Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Mai
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
SV: Nguyễn Thị Mai
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt là
từ khi nước ta gia nhập WTO, hoạt động kinh doanh dược phẩm ngày càng sôi động
và đa dạng với nhiều công ty trong và ngoài nước. Bởi lẽ, dược phẩm là sản phẩm
phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người, kể cả trong bối cảnh nền kinh tế khó
khăn, dược phẩm vẫn là ngành có tiềm năng phát triển lớn. Với sự cạnh tranh gay
gắt như vậy, các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm đòi hỏi phải có sự quan tâm
thích đáng đến hoạt động bán hàng và phân phối sản phẩm, đảm bảo giá cả tốt đến
tay người tiêu dùng. Từ đó mà công tác kế toán bán hàng có một vai trò đặc biệt
quan trọng trong bộ máy kế toán, giúp ghi chép và cung cấp các số liệu, báo cáo cần
thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh. Hơn thế nữa, kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng không chỉ liên quan đến tình hình bán hàng và xác định kết
quả cuối cùng của doanh nghiệp, mà nó cón liên quan đến quyền lợi của các bên
liên quan. Bởi vậy, việc tổ chức kế toán bán hàng , xác định kết quả khoa học, hợp
lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của donah nghiệp là việc làm cần thiết.
Thực tập tại Công ty cổ phần dược phẩm Glomed- Chi nhánh Hà Nội - là một
đơn vị chuyên kinh doanh dược phẩm, kế toán bán hàng có vai trò chủ đạo. Trong
quá trình thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng
với sự hướng dẫn của các anh chị tại phòng kế toán, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn
thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần dược phẩm Glomed- Chi nhánh Hà
Nội” với mục đích vận dụng kiến thức tiếp thu tại nhà trường vào nghiên cứu thực
tế. Trên cơ sở đó phân tích những tồn tại và đề ra một số ý kiến góp phần nhỏ vào
GLP,GSP và có số đăng ký tham gia thị trường với số lượng lớn, phong phú về
chủng loại gồm hơn 130 danh mục sản phẩm với các loại thuốc tiêm, thuốc viên
nén, viên nang, nang mềm, thuốc dạng kem,
Danh mục hàng bán và dịch vụ của công ty bao gồm:
- Các loại thuốc tân dược được phân loại theo tác dụng dược lý :
+ Thuốc hạ sốt- giảm đau
+ Thuốc kháng dị ứng
+ Thuốc trị hệ tiêu hóa và gan mật
+ Thuốc tim mạch
+ Thuốc trị rối loạn Lipid
+ Thuốc kháng sinh Non-betalactam
+ Thuốc kháng sinh Cephalosporin
+ Thuốc kháng viêm dạng men
+ Thuốc trị tiểu đường
+ Thuốc trị ho và cảm
SV: Nguyễn Thị Mai
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
+ Thuốc trị rối loạn cương dương
+ Thuốc trị thấp khớp, kháng viêm
+ Vitamin và khoáng chất
+ Thuốc dùng ngoài da
+ Thuốc giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não bộ
+ Thuốc giãn cơ
+ Thuốc kháng nấm
+ Thuốc trị viêm tĩnh mạch và giãn tĩnh mạch
- Thực phẩm chức năng
- Hóa chất dùng cho xét nghiệm và phòng thí nghiệm
- Dụng cụ y tế
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
khách hàng mới. Cụ thể, Chi nhánh đang từng tiến hành đưa sản phẩm phân phối
của mình phân phối tại thị trường Lào, triển khai bước đầu trong chiến lược xâm
nhập thị trường ngoài nước. Với thị trường trong nước mà cụ thể là các tỉnh phía
Bắc từ Nghệ An trở ra, Chi nhánh vẫn tiếp tục khai thác các khu vực nhiều lợi thế
như các thành phố, thị trấn và mở rộng tới các tỉnh chưa phân phối với phương
châm đảm bảo giá cả tốt đến tay người sử dụng, xây dựng thương hiệu Glomed uy
tín, lớn mạnh: “Glomed đồng hành cùng sức khỏe”.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần dược phẩm Glomed-
Chi nhánh Hà Nội
Là một đơn vị thương mại chuyên kinh doanh dược phẩm, bán hàng là hoạt
động rất quan trọng, mang lại lợi nhuận chính cho Chi nhánh. Lượng hàng hóa dược
phẩm mua vào để kinh doanh chủ yếu từ nơi sản xuất là 2 nhà máy Glomed. Do
vậy, với một quy mô không nhỏ và thị trường tương đối rộng, phương thức bán
hàng chủ yếu là bán buôn được thực hiện dựa trên các hợp đồng kinh tế hoặc đơn
đặt hàng đã ký kết. Trong các hợp đồng này, những điều khoản được trình bày rõ
ràng, đầy đủ các thông tin liên quan đến tên khách hàng, mã số thuế, số lượng, đơn
giá, thời gian địa điểm giao nhận hàng, thời hạn và phương thức thanh toán nhằm
SV: Nguyễn Thị Mai
7
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
hạn chế những sai sót và tranh chấp có thể xảy ra.
