Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn hiện naytt - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
_________________________
PHẠM HUYỀN DIỆU
XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
_________________________ PHẠM HUYỀN DIỆU
XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan 29
1.3.2. Kinh nghiệm của Ấn Độ 32
1.3.3. Kinh nghiệm của Mỹ 33
1.3.4. Bài học rút ra cho Việt Nam 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM 35
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 35
2.1.1. Tiềm năng và lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất
khẩu gạo 35
2.1.2. Tình hình sản xuất và chế biến gạo ở Việt Nam 38
2.1.3. Chính sách của Nhà nước đối với xuất khẩu gạo 46
2.2. Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 50
2.2.1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 50
2.2.2. Cơ cấu và chất lượng gạo xuất khẩu 56
2.2.3. Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam 57
2.2.4. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam 64
2.2.5. Hình thức xuất khẩu và phương thức thanh toán 69
2.3. Đánh giá hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam 71
2.3.1. Những thành tựu đạt được và tác động kinh tế - xã hội 71
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 74
2.3.3. Một số vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam 78
Chƣơng 3. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI 84
3.1. Bối cảnh mới và ảnh hưởng của nó đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 84
3.1.1. Bối cảnh quốc tế 84
3.1.2. Bối cảnh Việt Nam 90
3.2. Quan điểm định hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của
Việt Nam 92
3.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu
gạo của Việt Nam trong thời gian tới 95

Song, hiện nay trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
ngày càng sâu và rộng, xuất khẩu gạo của Việt Nam đang phải đối đầu với
những thách thức lớn: thị trường không ổn định, xu hướng cạnh tranh của
các nước mới xuất khẩu gạo ngày càng ngay gắt… Hơn nữa, gạo xuất khẩu
của Việt Nam không có mấy lợi thế trong cạnh tranh do chất lượng còn
thấp, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam nhìn chung thấp hơn của Thái Lan.
Xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng về lượng nhưng giá trị lại không tăng
hoặc tăng với tốc độ thấp hơn tăng sản lượng. Bên cạnh đó lợi ích của
người nông dân sản xuất lúa gạo cho xuất khẩu không được đảm bảo, giá
trị gia tăng từ sản phẩm cuối cùng không có sự phân bổ công bằng giữa các
chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh lúa gạo, trong đó người nông dân
thường bị thua thiệt. Điều đó khiến cho hiệu quả của xuất khẩu gạo của
Việt Nam còn thấp, thiếu tính bền vững. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “
Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” được chọn để thực
hiện luận văn thạc sĩ. Thông qua nghiên cứu này, tác giả luận văn hy vọng
đưa ra được những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu
gạo của Việt Nam trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến xuất
khẩu gạo của Việt Nam, điển hình là một số công trình sau:

2
- Phạm Văn Bính (2007), “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20
năm đổi mới”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội. cuốn sách đã đề
cập dến những thành tựu của Việt Nam về xuất khẩu gạo như là một trong
những thành quả quan trọng của phát trển nông nghiệp, nông thôn trong 20
năm đổi mới, đồng thời chỉ ra những thuận lợi, khó khăn của phát triển
nông nghiệp , nông thôn, trong đó có vấn đề sản xuất và xuất khẩu gạo.
- Lê Quang Phi (2007), “Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn thời kỳ đổi mới”, Nxb. Chính trị quốc gia Hà Nội, cuốn

tháng 7, năm 2010. Bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh sản
xuất lúa gạo của hộ nông dân Viêt Nam. Đó là những kiến nghị tiếp tục đổi
mới cơ chế chính sách và giải pháp về đất đai, chính sách tín dụng và đầu tư
cho sản xuất lúa gạo, giải pháp thị trường (nội địa và quốc tế), phát triển các
ngành công nghiệp hỗ trợ, các loại hình kinh tế hợp tác và liên kết.
- Bài viết: “Hoạt động sản xuất lúa gạo hàng hóa hướng vào lợi ích của
nông dân” của Nguyễn Văn Luật và Nguyễn Đức Lộc, đăng trên tạp chí
Khoa học phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam số 1, tháng 6 năm
2012. Trong bài viết này, các tác giả đề cập đến một số vấn đề trong chuỗi
giá trị lúa gạo Việt Nam, các tác nhân tham gia sản xuất kinh doanh lúa
gạo, lưu thông phân phối trong hoạt động xuất khẩu gạo.
Do mục đích nghiên cứu hoặc do khuôn khổ của các công trình nghiên
cứu, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, chuyên
biệt và hệ thống từ góc độ kinh tế chính trị về xuất khẩu gạo của Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời
gian qua đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất
khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu gạo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời
gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu
gạo của Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu:

CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO

1.1. Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu gạo
1.1.1. Đặc điểm của thị trường gạo thế giới.
Thị trường gạo có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Thị trường gạo có tính thời vụ
Thứ hai: Buôn bán giữa các Chính phủ là phương thức chủ yếu
Thứ ba: Chủ thể xuất khẩu và nhập khẩu gạo không ổn định.
Thứ tư: Các nước lớn đóng vai trò chi phối thị trường gạo thế giới:
Thứ năm: Trên thị trường, chủng loại gạo phong phú và có sự khác
biệt về thị hiếu của mỗi nước.
1.1.2 Những nhân tố tác động đến xuất khẩu gạo
1.1.2.1. Sự biến động của thị trường gạo quốc tế.
* Cung và cầu gạo trên thị trường thế giới
Cầu về gạo trên thị trường thế giới tùy thuộc vào một số yếu tố sau:
- Các yếu tố dẫn đến tăng cầu về gạo
+ Sự gia tăng nhanh chóng về dân số khiến cho nhu cầu về lương thực
tăng cao vượt quá khả năng sản xuất gạo trong nước.
+ Sự biến động theo hướng tăng lên của xu hướng tiêu dùng ngày
càng nhiều các sản phẩm được chế biến từ gạo nói riêng, lương thực nói
chung
- Các yếu tố dẫn đến giảm cầu về gạo
+ Việc tăng dự trữ và hạn chế xuất khẩu gạo ở một số quốc gia đạt đến
mức nào đó trong một giai đoạn nhất định khiến cho cầu về gạo nhập khẩu
không tăng của các nước nhập khẩu chính.
+ Di cư mạnh mẽ từ nông thôn ra thành thị diễn ra ở nhiều nước dẫn
đến giảm tiêu thụ gạo theo đầu người khá nhanh chóng vì cư dân thành thị
tiêu dùng gạo ít hơn cư dân nông thôn ( tính bình quân đầu người).
* Sự biến động của giá gạo.
Giá gạo xuất khẩu được coi là giá tổng hợp trong đó bao gồm: chi phí

nói chung và Việt Nam nói riêng. Điều đó thể hiện ở các mặt sau:
- Xuất khẩu gạo là giải pháp quan trọng tạo nguồn ngoại tệ mạnh phục
vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là các
nước đang phát triển.
- Xuất khẩu gạo không những góp phần cải thiện cán cân thương mại
mà còn góp phần không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
- Xuất khẩu gạo góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người trồng lúa và những người làm
việc trong những ngành, lĩnh vực liên quan đến sản xuất, chế biến, buôn
bán và xuất khẩu gạo
- Xuất khẩu gạo giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
này hoàn thiện hơn, năng động hơn bởi lẽ chỉ có sự luôn đổi mới thì mới

7
làm cho doanh nghiệp đứng vững được trước sự cạnh tranh gay gắt của thị
trường thế giới.
1.2. Tổng quan về thị trƣờng gạo thế giới
1.2.1. Tình hình cung ứng và tiêu thụ gạo trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình cung ứng (bảng 1.1.)
Trong những năm gần đây, sự suy giảm đáng kể diện tích đất trồng lúa
đang là mối quan tâm hàng đầu đối với nhiều quốc gia. Thêm vào đó, sự
cạnh tranh gay gắt trong việc sử dụng những nhân tố cơ bản như nguồn
nước, diện tích đất… giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, cũng
như những ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường liên quan đến trồng trọt đặc
biệt là trồng lúa đang đặt ra nhiều thách thức cho tất cả các nước trên thế
giới khi lượng cầu về gạo trên thế giới đang không ngừng gia tăng.
1.2.1.2. Tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ gạo của thế giới tăng mạnh trong hơn hai thập kỷ qua: năm
1989 toàn thế giới tiêu thụ 334,685 triệu tấn, năm 1996 là 375,996 triệu

