TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ- XÃ HỘI - Pdf 25

TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ- XÃ HỘI
( Tổng hợp theo bài gửi của Quang, lớp PT, câu hỏi mấy bạn hỏi lại và tự tham khảo hộ H)
Mục lục
I. VỐN XÃ HỘI 3
1. 1. Vốn xã hội là gì? 3
2. 2. Tại sao gọi nguồn lực này là vốn? 3
3. 3. Vốn XH khác với các vốn khác như thế nào? 3
4. 4. Vốn xã hội được hình thành như thế nào? 4
5. 5. Vốn xã hội và phát triển 4
6. 6. Vốn xã hội và chính sách phát triển 5
7. 7. Vốn xã hội ở Việt Nam: 6
8. 8. Tiêu chí “quan sát tạm thời” vốn xã hội 7
9. 9. Đo lường vốn xã hội 9
II. VỐN VĂN HÓA 10
1. Tại sao phải nghiên cứu văn hóa? 10
2. Văn hóa là gì? 10
3. Biểu hiện của văn hóa con người và dân tộc 11
4. Tiếp cận văn hóa theo vi mô 12
5. Tiếp cận văn hóa theo vĩ mô 14
6. Văn hóa toàn cầu 14
7. Văn hóa và phát triển 16
8. Văn hóa và chính trị toàn cầu 16
9. Mặt mạnh và yếu của VH Việt Nam 17
10. Chính sách về văn hóa 18
III. KEYNES: 19
1. 3 luận điểm của keynes: 19
2. Áp dụng kích cầu kinh tế ở VN năm 2008: 20
Câu 7: Trình bày mô hình Mundell – Fleming về sự hình thành 3 đường IS – LM – BP 22
Câu 8 : 23
Câu 9 : 24

– Hàm chứa sự hy sinh cho lợi ích mai sau
– Chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác
 Theo Arrow vốn XH có đặc tính thứ nhất, nhưng thiếu đặc tính thứ hai và thứ ba.
 Ostrom châm thêm: vốn XH càng sử dụng giá trị càng tăng.
 Vốn XH là hàng hóa công: tùy thuộc vào lòng tốt của kẻ khác, sự “có đi có lại” của
nhiều người và lợi ích của nó là của chung.
 Ngược lại, chỉ có vài cá nhân cũng làm đổ vỡ vốn XH mà đã dày công xây dựng (một
vài người lương lẹo thôi cũng đủ làm cho không ai tin vào ai nữa cả)
4.4. Vốn xã hội được hình thành như thế nào?

Vì được hình thành một cách hệ thống:
• Khó xây dựng, lâu hình thành
• Bị tổn thương nặng khi nền móng bị phá hoại
• Tầng trên bị phá vẫn còn gốc để tái tạo
• Rất đa dạng, thích nghi cao.
5.5. Vốn xã hội và phát triển
Vốn XH giúp giải quyết bài toán của tập thể
 Mọi người đều khấm khá hơn nếu mỗi người làm một việc nhỏ (đóng thuế, ngừng ở
đền đỏ, không xả rác)
 Kết tinh chuẩn mực của cư xử, kỳ vọng chung của các thành viên để giải quyết bài
toán phối hợp, chẳng hạn như bài toán thế tiến thoái lưỡng nan.
 Giải thích vấn đề vĩ mô như là sự thất bại phối hợp (thất nghiệp, lạm phát)
Vốn XH tiết kiệm chi phí giao dịch
 Sẽ ít rủi ro kinh tế hơn nếu đối tác liên hệ cho rằng mọi người theo đúng chuẩn tắc cư
xử (tự trọng, mất danh giá gia đình, giữ chữ tín)
 Không tốn thời gian và tiền bạc để đảm bảo đối tác chu toàn trách nhiệm
 Vốn XH có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng và tốc độ tích lũy của các loại vốn
khác (làm tăng vốn con người (Coleman, 1988)).
 XH nghèo vốn xã hội (ít tin cẩn) quyết định thuê mướn nhân viên thường do giới
thiệu người quen biết, ít dính dáng đến khả năng làm công việc đó.

