại, đã hình ihành mộl
loại hình mới - loại đầu tư chí có thể thực hiện khi nước nhận đầu tư chấp
thuận. Tronc loại hình nàv, cả nhà đẩu tư và nước nhận đẩu iư đều có lợi.
Tronç thời kỳ đầu của Chính quyền xôviết, Lêrìin chủ irươne sứ dunu đầu tư
irực tiếp nước ngoài dưới hình thức tô nhượng như là mội biện pháp để giải
quyết khó khăn và thúc đẩy kinh tế phát triển. Ông cho ràng, lô nhượng về
thực chấl "là một giao kèo, mộl sự liên kết, một liên minh giữa chính quyển
nhà nước xôviết, nghĩa là nhà nước vỏ sản, với chủ nghía tư bản nhà nước".
Trong đó. nhà iư bản "kinh doanh theo phương thức tư bản để lấy lợi nhuận:
họ đỏng ý thoả thuận với chính quyền vô sản để cốt ihu được lợi nhuận bấi
thường, lợi nhuận siêu ntiạch hoặc để có được loại n lĩ uyên liệu mà họ
khớng thể tìm được hoặc khó tìm được bằng cách khác. Chính quyền xôviết
cũne có lợi: lực lượng sản xuất phát triển, số ỉượng sản phẩm lánu ]ên nuay
hoặc trong mộl thời íĩian ngắn nhất Khi "du nhập" chú nuhìa lư bủn nhà
nước dưới hình thức tô nhượnti. Chính quyển xôviết lãnu cường được nền
đại sản xuất đối lập với nén tiểu sản xuất, nền sản xuấl tiên tiến đối lập với
với nền sản xuất lạc hậu, nền sản xuất cơ khí hoá đối lập với nền sản xuất
thú côm; " [ỉ9. 269, 279]. Đối với loại hình đầu lư mới này. nước nhận đầu
II
Lư không những không bị áp đặt mà còn lính toán trước được nhữni; lợi ích
có thể mang lại, những nghĩa vụ họ phải đóng góp. những cái íiiá họ phải

suâì la o động thấp phần lớn do lình irạnii thiêu tư bản ¿Ịâv ra. Thiếu lư bản
lại là kết quá của khá năng tiết kiệm ít ỏi đưa lại. Cứ như vậy. cái vòng luẩn
quán được hình thành. Dù đầu lư irục Liếp nước ngoài irước hếl phục vụ cho
Ịựi ích cưa các nước cóng nehiệp xưấl vốn chứ không phải cúa nước nhạn
vốn nhưnu là nhân tố quan trọng, là giải pháp tích cực để nền kinh tế chậm
phái triển có thể "vươn đến những Ihị trường mới" cũns: như "khuyến khích
việc mở rộnii kv thuật hiện đại và nhữnu phưưnu pháp quản lý có hiệu quả”
và khôns để lại cho nước nhận đáu tứ «ánh nặng về nợ nần 123. 25-26J.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ỉà kết quả hoàn loàn lự nhiên bơi hoạt
động lự do của các động cơ kiếm lợi nhuận [23. 27]. Sons;, nó là nu uốn
cune cấp một lượne vốn đánỵ kể cho cônũ nghiệp hoá, cho lăniỊ nán
«4
suấi
lao độníi, tãnu thu nhập phấ vỡ sư khép kín của vòní; luẩn quẩn. Các dự
án đầu iư Irực liếp nước ngoài có thể đẩu lư để xây dựng kếl cấu hạ tầnu-
đào lạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật cho nước nhận đầu tư. Đa số các
hoại động của đầu tư Irực tiếp nước ngoài đểu đưa lại lợi ích cho cả hai
phía. Nhưnẹ lợi ích này khônũ, thổ đám hảo mức cân bằnu uiyệí đối. Sự mất
cân hầnu dườnc như là mộl lâì vốu kinh lê vì nó cũng chịu sự chi phối mạnh
mẽ cúa CO' chế thị irường.