gạo xuất khẩu khá ổn định
1.2.4. Giá gạo xuất khẩu thế giới (bảng 1.5.)
Trong hai năm đầu Việt Nam tham gia thị trường gạo thế giới, giá gạo
thế giới rất cao với mức tăng là 21%. Nhưng ngay sau đó, năm 1991 đến
năm 1994, giá gạo thế giới lại có xu hướng giảm xuống.
Chương trình dự trữ gạo của Thái Lan được thực hiện đã làm tăng giá
gạo xuất khẩu vào cuối năm 2006, do đó Philipine phải tranh thủ mua gạo
dự trữ.
Năm 2008 do khủng hoảng lương thực nên giá gạo tăng cao. Giá lương
thực vẫn cao trong 3 năm tiếp theo
1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong xuất khẩu gạo
1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới cả về sản lượng va
kim ngạch. Yếu tố quyết định giá của hạt gạo trên thương trường quốc tế
chính là chất lượng. Gạo Thái Lan có giá cao hơn là nhờ ngon, thơm, dẻo,
mẩy…, điều đó ai cũng thừa nhận. Gạo Thái ngon nhờ giống lúa tốt, đặc
sản; nhưng nền tảng làm nên chất lượng hạt gạo không chỉ từ hạt giống, mà
được xây dựng từ ý thức của nhà khoa học - người nông dân - doanh
nghiệp xuất khẩu - khách hàng.
1.3.2. Kinh nghiệm của Ấn Độ
Ấn độ là một trong năm cường quốc về xuất khẩu gạo trên thế giới. sản
lượng gạo sản xuất cũng như xuất khẩu gạo không ngừng tăng trong mấy
thập kỷ qua. Điều này là do Ấn Độ áp dụng nhiều biện pháp tổng hợp trong
cuộc “cách mạng xanh”
Chính phủ Ấn Độ khuyến khích tăng diện tích đất canh tác lúa
Baxmati và lúa thường nhằm phục vụ cả nhu cầu xuất khẩu lẫn nhu cầu
tiêu dùng trong nước. Ấn Độ chủ trương đưa máy móc, thiết bị đến tay nhà
nông thông qua việc trợ cấp, cho vay tín dụng, nhà nông được trang bị kiến
thức, kỹ thuật nông nghiệp hiện đại qua các khóa học được tổ chức dưới


2.1.1. Tiềm năng và lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất
khẩu gạo
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Là một quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, với hai vùng đồng bằng
sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL).
Đồng bằng các tỉnh Duyên hải Miền trung chiếm 17,1% về diện tích
và 18,8% về sản lượng lúa cả nước.
Việt Nam được xếp vào hàng những quốc gia có nguồn nước dồi dào,
kể cả nước ở trên và nước dưới đất. Diện tích mặt nước lớn và phân bố đều
ở các vùng. Tài nguyên nước dồi dào là một trong những lợi thế nổi bật
trong nghề trồng lúa nước ở Việt Nam.
2.1.1.2 Nguồn nhân lực
Theo số liệu của tổng cục thống kê, năm 2011 dân số Việt Nam là 87,8
triệu người, trong đó 69,4% dân số đang sống ở vùng nông thôn và 55%
dân số trong độ tuổi lao động. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, giá
nhân công rẻ. Yếu tố nhân lực không chỉ có ưu thế về số lượng mà còn có
ưu thế về sự tinh thông, am hiểu nghề trồng lúa, cho phép chúng ta khai
thác triệt để những lợi thế của các điều kiện thiên nhiên
2.1.2. Tình hình sản xuất và chế biến gạo ở Việt Nam
2.1.2.1. Tình hình sản xuất
 Giai đoạn trước 1955:
Trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp kém, lạc hậu với cơ cấu độc
canh cây lúa.
 Giai đoạn ( 1955- 1975):
+ Từ 1955 đến 1965
- Trong giai đoạn 1955 - 1965, miền Bắc tạm trang trải được
lương thực ở mức tối thiểu.
- + Từ 1965 đến 1975: Chiến tranh xảy ra ở cả hai miền Bắc -
Nam. Sản xuất lương thực ở miền Bắc gặp nhiều khó khăn. Ở miền Nam,
sản lượng lương thực giảm rất mạnh. Bình quân lương thực nhập khẩu mỗi

của nông nghiệp và nông thôn, điển hình là trên lĩnh vực sản xuất lương
thực nói chung, lúa gạo nói riêng (bảng 2.1.)
Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách đổi mới toàn diện và sâu sắc
trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo tinh thần nghị quyết 10 của bộ
chính trị và các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước, sản xuất nông
nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng phát triển ổn định và tăng
trưởng nhanh ở nước ta. Năm 1989 sản lượng lúa gạo mới đạt 18,9 triệu
tấn thì năm 2011 đã lên tới 42,3 triệu tấn.
2.1.2.2. Tình hình chế biến