Về phương thức bán hàng, Chi nhánh sử dụng bán buôn trực tiếp qua kho
theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, không có bán qua đại lý hoặc bán lẻ. Đây là
phương thức được sử dụng triệt để và hiệu quả đối với một doanh nghiệp chuyên
bán buôn dược phẩm như Chi nhánh. Với điều kiện gồm 2 kho bảo quản rộng rãi,
có chất lượng tốt và sự quản lý chặt chẽ của bộ máy điều hành cho phép đơn vị đảm
bảo hiệu quả hoạt động bán hàng theo phương thức này. Việc bán buôn giúp cho
Chi nhánh tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn, thu hồi vốn nhanh, hạn chế ứ đọng
vốn. Cụ thể : căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã được ký kết với khách hàng, hàng
giao một phần hoặc toàn bộ sẽ được vận chuyển bằng phương tiện tự có tới địa
tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau. Việc quản lý quá trình thanh toán này
có vai trò quan trọng trong hoạt động bán hàng, giúp tránh tổn thất tiền hàng, tạo
điều kiện quay vòng vốn nhanh, đồng thời giữ uy tín với khách hàng.
1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.2.1. Yêu cầu về quản lý công tác bán hàng
Bán hàng là một trong 2 khâu lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương
mại, quyết định đến lợi nhuận của Chi nhánh. Hoạt động này có tầm quan trọng và
sự ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ hoạt động tại đơn vị. Để tồn tại trong môi trường
kinh doanh dược phẩm cạnh tranh lớn như hiện nay, đồng thời đảm bảo đẩy mạnh
khối lượng tiêu thụ, công tác bán hàng tại Chi nhánh luôn có sự chú ý đến các vấn
đề sau:
- Về khối lượng và chất lượng hàng hóa: Việc xuất bán hàng hóa dựa trên
những hợp đồng đã ký kết. Số lượng hàng hóa từng lần giao đảm bảo đầy đủ và
đúng hạn theo hợp đồng. Bên cạnh đó, chất lượng hàng hóa cũng là vấn đề được
quan tâm hàng đầu vì dược phẩm là sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe của
con người. Kiểm soát chất lượng được tiến hành ngay từ khâu nhập hàng vào kho
đến quản lý hàng hóa trong kho. Khi xuất bán, Chi nhánh chỉ xuất những loại còn
SV: Nguyễn Thị Mai
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
hạn sử dụng, những loại thuốc đã quá hạn hoặc chất lượng kém tuyệt đối không
được xuất.
- Về vận chuyển: Chi nhánh có một đội ngũ nhân viên vận chuyển được trang
bị đầy đủ phương tiện sẽ vận chuyển hàng đến tận nơi cho khách hàng, đảm bảo
giao hàng trong ngày với các đơn hàng trước 10h tại khu vực Hà Nội và giao hàng
các tuyến theo lịch trình.