Cũnẹ như R.Nurkse. A.Samuelson coi vốn là vếu lô quyếi định đảm
bảo cho lao độnụ có nànu suâì cao, hay nói cách khác, là yếu lố có sức
mạnh nhất có thể ỉàm cho "vònli luẩn quẩn” dễ bị phá vỡ. Ôni! cho rant;. tuy
bàn tav và khối óc của con người trên thế iĩiới rất iỊÌốntĩ nhau nhưnu côn Sĩ
nhân các nước tiên tiến có trong tay nhiều tư bỉin hơn và do đó họ làm việc
có nâng suấl cao hon nhiều so với cắc nước khác.
A.Samuelson nhấn mạnh răn<4. đa sô các nước đanii phái Inển đều
thiếu vốn, mức thu nhập thấp, chí đỏ sốnu ở mức tối ihiểu. do đỏ khả nănì;
tích ] uỹ rất hạn chế. để tích luỹ vốn phải hy sinh liêu dùny ironii nhiều thập
kỷ. Nhưnũ cái khó ỉà ở đó: các nước nụhèo nhất ũần như chí cỏ mức sốnạ.

vốn đã đưa lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất thấp do chưa được lính loán kỹ
khi tiến hành đầu lư. Trong nội bộ chủ nghía tư bản. hoạt độnu đầu tư diễn
ra Iheo chiều hướng khác: thu lợi nhuận hav giành quyền chi phối quá irình
sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu lý iuận về đầu lu trực tiếp nước ngoài nhà kinh tế học
Canada S.H.Hvmer đã chia lý luận về lưu chuyển vốn quốc tế thành ]ý luận
lưu chuvển vốn quốc tế nói chung và lý luận đầu tư U'ực Liếp nước ngoài.
Ông cho rằng, mục đích của lưu chuyển vốn quốc tế nói chung là thu được
liền lãi cao. và với những phương liện chủ yếu ià vốn ùền lệ. Đối với đầu tư
Irực liếp, với phương tiện lưu chuvển vốn san xuấi và được đặi tronu mối
quan hệ với việc di chuyển quốc lố cứa các yếu tố kỹ thuậl, u i thức quản lý
và mức độ chi phối quá irình sản xuất kinh doanh, mục đích cần đạl là thu
được lợi nhuận cao nhấl. Hymer đã đưa ra sự khác biệi vé hình thức vận
động của vốn như sau: Lưu chuyển vốn theo hình Ihức ihứ nhất vẫn manu
lính giản đơn hơn. Sự vận động của tiền vốn ở đây chú yếu áp dụng hình
thức đầu tư chứng khoán và cho vay. Thồng thường dòng vốn này xuâĩ phát
từ nước giàu vốn sang các nước thiếu vốn. Hình thức vốn của đầu tư irực
liếp diễn ra đa đạnií hơn, có thể khai thác một lượng vốn cần cho đầu tư
ngay tại ihị trường vốn ỏ' chính nước chú nhà. hoặc dùng một số vốn đầu tư
tổn tại dưới dạng sản xuất vỏ hình của quyền sản xuất công nghiệp và bản
quyền kỹ thuật,.do đó chưa chắc đã có sự vận động tiền vốn trên ihưc tế và
chưa hẳn tiền vốn dã phải vận động lừ nước giàu vốn sang nước thiếu vốn.
Một số nhà lý ỉuận lại cho rằng đầu tư Irực tiốp nước ngoài về ihựe
chất là hình thức kéo đài "chu kỳ tuổi thọ sản xuất", "chu kỳ tuổi thọ kỹ
ihuậl" và "nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật".
15
Bản châì kỹ thuậi của đầu ỉư trực liếp nưck- nuoài là mội Iron" những
ván đề Ihu hút sự chú ý của nhiều nhà lý luân. Tuy có sự khác nhau về CO' sở
nghiên cứu, phươns pháp phân lích và đối tượng xem xéL , nhưnỵ, nhiều
nhà lý luận đã thốim nhấl kết luận: Iron 12 nền kinh lế hiện đại có mộl sổ yếu

ihê uiới. Việc di chuvển kỹ thuật đến các nước đan*Ị phái triển, ngoài monsi
muôn tãne lợi nhuận, kéo dài chu kỳ luổi Ihọ kỹ thuật các nước phái triến
còn muốn có thêm nguồn vốn bù đắp kinh phí nghiên cứu và phái iriển,
cũng như chi phí cho sáng tạo kỹ thuật mới.