12
Thông thường xay xát gạo gồm 6 bước: phơi khô, làm sạch, bỏ lớp vỏ
trấu bên ngoài, bỏ lớp cám, làm bóng và phân loại
2.1.3. Chính sách của Nhà nước đối với xuất khẩu gạo
- Giai đoạn 1989 - 2000
Năm 1991, chế độ hạn ngạch xuất khẩu gạo được thiết lập
Năm 1994 bắt đầu thực hiện chế độ thu gom đầu mối xuất khẩu nhằm
hạn chế tình trạng tranh mua - tranh bán
Năm 1996 Chính phủ đã chấn chỉnh việc xuất khẩu gạo, ngừng hoạt
động xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và phân tán, chỉ định các doanh
nghiệp thực sự đủ điều kiện xuất khẩu gạo làm đầu mối xuất khẩu nhằm
nâng cao trình độ tập trung và chuyên môn hóa.
Năm 1998, hạn ngạch đã được lới lỏng dần. Hạn ngạch được phân bố
từ đầu năm dựa trên cơ sở kết quả hoạt động thực tế trong năm trước và sự
xem xét tình hình sản xuất của năm.
- Giai đoạn 2001 - 2005
Nhà nước thực hiện chính sách thưởng kim ngạch xuất khẩu, hỗ trợ lãi
suất vay ngân hàng đã góp phần làm tăng số lượng gạo xuất khẩu, giúp
nông dân tiêu thụ được sản phẩm. Giá gạo đã tăng khiến cho người nông
dân yên tâm hơn trong sản xuất. Bên cạnh đó nhờ các cơ chế, chính sách

xứng với sản lượng gạo xuất khẩu thì Việt Nam cần quan tâm đến chất
lượng gạo xuất khẩu và cần xây dựng thương hiệu cho gạo Việt Nam (bảng
2.3).
Trong năm 2011 khối lượng gạo xuất khẩu giữa các tháng tăng giảm
liên tục, khối lượng xuất khẩu cao nhất là tháng 3 đạt 752 nghìn tấn (tăng
22% so với tháng trước) với kim ngạch xuất khẩu là 348 triệu USD (tăng
18% so với tháng trước). Nhưng cũng ở tháng này, tốc độ tăng kim ngạch
xuất khẩu thấp hơn tốc độ tăng sản lượng xuất khẩu
2.2.2. Cơ cấu và chất lượng gạo xuất khẩu
Trong những năm qua, chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tuy đã
được cải thiện, song vẫn ở và thấp hơn so với các nước xuất khẩu gạo
chính trên thế giới. Hiện các loại gạo xuất khẩu phẩm cấp cao của Việt
Nam không nhiều và chủ yếu vẫn là loại gạo phẩm cấp trung bình. Trong
tỷ trọng xuất khẩu gạo năm 2001 thì gạo chất lượng cao(5% tấm) chiếm
25%, gạo tấm 25% chiếm 32%, gạo 100% tấm chiếm 5%. Đến năm 2010,
tỷ trọng gạo 5% tấm cũng chỉ tăng lên khoảng 30%, gạo 7%-10% tấm
chiếm khoảng 8%, các loại gạo 15% tấm và 25% tấm chiếm tỷ trọng lớn
nhất tới trên 55% kim ngạch xuất khẩu.
2.2.3. Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
Kể từ năm 1989, sau hơn 20 năm xuất khẩu gạo, thị trường xuất khẩu
gạo của Việt Nam ngày càng rộng lớn. Năm 1989, chúng ta mới chỉ xuất

14
khẩu sang một số ít nước nhập khẩu chính thì đến năm 2007, Việt Nam đã
mở rộng thị trường ra trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Nhìn chung, cho đến nay thị trường gạo của Việt Nam đã có sự phát
triển đáng kể, không những về chiều rộng mà còn theo chiều sâu. (bảng
2.5)
2.2.4. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam (bảng 2.7)
Giá cả trên thị trường thế giới không chỉ bị chi phối bởi giá trị mà còn