• Có những phần mới không hợp với nền cũ
Phân tích chi phí và lợi ích:
• Lợi ích
– Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh hơn
– Các cam kết chế tài quốc tế mới
– Vai trò truyền thông, công luận mạnh hơn
• Chi phí
– Đổi nhiều giá trị tinh thần (tôn giáo, chính trị, đạo đức)
– Nhiều tổ chức thay đổi hình thức và tác dụng
– Nhiều quy định, luật lệ cũ thay đổi
Biểu hiện giá trị xã hội bị tổn thương:
• Hội đoàn hình thức
• Cơ quan phối hợp kém
• Tập thể mất đoàn kết
• Liên kết kinh tế lỏng lẻo
• Gia đình biến động
Năng lực hợp tác, phối hợp kém
Một số hậu quả kinh tế xã hội:
• Tình trạng giả dối,
• Tình trạng chia rẽ
• Hiện tượng “Chí Phèo”, “đầu gấu”- buông xuôi
• Hiện tượng “xuvantơ”- chạy theo cái xấu
• Nền kinh tế thị trường “nhỏ- ngắn- bí mật”
Nguy cơ nền KT TT man rợ
Vốn xã hội ở Việt Nam
• Vấn đề lòng tin
– Quan hệ trở nên ngắn hạn
– Thông tin định danh không đáng tin cậy
– Lịch sử không minh bạch, không bảo tồn
– Luật lệ không công minh

• Tổ chức XH chính trị truyền thống: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn TN, Hội phụ nữ,
Công đoàn, Hội nông dân. [chính trị thuộc KTTT chứ không phải CSHT; Đảng cử:
cho nên hành chính hóa và NN hóa; có thể không tự nguyện]
• Tổ chức xã hội nghề nghiệp do các cơ quan chính quyền hay tư nhân lập.
• Nhóm tự phát của quần chúng: hội đồng hương, hội ái hữu, cựu học sinh.
Sự hiện hữu của các hội đoàn này có đóng góp vào việc tạo ra các đức tính giúp gây
dựng vốn xã hội không? 9.9. Đo lường vốn xã hội
-Đặt báo vào một thùng bán hàng tự động trên đường phố, người lấy báo tự trả tiền vào
một cái ngăn trong thùng bán hàng. Không có ai giám sát việc mua bán tự nguyện trả tiền
này.
-Theo lý thuyết kinh tế học tân cổ điển, con người kinh tế ích kỷ, có hành vi hợp lý để tối
đa hóa lợi ích cá nhân sẽ không trả tiền khi lấy báo.
-Vậy kết quả thực nghiệm này có đúng lý thuyết đang thống trị kinh tế học không?
1. Trên thùng có dòng chữ "Giá của tờ báo là 60 cents".
2. Trên thùng có dòng chữ "Giá của tờ báo là 60 cents. Không trả tiền là vi phạm pháp
luật". Ở đây họ muốn đo lường tác động của các chuẩn mực pháp luật (legal norms).
3. Trên thùng có dòng chữ "Giá của tờ báo là 60 cents. Cám ơn vì đã trung thực trả tiền".
Họ muốn đo lường tác động của các chuẩn mực xã hội về tin cẩn (social norms of
trustworthiness).
4. Một điều thú vị là họ bố trí 2 trợ lý nghiên cứu gần chỗ thùng bán báo.
5. Một người sẽ kiểm tra thùng tiền sau khi có người đến lấy báo, một người sẽ theo
người vừa lấy báo đến một khoảng cách xa xa nào đó và xin phép phỏng vấn.
6. Mục đích là tìm hiểu các yếu tố kinh tế xã hội của người lấy báo ảnh hưởng như thế
nào đến hành vi của họ.
7. Thực nghiệm (3) (chuẩn mực xã hội) có tác động rất lớn lên khoản chi trả tự nguyện
so với thực nghiệm (1) (không áp đặt chuẩn mực pháp luật hay chuẩn mực xã hội, còn
gọi là control treatment).

• VH theo giới hạn không gian: Giá trị đặc thù từng vùng (Nam Bộ, Tây Nguyên) (ví
dụ của Phạm Xuân Ẩn).
• VH theo giới hạn thời gian: Giá trị trong từng giai đoạn.
• Tương tác và xung đột giữa các nền văn hóa.
• Văn hóa giải thích hành vi xã hội, kinh tế và chính trị.
• VH chi phối toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của con người.
• VH vừa là nền tảng tinh thần và vừa là mục tiêu, động lực của XH.
• VH là chất men gắn kết con người lại với nhau.
Khái niệm văn hóa:
• VH giới hạn theo chiều sâu: Giá trị tinh hoa (nếp sống VH, văn hóa–nghệ thuật)
• VH giới hạn theo chiều rộng: Giá trị trong từng lĩnh vực (VH giao tiếp, VH kinh
doanh)
• Khác biệt giữa văn hóa và văn minh?
– VM là tiện nghi vật chất; hướng tới sự hợp lý, sắp đặt cuộc sống sao cho tiện lợi.
– VH là giá trị vật chất lẫn tinh thần; giàu tính nhân bản, hướng tới giá trị muôn thuở.