- Về giá bán: xác định giá bán là một trong những nhân tố quan trọng, được
xác định dựa trên giá mua vào và sự biến động giá cả trên thị trường Việc tăng
hoặc giảm giá bất cứ mặt hàng nào phải thông qua quyết định của ban giám đốc và
1 24.000 2.000 16% 3%
2%
Sản
phẩm và
CTKM
được
thông
báo
2 48.000 4.000 16% 4%
3 84.000 7.000 16% 5%
4 120.000 10.000 16% 6%
5 240.000 20.000 16% 7%
Trên cơ sở công tác quản lý về hoạt động bán hàng, các nghiệp vụ bán hàng
liên quan đến từng khách hàng, phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định
cũng được quản lý theo các chỉ tiêu như quản lý tình hình thanh toán công nợ về các
khoản phải thu, phải trả; quản lý doanh thu; quản lý giá vốn Các yêu cầu được đặt
SV: Nguyễn Thị Mai
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
ra như sau:
+ Quản lý sự thay đổi nhập, xuất, tồn của từng mặt hàng dựa trên các chỉ tiêu
số lượng, chất lượng (hạn dùng) và giá trị.
+ Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng hình thức thanh toán,
từng khách hàng và loại dược phẩm tiêu thụ.
+ Đôn đốc thanh toán và thu hồi nợ.
Hiện tại, toàn bộ hoạt động của Chi nhánh, trong đó có công tác bán hàng
đều được quản lý bằng phần mềm máy tính chuyên dùng. Các thông tin trong hợp
đồng đã được ký kết được cập nhật và lưu trữ trong hệ thống máy tính. Dữ liệu này
không những phục vụ cho việc xuất bán hàng theo hợp đồng mà còn phục vụ cho
việc xuất hóa đơn, lập các chứng từ cần thiết như phiếu xuất kho, phiếu giao hàng
sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người nên đòi hỏi công tác tiếp
thị, ký kết hợp đồng, vận chuyển hàng, kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng và
thanh toán cần được tổ chức khoa học và giám sát chặt chẽ. Tại Chi nhánh, quy
trình bán hàng được tổ chức gồm các bước sau:
Tiếp nhận đơn hàng: có 2 hình thức trình dược viên nhận đơn hàng trực
tiếp tại các bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc hoặc phòng kinh doanh nhận đơn
đặt hàng qua điện thoại, Fax.
Ký hợp đồng mua bán hàng hóa: Sau công tác tiếp thị, trường hợp khách
hàng có nhu cầu mua dược phẩm của Chi nhánh với số lượng lớn và lâu dài, Chi
nhánh tiến hành ký kết hợp đồng mua bán với các khách hàng đó.Trên hợp đồng
được ghi rõ và đầy đủ các nội dung liên quan như tên khách hàng, địa chỉ, điện
thoại, danh mục dược phẩm, phương thức thanh toán
Lập chứng từ xuất hàng: Phòng kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu các
thông tin về hàng hóa và khách hàng. Căn cứ vào các thông tin đó sẽ tiến hành lập
phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng. Các chứng từ này sau khi được ký
SV: Nguyễn Thị Mai
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
duyệt sẽ được chuyển xuống bộ phận kho để làm thủ tục xuất hàng.
Xuất kho: Thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra hóa đơn chứng từ đảm bảo tính
hợp lý, kiểm tra tên hàng , chủng loại thông qua phần mềm máy tính để chuẩn bị
xuất hàng. Việc xuất hàng phải đảm bảo các nguyên tắc quan trọng như xuất hàng
đúng chủng loại, quy cách và còn hạn dùng, hạn dùng ngắn xuất trước …Số lô/
HSD của sản phẩm sẽ được ghi ngay trên phiếu xuất kho. Sau khi xuất hàng, thủ
kho cập nhật thẻ kho hàng hóa đã xuất trong máy tính để theo dõi và chuyển phiếu
xuất kho cho kế toán ghi chép.