Thứ nhất: Thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của đảng và nhà
nước, kinh tế nông nghiệp và nông thôn nước ta đã có những bước phát
triển đáng kể.
Thứ hai: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo không ngừng tăng
lên.
Thứ ba: Kết cấu chủng loại gạo xuất khẩu đã có những cải thiện nhất
định trong những năm gần đây.
Thứ tư: Thị trường xuất khẩu gạo không ngừng được mở rộng.
Thứ năm: Xuất khẩu gạo góp phần quan trọng đưa đất nước vượt qua
thời kỳ khó khăn, tạo sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội, tạo tiền đề bước
vào giai đoạn phát triển mới.
Thứ sáu: Xuất khẩu gạo có vai trò quan trọng đối với phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Thứ bảy: xuất khẩu gạo tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm
nghèo ở khu vực nông thôn nói riêng và trong cả nước nói chung.
Thứ tám: Xuất khẩu gạo đã đi cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam từ buổi đầu(1989) và góp phần quan trọng vào quá trình này.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.
Về thị trường xuất khẩu:
Trong thời gian vừa qua thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn là
thị trường có sức mua thấp thiếu tính bền vững, chủ yếu là thị trường đòi
hỏi phẩm cấp sản phẩm không cao
 Về chất lượng gạo xuất khẩu:
Chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam còn kém, gạo 5% tấm, gạo
nếp, gạo thơm mới chiếm khoảng 50%. Chất lượng gạo xuất khẩu thấp do
một số nguyên nhân chính sau:
Thứ nhất: Do giống lúa kém.
Thứ hai: Chính sách hướng xuất khẩu vào các thị trường tập trung với
việc đáp ứng nhu câù gạo phẩm cấp thấp đã khiến người nông dân vẫn phải
duy trì sản xuất giống lúa có phẩm cấp thấp đó

2.3.3. Một số vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam
2.3.3.1. Quan hệ giữa khối lượng và kim ngạch xuất khẩu
Những con số tăng trưởng liên tục về khối lượng gạo xuất khẩu lại báo
động một thực tế đáng lo về xuất khẩu gạo. Xuất khẩu gạo năm 2011
không thoát khỏi căn bệnh “tích cực bán ra khi giá thấp, còn khi giá tăng
thì co lại” như thực tế đã từng xuất hiện, điển hình là liên tục trong 3 năm
1998 - 2000 và gần đây nhất là năm 2008. Cụ thể, theo số liệu của VFA,
nếu tính theo quý, khi giá xuất khẩu gạo quý II năm 2011 ở mức đáy
465USD/tấn thì khối lượng xuất khẩu lại ở mức đỉnh 2,053 triệu tấn, chiếm
28,9% tổng khối lượng xuất khẩu cả năm. Ngược lại, khi giá quý IV đạt

17
đỉnh 562USD/tấn thì khối lượng xuất khẩu chỉ đạt 1,234 triệu tấn, chỉ
chiếm 17,4%.
2.3.3.2. Lợi ích của người nông dân trồng lúa trong chuỗi giá trị xuất
khẩu gạo
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Luật và Nguyễn Đức Lộc
nhà máy xay bóng 3,4% thì tham gia vào chuỗi giá trị gạo xuất khẩu có 5
tác nhân: nông dân, thương lái, nhà máy xay sát, nhà máy lau bóng, công
ty xuất khẩu. Tổng giá trị gia tăng của 1 kg gạo xuất khẩu là 100% thì nông
dân được 36,5%, thương lái 18,9%, nhà máy xay xát 12,3%, công ty xuất
khẩu 28,9%. Như vậy, người nông dân trực tiếp sản xuất tra lúa gạo xuất
khẩu chỉ được hưởng chưa đến 2/5 lợi ích thu được từ xuất khẩu gạo.
2.3.3.3 Tính bền vững của xuất khẩu gạo
Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu gạo nhằm thực hiện đa mục tiêu công
- An ninh lương thực: Lương thực quốc gia sẵn có , chi phí hợp lý và
giá thực phẩm ổn định, dinh dưỡng hộ gia đình và trẻ em, đối phó với thảm
họa thiên nhiên
- Phát triển nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội vùng: thu nhập/
phúc lợi của người nông dân, việc làm phi nông nghiệp, hiệu quả sử dụng