3. Biểu hiện của văn hóa con người và dân tộc
Văn hóa con người:
• Ăn
• Mặc
• Ở
• Đi lại
• Giao tiếp
• Lao động
• Gia đình
• Phẩm giá của con người
Văn hóa dân tộc (bản sắc)
• Kết tinh từ tâm hồn khí phách ngàn đời của dân tộc
• Nhân lõi, cốt cách, bản lĩnh và sức sống của một dân tộc
• Căn cước nhận dạng trong trăm ngàn nền văn hóa

• Tăng trưởng thu nhập sẽ làm đa dạng hóa, phong phú hóa VH.
• Tiến bộ CN giúp bảo tồn và phát triển nghệ thuật; gây cho nghệ sĩ cảm hứng mới với
phương tiện diễn đạt mới; phổ biến VH đại chúng, hạ thấp chi phí và đưa sản phẩm VH
cao, thiểu số đến với công chúng.

• Mức tiêu thụ một số nghệ thuật cổ truyền có kém đi, nhưng phần lớn là vì chúng ít
được yêu chuộng hơn. Lấy quyền gì để kết án sự thay đổi thị hiếu của cộng đồng thưởng
ngoạn?
• Văn hoá phẩm cũng khác nhau về cái mà các nhà kinh tế gọi là "hiệu ứng quy mô”: có
thứ thì giá thành càng thấp khi số luợng sản xuất càng nhiều, có thứ thì giá thành không
tùy thuộc số lượng SX.
• VH phẩm càng nhiều vốn thì nhắm vào thị hiếu đông đảo [đa số dễ dãi hơn trong thị
hiếu thưởng ngoan của mình].
Thị hiếu của người tiêu dùng văn hóa
• VH quần chúng ngày nay là từ dưới lên chứ không phải từ trên xuống.
• Công nghệ hiện đại cho cú hích mạnh hơn vào VH phổ thông so với VH ưu tú.
• VH hiện đại khuyến khích lối thưởng ngoạn đơn [giảm cảm quan cộng đồng, CNTT
ảnh hưởng đến kỹ năng hưởng thụ và sáng tạo VH].
• Toàn cầu hoá và công nghệ ngày nay khuếch đại ảnh hưởng của số ít ngôi sao hàng
đầu.

5. Tiếp cận văn hóa theo vĩ mô
Vốn văn hóa: Vật thể và phi vật thể
• Vốn văn hóa vật thể: Công trình kiến trúc, đền đài cung miếu, di tích lịch sử.
• Vốn văn hóa phi vật thể: Tập quán, phong tục, tín ngưỡng và các giá trị khác của xã
hội.
Đặc điểm của vốn văn hóa
1. Vốn văn hóa vật thể làm tăng giá trị kinh tế của vật thể
2. Vốn văn hóa phi vật thể thì đan xen với giá trị kinh tế mà không thể tách rời được
(không giá trị kinh tế thông thường vì không thể mua bán trên thị trường)

Văn hóa toàn cầu: đánh đổi giữa bảo tồn và phát triển
• Hội nhập, toàn cầu hóa đa tuyến một phần sẽ cào bằng tính đa dạng, đặc thù văn hóa
tộc người, địa phương, làm mất đi một số giá trị văn hóa truyền thống.

• Vấn đề giữa bảo tồn và phát triển thường nảy sinh một số xung đột như: bảo tồn thì
dẫn đến hạn chế phát triển và ngược lại, phát triển thì khó bảo tồn.
Văn hóa toàn cầu
• VH ẩm thực KFC được xem là:
– Việc tiếp nhiên liệu đe dọa VH địa phương
– Mất tính nhân văn trong quá trình sx
– Chú trọng đến số lượng hơn là chất lượng
• VH của sự cách biệt: Tiếp cận và không tiếp cận công nghệ thông tin.
• Tiếng Anh: CN đế quốc hay vô hại?