Trong xu thế phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, chu kỳ
tuổi thọ kỹ ihuật không ngừng bị rúl nuắn. do đó, khi kỹ thuật đỏ dạt tới
trình độ tiếp cận mức hoàn thiện nước sở hữu kv thuật mới phải kịp thời di
chuvển nó ra nước ngoài hoặc khu vực đang có nhu cầu để nó liếp lục phát
huy lác dụng kéo dài chu kỳ tuổi thọ. Đối với phía cun" cấp kv thuật, di
chuvển kỳ ihuật dưới hình thức đầu tư Irực liếp đồng nghĩa với việc kéo dài
chu k$' luổi thọ kỳ thuậl. chu kỳ luổi ihọ sản phẩm, cũng tức là kéo dài ihời
nian thu lợi nhuận cao từ việc sở hữu kỹ ihuậl. Đó là mộl irong nhữnu điều
kiện quan irọns thúc đẩy nghiên cứu kỹ thuậl mới, lãng cường ưu thế trong
cạnh tranh. Đối với phía liếp nhân kỹ thuậl. mặc dù phai Irả giá cho việc sử
dụng kỹ thuật cũ, nhưng so với việc tư nghiên cứu thì liếp nhận kỹ thuật có
ƯU điểm lổn ít thời gian để có được kỹ thuật, lì rủi ro và nhanh chỏnu rúí
nuán chu kỳ tuổi thọ kỹ thuâl để có thể thay thế kỹ thuật mới mà íl làng phí.
Đáy là điểu kiện để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách, đuổi kịp và có ihể
vượt các nước đi trước.
Di chuyển kỹ thuật là một tất yếu kinh tế, diễn ra trước áp lực thay ihế
kỹ thuật mới. Trong mồi trường phái triển mạnh mẽ của khoa học kỹ Ihuậl,
chu kỳ tuổi thọ kỳ thuật ncắn đến mức có những kỹ thuât hoặc sản phẩm
chưa đến iỊĨai đoạn suy thoái (thậm chí chưa đến giai đoạn hoàn ihiện) đã bị
kỹ thuật mới hơn đào thải- Áp lực thay thế kỹ thuậi mới đã thúc đẩy việc
chuyển ciao kỹ thuât diễn ra cấp bách hơn.
Tuy nhiên, chuvển U'iao cho ai, chuyển giao như thế nào Luôn được các
nhà sỏ hữu kỹ thuật quan tâm và cân nhắc kỹ lưỡns. Nhà kinh lế học
Canada Rugman cho rằng, do đặc lính độc quyền của kỹ thuật, không thể
•\Ị Ị
Ũ

hoại đôn<4 kinh lếsôi động Irên thê uiới, và được đặc irưnỉỊ hởi một số đặc
điểm cơ bản:
18
Thứ nhái, lượng vốn đẩu lư trực tiếp nước ngoài Ixên Ihế giói có xu hướn<4
níiàv càng tăng: năm 1992 so với năm 1991 lănỉi 107,6%, 1993/1992 lãn bĩ
122.4%. 1994/1993 tảng 108,7%, 1995/1994 lãng 146-5%, 1996/1995 tàng
J0L8%. 1997/1996 tãnu l i 8.7%. irong đổ các nước phái iriển luôn chiêm IV
irọnii chú ỵệu kể cả lượng vốn đầu tư ra lẫn lượnii vốn liếp nhận vào (xem
bảng 1).
Bảng 1: Tỷ trọng lượng vón đầu tu trực tiếp nước ngoài ỏ các
nước phát triển, thời kj; 1991 - 1997
Đơn vị; %
Năm
Vốn tiếp nhận
Vốn đầu tu’ ra nước ngoài
í 991
72.8
94.5
1992 65,3
89,5
1993 62.0 86,9
1994
60.0
8x1
1995 63,7
86.9
1996 57,9
85,0
1997
58.3

Thứ lỉi\ các công ty, Lập đoàn xuyên quốc íĩia nsràv càng thể hiện vai
trò chi phối mạnh mê vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thể giới.