- Cách mạng khoa học công nghệ diễn ra hết sức nhanh và mạnh mẽ,
ngày càng đạt được những thành tựu to lớn, đã, đang và sẽ ảnh hưở
- Suy thoái kinh tế toàn cầu khiến cho sức tiêu dùng giảm, đặc biệt là ở
những nước đang phát triển.
- Những nước nhập khẩu gạo lớn khiến cho việc xuất khẩu gạo trở nên
khó khăn hơn và cạnh tranh trong xuất khẩu gạo sẽ gay gắt hơn.
- Biến đổi khí hậu toàn cầu không còn là nguy cơ nữa mà đã thể hiện
ngày càng rõ với những tác động tiêu cực khôn lường
3.1.1.2 Dự báo thị trường gạo quốc tế
 Cầu về gạo trên thị trường quốc tế
Theo các chuyên gia của Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế, nhu cầu
lương thực của thế giới tiếp tục gia tăng vì dân số thế giới ngày càng tăng.
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) thương mại lúa gạo toàn
cầu tăng 2,4% hàng năm từ năm 2007 đến 2016, đến năm 2016 thương mai
lúa gạo toàn cầu đạt mức 35 triệu tấn, tăng gần 25% so với mức năm 2002.
 Cung gạo xuất khẩu trong thời gian tới:
Diện tích trồng lúa gạo thế giới dự báo sẽ không mở rộng trong giai
đoạn từ 2007 - 2014, thấp hơn khoảng 2% so với mức tính toán của
1999/2000. Hầu hết các nước Châu Á đều không có, hoặc có khả năng rất
ít để mở rộng diện tích lúa. Trong thập kỷ tới, diện tích lúa ở Trung Quốc
thu hẹp lại dự báo sẽ bù trừ vào diện tích mở rộng ở tiểu vùng Sahara ở
Châu Phi và các nước Mỹ La Tinh.
 Giá gạo xuất khẩu
Giá gạo xuất khẩu, biến động tăng giảm phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, đặc biệt là diễn biến của thời tiết, khí hậu.

19
3.1.2. Bối cảnh Việt Nam
Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, đất nước ra khỏi khủng
hoảng,kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định. Năm 1986 -1990:

Thứ tư: xuất khẩu gạo theo các nguyên tắc của thị trường mà trước hết
là nguyên tắc cạnh tranh

20
3.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu
gạo của Việt Nam trong thời gian tới
3.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu gạo.
Có nhiều câu hỏi mang tính chiến lược chưa được giải đáp cần phải
được trả lời trong một bản chiến lược xuất khẩu gạo trong trung và dài hạn,
đó là: quan điểm, mục tiêu xuất khẩu gạo của Việt Nam trong dài hạn,
trung hạn, và những nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ đột phá? Lợi
thế thực sự của Việt Nam trong ngành lúa gạo thế giới hiện nay và tương
lai? Vị thế của ngành lúa gạo Việt Nam trong trung hạn và dài hạn? Vai trò
của Chính phủ, doanh nghiệp và người trồng lúa? Các chủng loại lúa gạo
sẽ sản xuất? Quy hoạch các vùng trồng các chủng loại lúa gạo? Việc xây
dựng một chiến lược sản xuất lúa gạo sẽ góp phần tăng trưởng xuất khẩu
gạo theo hướng bền vững.
3.3.2. Hoàn thiện cơ chế và chính sách
Muốn vậy thì Nhà nước phải tiếp tục hoàn thiên các cơ chế và chính
sách sau:
Thứ nhất: tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách về đất đai.
Thứ hai: chính sách tín dụng và đầu tư cho sản xuất lúa gạo
Thứ ba: Chính sách và giải pháp thị trường
Thứ tư: Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất,
chế biến và lưu thông lúa gạo, như sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, công cụ cơ giới nông nghiệp, các cơ sở chế biến, bảo quản, vận
chuyển
3.3.3 Đổi mới cơ cấu sản xuất lúa gạo theo hướng tạo sản phẩm
chất lượng cao
Trong thời gian tới, Việt Nam cần phải tập trung vào một số hướng

lượng bằng cách tăng cường các ứng dụng công nghệ cao.
- Phải đảm bảo sự có mặt thường xuyên các sản phẩm gạo trên thị
trường thế giới.
- Phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh để tạo sản phẩm thuần
nhất
- Tạo mối liên kết khăng khít giữa nhà nông, nhà kinh doanh, nhà
khoa học nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích và tạo điều kiện hỗ trợ tối đa lẫn
nhau giữa các chủ thể này
- Tạo cơ sở pháp lý (thương hiệu được đăng ký với các cơ quan
quản lý trong nước và quốc tế, được chứng nhận của các tổ chức có uy tín
về chất lượng, giá cả của sản phẩm), sau đó là quảng bá thương hiệu thông
qua nhiều hình thức khác nhau để tạo dựng uy tín, trong đó quảng bá bằng
cách kết hợp với phát triển du lịch là một cách thức vô cùng hữu hiệu và
cần được lưu tâm trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
3.3.6. Mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Để đạt được mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thị phần của gạo
Việt Nam trên thị trường thế giới, nên thực hiện chiến lược đa dạng hóa thị
trường với các biện pháp sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status