Hiện tượng văn hóa sỏi não
• Cho Melamin vào sữa: Tạo sự hoài nghi sâu sắc của người đời về ngành công nghiệp
thực phẩm; Ngành công nghiệp vô liêm sĩ vì mục tiêu lợi nhuận đã gây dây chuyền tội ác
tập thể;
• Bơm nước vào văn hóa; Nhu cầu đọc (thoả mãn dạ dày đói khát của VH) của dân cư
trên mạng quá đông, mà
1. Tăng tốc độ viết tiểu thuyết lên từ 3000 đến 50000 chữ/ngày, thứ viết lách rác rưởi;
2. Bơm nước (cho hợp khẩu vị, không chú ý đến giá trị);
3. Làm giả (sao chép, ngụy tạo, bóp méo);
4. Mất năng lực chế tạo sản phẩm VH ban đầu cũng như chiết suất tư kho tàng vô tận
của lịch sử;

7. Văn hóa và phát triển
• Các nhà kinh tế học bận rộn với câu hỏi:
“Tại sao một số nước phát triển kinh tế nhanh và trở nên thịnh vượng, trong khi các
nước khác dẫm chân tại chỗ trong vũng lầy của nghèo nàn và lạc hậu?”

• Làng là thực thể và tâm linh mạnh
• Có tính thích nghi
• Có động cơ thăng tiến và thành đạt
• Muốn con cái có mức giáo dục cao hơn
• Học là một giá trị quan trọng
• VH nho giáo, có biến đổi theo bản địa
• VH Pháp và Mỹ, có biến đổi theo bản địa
Mặt yếu của văn hóa Việt Nam
• Sự hủy diệt văn hóa thiền
• Văn hóa không chịu so sánh
Tiếp biến văn hóa (acculturation)
• Tiếp biến văn hoá xảy ra khi hai nền văn hoá gặp nhau, mỗi nền văn hoá sẽ mất đi
một ít và thu về một ít để tạo ra cái mới.
• Nền cai trị của người Trung Hoa hơn ngàn năm trên đất nước của chúng ta có thể tóm
gọn vào hai chữ: áp đặt và đồng hoá.
• Nền văn hoá ngạo mạn ấy chỉ muốn lấy đi mà không trao tặng, loại trừ tất cả các giá
trị không giống mình, sẵn sàng miệt thị đất nước văn hiến của chúng ta là bọn “Nam
man”.
• Thẳng tay đốt kinh sách, huỷ diệt không thương tiếc những tàng thư văn hoá của đất
nước này.
• Kẻ kiêu ngạo và cực kỳ tham lam ấy bắt các vua chúa VN tiến cống nho sĩ, nghệ
nhân, mỹ nữ… sang TQ, thay vì để cho các giá trị văn hoá sống động, những bộ gene ưu
việt ấy triển nở ngay trên chính quê hương của họ.
• Cuộc cai trị của người Hoa trên đất nước chúng ta đầy hung hãn và áp đặt và rất ít
tính khai sáng, đồng hành với mọi cuộc xâm lăng từ một nền văn minh khác.

10. Chính sách về văn hóa
• Chính sách phát triển của hầu hết các quốc gia chỉ tập trung phần lớn vào các mục
tiêu kinh tế, còn văn hoá nằm trong phần "phúc lợi"- các phúc lợi kinh tế, văn hoá, xã
hội.

trạng thái cân bằng, tại sản lượng tiềm năng, mức nhân dụng tối đa và gia tăng tổng cầu
thông qua hiệu ứng số nhan k
k=1/((1-c)+(e-m))
c: tiêu dùng biên
e: xuất khẩu biên
m: nhập khẩu biên.