Giao hàng: Việc giao hàng phải tuân thủ các nguyên tắc: giao nhận đúng
chủng loại, số lượng; tiến hành giao hàng từng khoản một, kiểm tra và đánh dấu vào
chứng từ để tránh thiếu xót, nhầm lẫn. Thủ kho cùng với nhân viên giao hàng tiến
hành đóng gói và phải đảm bảo hàng hóa không bị ảnh hưởng trong quá trình vận
nhiệm vụ nhận đơn hàng từ điện thoại, fax , tiến hành lập hợp đồng và các giấy tờ cần
thiết trình lên ban giám đốc phê duyệt. Thứ ba, bộ phận chăm sóc khách hàng có nhiệm
vụ giải đáp các thắc mắc và tư vấn về sản phẩm, dịch vụ, các chính sách giảm giá, chiết
khấu, chương trình khuyến mại tới khách hàng.
Bộ phận kế toán: Tiêu thụ hàng hóa là một khâu cực kỳ quan trọng trong
doanh nghiệp thương mại. Để quản lý tốt được khâu này, kế toán bán hàng là một
công cụ hiệu quả. Kế toán bán hàng quản lý chặt chẽ các yếu tố của nghiệp vụ bán
hàng trong cả quá trình bao gồm giá vốn, doanh thu, chi phí bán hàng, quá trình
thanh toán để từ đó xác định chính xác kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu để phân
tích tình hình tiêu thụ và sử dụng chi phí, tạo điều kiện cho hoạt động bán hàng đạt
kết quả và hiệu quả cao nhất. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng gồm:
- Theo dõi, kiểm tra hợp đồng và các đơn hàng đã được duyệt để lập và gửi
dữ liệu phục vụ cho việc in hóa đơn bán hàng.
- Căn cứ vào tính hợp lệ và khớp đúng của các chứng từ, kế toán phản ánh
đầy đủ và kịp thời sự biến động của hàng bán (liên quan đến giá vốn) bao gồm hàng
SV: Nguyễn Thị Mai
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
trong kho, tại các cửa hàng bán lẻ, đại lý nhằm đảm bảo quản lý hàng hóa ở cả hai
chỉ tiêu giá trị và hiện vật.
- Phản ánh chính xác và đúng thời điểm về doanh thu tiêu thụ để xác định
kết quả tiêu thụ, đảm bảo việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, đồng thời tính hoa
hồng bán hàng cho các trình dược viên.
- Hạch toán các chương trình khuyến mại và chiết khấu bán hàng theo chính
sách của Chi nhánh, đồng thời cung cấp số liệu cho Giám đốc tình hình thực hiện
chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, kết quả tiêu thụ theo yêu cầu.
Bên cạnh kế toán bán hàng, kế toán kho hàng và nhân viên in hóa đơn GTGT
cũng tham gia vào quá trình này. Kế toán kho hàng có nhiệm vụ theo dõi song song
với thủ kho về tình hình nhập – xuất- tồn hàng hóa cả về số lượng và giá trị, tiến
hành tính giá hàng xuất theo giá thực tế phục vụ cho việc hạch toán giá vốn hàng
- Đơn đặt hàng
+ Chứng từ thực hiện: - Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu giao hàng
- Phiếu thu trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng nếu thanh toán bằng TGNH
Hóa đơn GTGT: được sử dụng khi xuất hàng bán buôn trực tiếp tại Chi
nhánh. Đây là chứng từ quan trọng chứng minh cho sự phát sinh nghiệp vụ bán
hàng và một trong những cơ sở ghi nhận doanh thu. Hóa đơn GTGT của Chi nhánh
tự in theo mẫu đã được đăng ký tại Cục thuế quận Thanh Xuân, trên đó ghi rõ các
thông tin cơ bản về tên, địa chỉ, mã số thuế, hình thức thanh toán, đơn vị tính, số
lượng và đơn giá hàng hóa bán ra Tất cả các hóa đơn đều phải hợp lý, hợp lệ về
nội dung và tuân theo một quy trình lập thống nhất.