Đến năm 1996 toàn thế giới có khoảng 44.508 cồng ty xuyên quốc gia
với 276.Ố59 chi nhánh, trong đó các nước phát triển có 36.380 CÔĨ11Ỉ ly
(chiếm 81.74%) và 93.628 chi nhánh (chiếm 33,84%). các nước đang phái
trien cỏ 7.932 eỏnẹ ty (chiếm 17,82%) và 1BO-771 chi nhánh (chiếm 65,34%).
Hiện nay, chiến lược chính của các cônsì ty xuyên quốc gia là bành
irướníi mạnh ra nước ngoài bằn<4 cách đầu tư trực liếp dưới các hình thức:
lập liên doanh với mội hoặc nhiều đối lác ở nước nhận đầu lư, lập các chi
nhánh với 100% vốn của côns ly. họp nhất hoặc mua lại quyền sò' hữu của
một hãng (doanh nghiệp) nước nhận đầu tư, liên minh với mộl hoặc nhiều
20
cồng IV xuvcn quốc gia khác để đầu tư đến địa bàn thích hựp. Nhìn chung,
lượnũ von đầu tư Irựe liếp nước nuoài trên thố giới hiện nay chú yếu được
xuấl phái từ các công ty xuyên quốc gja.
Thứ năm, sự chuyển hướni; càn bản của các nhà đẩu tư: Tronỵ những
nãm 1980 các nhà đầu tư thườn«; đầu lư vào các ngành sản xuấl sứ dụng
nhiều lao động, khai thác lài nguvôrụ và các ìmành san xuấl vặi chấl là chú
yêu. Gần đây. họ quan lâm nhi cu hơn đến việc đầu tư vào các lình vực sản
xuất có cônu ntĩhệ cao, các ngành dich vụ và kết cấu hạ tần‘4, nhất là ngành
viễn thồnũ. điện,, nước, giao thông vận lải
Thứ sún, nhu cầu liếp nhận đầu tư trực liếp nước nsìoài đanu Lãnu lên
dáng kể Irên phạm vi toàn thế iiiới. Và, cùnu với việc hình ihành các khu
vực lự do hoá đầu tư đã Lạo ra mộl cục điên canh Iranh quyết liêl vé lình
vực này.
Tóm lại, sự phái triển của đầu tư trực tiếp nước niĩoài được quy dịnh
hỏi nhữnu quv luậl kinh tế khách quan với nhừnu điều kiện nhất định, là
mội ironu những mặt biểu hiện ra hên nũoài của quá trình phân cỏnu lao
động quốc lế và xã hội hoá sức sản xuấi xã hội Irên quy mô quốc lố. Sự thay
đổi thái độ đối với đầu tư trực liếp nước ngoài có thể xem là nhữm: bước

khònu hànỵ, nảm vẫn phải Ira mội mức lãi suấl nhấí định. Niiuổn VỐ
1 1
được
đánh uiá có hiệu quả nhấí đối với giai đoạn đầu tiến hành công nghiệp huá
của các nước đang phái triển là vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài.
Tóm lại. đầu lư Uạíe tiếp nước ngoài ũóp phần ui úp các nước đaniì phái
triển khắc phục tình trạng thiếu vốn, nhờ đó giải quyết được mâu íhuẫn dừa
nhu cầu phát triển mạnh mẽ và nguồn lực tài chính khan hiếm, đặc biệt là
trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá - ihời kỳ mà thôn y thường
đòi hỏi dầu lư mộl tỷ ]ệ vốn lớn hơn các giai đoạn sau này và lớn hơn nhiều
lán khá nãniỊ của chính nền kinh tế ironiì nước. Nó là phương thức đầu lư
phù hợp với các nước đang phái iriển, tránh được lình Irang lích luỹ quá
căng Ihẳng dản đến nhừníi méo mó về kinh tế.