2. Áp dụng kích cầu kinh tế ở VN năm 2008:
Khủng hoảng kinh tế thế giới vào cuối năm 2007 đã gây ra những hậu quả hết sức nặng
nề, hàng triệu người mất việc, hàng nghìn doanh nghiệp phải đóng cửa. Nền kinh tế Việt
Nam cũng đã chịu tác động gián tiếp từ cuộc khủng hoảng này. Một khi mà thị trường tự
nó không thể điều chỉnh về trạng thái cân bằng như quy luật “ bàn tay vô hình” của Adam
Smith thì sự can thiệp của chính phủ là hết sức cần thiết. Hầu hết các quốc gia rơi vào
vòng xoáy khủng hoảng cuối năm 2007 đã thực hiện các gói kích cầu dựa trên lý thuyết
của kích cầu Keynes nhằm vực dậy nền kinh tế của nước mình. Việt Nam cũng áp dụng
biện pháp này bằng việc đưa ra gói kích cầu trị giá 1 tỉ USD trong năm 2008 và 9 tỉ USD
năm 2009 nhằm hỗ trợ cho người tiêu dùng, các doanh nghiệp. Các biện pháp cụ thể đã
được triển khai để thực hiện các gói kích cầu này là:
 Hỗ trợ lãi suất 4% nhằm kích thích chi đầu tư đối với doanh nghiệp bao gồm vay ngắn
hạn, vay trung dài hạn, vay phục vụ nông nghiệp và làm nhà ở. Doanh nghiệp được hỗ trợ
không thuộc danh sách 13 ngành, lĩnh vực. Bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn tại
các NHTM.
 Chương trình giảm, giãn thuế bao gồm: giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập ( thuế thu
nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân), giảm thuế VAT, thuế xuất-nhập khẩu đối
với một số loại hàng hóa dịch vụ.
 Tổ chức các đợt bình ổn giá thị trường vào dịp tết cũng như hệ thống phân phối các
mặt hàng thiết yếu nhằm kích cầu tiêu dùng.
 Đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn đặc biệt là dự án nhỏ, có khả năng triển khai
nhanh và hoàn thành sớm.
Gói kích cầu đã đem lại một số hiệu quả nhất định cho nền kinh tế Việt Nam: GDP tăng

các máy móc, thiết bị công nghệ cao để sản xuất nên gói hỗ trợ cho các doanh nghiệp ngoài mặt tích cực cũng
gây ra hiện tượng nhập siêu, dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại ( năm 2009 là 12 tỉ USD). Dự trữ ngoại tệ
Việt Nam không lớn nên khó giữ ERR ổn định, VND mất giá so với USD dẫn đến nợ nước ngoài của Việt
Nam ngày càng lớn.

Câu 7: Trình bày mô hình Mundell – Fleming về sự hình thành
3 đường IS – LM – BP
Giả định của mô hình:
- Lãi suất nước ngoài là biến nội sinh
- Lưu chuyển vốn được xét trong 2 trường hợp dễ dàng và không dễ dàng
- Mô hình được khảo sát trong ngắn hạn
Hệ phương trình:
Y = C(Y – T) + I(r) + G + NX(e) (1) IS
M= L(Y,r) (2) LM
BP = NX(Y,e) + F(r-r*) = 0 (3) BP
Phương trình (1) : đường IS
Phương trình này chỉ ra tập hợp tất cả các mối quan hệ của Y và r sao cho thị trường hàng
hóa cân bằng. Khi r tăng làm I giảm khiến Y giảm. Quan hệ của Y và r là nghịch biến nên
đường IS dốc xuống.
Phương trình (2) : đường LM
Phương trình này chỉ ra tập hợp tất cả các mối quan hệ của Y và r sao cho thị trường tiền
tệ cân bằng. Với cung tiền thực không đổi, khi r tăng thì cầu tiền thực giảm ; để giữ cân
bằng trong thị trường tiền tệ thì Y phải tăng vì Y tăng thì cầu tiền tăng. Vậy Y và r quan
hệ đồng biến nên đướng LM dốc lên.
Phương trình (3) : đường BP
Phương trình này chỉ ra tập hợp tất cả các mối quan hệ của Y và r sao cho cán cân thanh
toán cân bằng. Khi Y tăng thì xuất khẩu ròng giảm, để giữ cân bằng cán cân thanh toán
thì luồng vốn vào phải tăng, mà luồng vốn vào tăng khi r tăng. Vậy Y và r quan hệ đồng
biến nên đường BP dốc lên.
Y,C,I,G,NX,M,BP lần lượt là thu nhập, tiêu

1
.
r
*r
r
O
A
C
Y
0

Y
1

IS
0

IS
1

LM
0

LM
1

Y

.
Y
0

r
O
Y
1

Y’
0

Y
IS
0

IS
1

IS
2

LM
0

BP
0

BP
1

http://www.fde.ueh.edu.vn/moodle/mod/resource/view.php?id=87 tham khảo thêm ở đây
nha mọi người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status