SV: Nguyễn Thị Mai
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Trình tự lập hóa đơn GTGT: Hàng ngày, căn cứ vào các hợp đồng kinh tế
hoặc các đơn đặt hàng đã được duyệt do các trình dược viên chuyển về hoặc khách
hàng trực tiếp đặt hàng qua điện thoại, fax và phiếu xuất kho do thủ kho lập, kế toán
tiến hành lọc những thông tin cần thiết bằng file excel rồi chuyển cho nhân viên in
hóa đơn qua hệ thống máy tính. Hóa đơn GTGT được lập gồm 3 liên ( in 3 liên
cùng lúc):
Liên 1: Lưu (màu trắng)
Liên 2: Giao cho khách hàng (màu đỏ)
Liên 3: Lưu chuyển nội bộ (màu xanh)
Phiếu giao hàng: do hàng bán được Chi nhánh vận chuyển đến tận nơi cho
khách hàng nên chứng từ này được dùng trong nghiệp vụ bán hàng để làm cơ sở ghi
nhận hàng hóa được chuyển giao và phản ánh doanh thu. Căn cứ vào hóa đơn
GTGT, phiếu giao hàng này do kế toán bán hàng lập 01 bản, phản ánh các thông tin
về ngày giao hàng, tên nhân viên giao hàng, tên trình dược viên, địa chỉ khách hàng,
kế toán thu-chi tiền mặt sẽ lập phiếu thu trên máy tính rồi in làm 01 bản giao cho
nhân viên vận chuyển để trực tiếp thu tiền từ khách hàng. Vào cuối ngày, nhân viên
vận chuyển sẽ nộp lại tiền, phiếu thu cho kế toán thu-chi. Khi đã kiểm tra đủ số tiền
theo phiếu thu và hóa đơn GTGT tương ứng, kế toán thu-chi (kiêm thủ quỹ) sẽ ký
tên vào phiếu thu và tiến hành ghi sổ.
- Trường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán thu - chi sẽ
không lập phiếu thu. Thay vào đó, sau khi nhận được giấy báo có của ngân hàng, kế
toán công nợ sẽ tiến hành ghi sổ và lưu chứng từ tại phòng kế toán.
Đối với phương thức bán buôn trực tiếp qua kho, trả chậm
Trong trường hợp khách hàng mua chịu, trước khi ký hợp đồng bán hàng, kế
toán công nợ phải kiểm tra tình hình thanh toán của khách hàng này. Nếu xét thấy
khách hàng có khả năng thanh toán thì cần tạo những điều kiện ràng buộc cụ thể
trong hợp đồng rồi mới đi đến ký kết. Quá trình lập và luân chuyển chứng từ cũng
SV: Nguyễn Thị Mai
18
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
được tiến hành tương tự như trên. Tuy nhiên, kế toán công nợ sẽ lập Giấy nợ cho
khách hàng thay vì phiếu thu và không có bước thu tiền và trên hóa đơn GTGT
cũng ghi hình thức thanh toán là trả chậm. Quy trình này được trình bày khái quát
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ với nghiệp vụ bán hàng trả chậm
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chi nhánh là đơn vị chuyên bán buôn dược phẩm – một loại hàng hóa liên
quan trực tiếp đến sức khỏe con người, với đặc trưng về giá do đăng ký Cục quản lý
dược giới hạn trong khung được bán, áp dụng cho từng loại dược phẩm. Vì vậy, các
khoản giảm trừ doanh thu chủ yếu để khuyến khích mua hàng bao gồm chiết khấu
thương mại và hàng bán bị trả lại, trong đó hàng bán bị trả lại thường do không
đúng chủng loại hoặc vi phạm hợp đồng. Cụ thể như sau:
- Chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết của Chi
nhánh. Do phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn khối lượng lớn, Chi nhánh