22
1.2.2. Góp phần giải quyết vấn đề còng nghệ, kỹ thuật
Các nhà đầu lư irực liếp nước ngoài bao giờ cũng đặl vấn đề lợi nhuận
cao và thu hồi vốn nhanh làm mục tiêu hàng đầu. Những cônsi nuhộ, kỹ
Ihuậl nhà đầu tư đưa vào thực hiện dự án đầu tư ỉà yếu lố trực tiếp chi phối
lợi ích của họ nên buộc nhà đẩu tư phải cán nhắc, lựa chọn nhữnụ kv thuật
có kha nãnu phái huy hiệu quả cho tới khi ihu hổi đú vốn và có lãi (lất
nhiên, khỏns; loại trừ mộl số trường hợp cá biệt). Ngay cả trong trường hựp
những công nỵhệ, kỹ thuật có thể đã đến lúc cầìi thay thế ở các nước phát
triển do chịu sự chi phối của quy luậl và sức ép thay thế kỹ thuậl có thể còn
ià hiện đại. phù hựp với trình độ cua nước đang phái triển. Như vậy. với việc
công nuhệ. kỹ thuật được đưa vàò để thực hiện dự án đầu iư, các nước đaiìíi
phái triển tiếp cận được với công nghệ, kỹ thuật mới, liếi kiệm chi phí sản
xuất và nâng, cao khả năng cạnh tranh trên thị irường quốc lế.
1.2.3. Góp phần tạo ra việc làm và thu hút một lượng ỉớn lao động,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Các dự án đầu tư liạrc liếp nước ngoài có thể thu hút mội lượng lớn lao

Một imng những điều kiện vồ cùng quan irọng iront: quá irình đẩu tư
là phai phản tích kỹ khả nãng ứiị ưườns. Để bảo đảm hiệu quả đổng vốn bỏ
ra, nhà đầu tư phải tính loán kỹ lưỡng về cơ hội hay rủi ro của thị irưừng
được hình thành hởi khách hàng, nhà sản xuâì - kinh doanh trung ui an. nhà
sản xuấl hoặc nsười cuniĩ cấp hàng hoá, đối thủ cạnh tranh, và về yếu lố
kinh lế, lài nguyên thiên nhiên, kỹ ihuậi, yếu tố chính trị, vãn hoá - xã hội ở
nỵoài nước nhận đầu tư có liên quan đến hoạt động đẩu tư của mình cũng
như ở nước nhận đấu tư. Có thể nói, Ihôntí thường, mỏi dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài đều được phán lích, lính toán kỹ lưỡng để bảo đảm thị
irưừng ngoài nước nhận đáu lư và thị trường nước nhận đầu lư. Chẳỉìíì hạn,
có thổ nói cụ thể đến mạng lưới tiêu thụ hàng hoá của nhà đầu tư và việc
nhà đẩu tư iỊÓp phần ỉàm cho hàng hoá sản xuất ở nước nhận đầu tư tiếp cận
nhiều hưn với thị trường các nước phát triển. Mỗi nhà đầu tư thườnn có mối
24
\
quan hệ hoặc Ihậm chí kiểm soát các đầu mối tiêu thụ hàn" hán buỏn. bán
IC ớ các nước phái triển và các nước khác ngoài nước nhận đầu tư, ihu tháp
đu'
9
'c nhiều thông lin về nhu cẩu thị trường trong quá trình đầu lư CÜJQÜ như
chuẩn bị đầu tư. Do ưu thế đó. các sản phẩm là kếl quả cúa hoại độnu đẩu
lư nước nạoài ở các nước đane phái Iriổn có thể dễ dànc xuấi khấu vào thị
irirờnu các nước phát trien hoặc hất kỳ thị irườnu nào mà các nhà đẩu lư
nước ngoài có mối quan hệ. Đồnc, thời việc buón bán trong nội hộ công ty
cứa nhà đầu tu 'Cũng là mội con đường liêu thụ lớn các bộ phận sản phẩm
(phán công theo chiều dọc) sản xuất à các nước đang phái triển.
1.3. KỈNH NGHIỆM CUA MỘT s ổ NƯỚC VỀ THU HÚT VÀ s ứ DỤNG
ĐẨlỉ TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOẢI
Đẩu tư irưc tiếp nước ngoài ià mội con đường phái triển kinh lố của đất
nước. Ó nhiều nước irên thế ui ới, đẩu tư trực tiếp nước nyoài uẩn như giữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status