xuất kho,
phiếu
giaohàng
hàng
hàng
Nhận hàng
cùng phiếu
giao hàng ,
giấy nợ và
hóa đơn
Ghi sổ
Kế
toán
công
nợ
Lập
giấy
nợ
19
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
tiếp vào doanh thu tiêu thụ, được thực hiện trước khi tính thuế GTGT. Kế toán căn
cứ vào hóa đơn GTGT ghi sổ doanh thu là số tiền sau khi đã trừ đi chiết khấu. Và
khoản chiết khấu trên không được hạch toán vào tài khoản 521. Ngoài chiết khấu
trực tiếp trên giá bán trên, Chi nhánh còn có khoản hồi khấu – khoản mà đơn vị
giảm giá định kỳ cho khách hàng khi đạt được mức hợp đồng theo quy định. Chính
sách chiết khấu được triển khai theo nhiều chương trình với tỷ lệ chiết khấu áp dụng
từ 3% đến 7% tùy theo giá trị hoàn thành hợp đồng và mức thưởng 2% tiền mặt khi
đạt doanh số quý. Với khoản chiết khấu này, kết thúc kỳ chiết khấu, kế toán sẽ xuất
hóa đơn GTGT điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ, số tiền chiết khấu kèm theo
bảng kê danh sách các dược phẩm đã xuất bán cho từng khách hàng. Riêng mức
Dưới đây là trích dẫn một số chứng từ phản ánh nghiệp vụ bán hàng phát sinh
trong tháng 8 tại Chi nhánh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 05/08/2012, xuất bán cho Công ty cổ phần dược TW
Mediplantex - 358 đường Giải Phóng - Hà Nội, tỷ lệ chiết khấu là 20% trên hóa đơn
theo chương trình khuyến mại đồng hành cùng sức khỏe 3 gồm:
- 150 hộp MEDXIL 100/200/ hộp 20 viên với đơn giá 89.523,80 đồng
- 200 hộp CEFACLOR 500 GLOMED/ hộp 10 viên đơn giá 80.000,00 đồng
- 100 hộp GLAZI 250/ hộp 12 viên đơn giá 57.142,80 đồng
Khách hàng chấp nhận thanh toán.
SV: Nguyễn Thị Mai
21
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED-CHI NHÁNH HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 34,Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 043.5577.430 – 5577.429 Fax: 043.5577.431
MST: 3700754914 – 001
Website: www.glomedvn.vn Email:
Tên tài khoản: 222-10-00-003178-8 NH ĐT & PT Việt Nam- Chi nhánh Thanh Xuân
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Đơn vị mua hàng: Công ty CP dược TW Mediplantex Số hóa đơn: 2080195
Địa chỉ: 358 đường Giải Phóng - Hà Nội Ngày lập: 05/08/2012
Mã số thuế: 0100108430 ĐT: 04. 38643368 Hình thức thanh toán:
STT
TÊN HÀNG
HÓA
SỐ LÔ-
HSD
ĐV
2015
1207009-
10/07/
2005
1205003-
09/05/
2015
Hộp
Hộp
Hộp
150
200
100
89.523,80
80.000,00
57.142,80
13.428.570
16.000.000
5.714.280
20
20
20
2.685.714
3.200.000
1.142.856
10.742.856
12.800.000
4.571.424
Cộng tiền hàng: 28.114.280
Thuế suất GTGT%:.5 Thuế GTGT: 1.405.714
CK
(%)
1
2
3
01.0220
01.0223
01.0183
MEDXIL
100/200/ hộp 20
viên
CEFACLOR
500 GLOMED/
hộp 10
GLAZI 250/ hộp
12 viên
1204003-
04/04/2015
1207009-
10/07/2005
1205003-
09/05/2015
Hộp
Hộp
Hộp
150
200
100
20
20
HÀNG
HÓA
SỐ LÔ-
HSD
ĐVT SL ĐƠN
GIÁ
THÀNH
TIỀN
TỶ
LỆ
CK
%
TIỀN
CK
THÀNH
TIỀN
SAU CK
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)*(6) (8) (9)=(7)*(
8)
(10)=(7)-
(9)
1
2
GLONOS/
hộp100 viên
ACTIXIM
1204003-
04/04/2015
1205011-
03/05/2014