bài tập hóa 9 chuyên đề toán về nồng độ dung dịch - Pdf 25

Bài tập hoá 9
CHUYÊN ĐỀ : TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

1. Tính C% của các chất có trong dung dòch
sau phản ứng:
2. Tính C
M
của các chất có trong dung dòch
sau phản ứng:
- Xác đònh chất có trong dung dòch (lưu ý
chất tham gia phản ứng có dư không)
- Tìm khối lượng dung dòch sau phản ứng :
m
dd
= khối lượng các chất tan cho vào +
khối lượng dung môi hoặc khối lượng dung
dòch ban đầu – khối lượng chất kết tủa,
chất khí.

- Tìm khối lượng chất cần xác đònh.
- Tính C%.
-Xác đònh chất có trong dung dòch (lưu ý
chất tham gia phản ứng có dư không)
-Tìm V
dd
, Có 2 trường hợp:
+Đề bài cho khối lượng riêng của dung dòch
sau phản ứng: V = m/d
+Đề bài không cho d: V = tổng thể tích
dung dòch các chất ban đầu cho vào.
- Tính số mol của chất cần xác đònh

b/ Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.
c/ Tính nồng độ mol của dd axit sunfuric đã dùng.
Bài 7: : Hòa tan một lượng sắt vào 500ml dd H
2
SO
4
( vừa đủ phản ứng)thu được 33,6l khí
hiđro. Tính:
a. Khối lượng sắt đã phản ứng.
b. Nồng độ mol của dd axit ban đầu.
c. Tính thể tích khí oxi(đktc) để đốt cháy hết khí hiđro
Bài 8: Cho 56 lít khí SO
3
(đktc) tan hoàn toàn vào 5l nước ta thu được d A.
a. Tính nồng độ mol/l của chất có trong dd A.
b. Tính thể tích dung dòch KOH 0,1M đủ để trung hoà hết 100ml dd A.
c. Tính khối lượng dd BaCl
2
5,2% đủ để tác dụng hết với 50ml dd A.

Bài tập hoá 9
Bài 9 Hòa tan một lượng sắt vào 500ml dd H
2
SO
4
thì vừa đủ. Sau phản ứng thu được
33,6l khí hiđrô (đktc). Tính nồng dộ mol của dd H
2
SO
4

c. Nồng độ mol muối trong dd sau phản ứng trung hòa.(0,41M)
Bài 14: .Cho 1,6 g CuO tác dụng với 11,76gdd axit sufuric có nồng độ 25%. Tính nồng độ
phần trăm của các chất trong dụng dòch sau phản ứng.
Bài 15: Hòa tan 1,6g đồng II oxit trong 100g dd H
2
SO
4
20%. Tính nồng độ phần trăm
của các chất trong dd thu được sau khi phản ứng kết thúc.
Bài 16: Trung hoà 20ml dd H
2
SO
4
1M bằng dd NaOH 20%.
a/ Viết PTHH của phản ứng.
b/ Tính khối lượng dd NaOH đã dùng.
c/ nếu trung hoà dd axit trên bằng dd KOH 5,6% có khối lượng riêng là 1,045g/ml,
thì cần bao nhiêu ml dd KOH?
Bài 17: Cho 10g CaCO
3
tác dụng với dd axit HCl dư
a/ Tính thể tích khí CO
2
thu được ở đktc
b/ Dẫn khí CO
2
thu được vào lọ đựng 50g dd NaOH 40% . Tính khối lượng muối
cacbonat thu được ( xem muối nào tạo thành)
Bài 18: Cho 5,4g nhôm vào 100ml dd H
2

2
. Tính khối lượng kết tủa tạo thành (chỉ
có một phản ứng xảy ra)
Bài 21: Hoà tan mg bột sắt vào dd HCl dư thấy thoát ra 4,48lit khí ở đktc . Cũng cho mg
bột sắt trên tác dụng với 500ml dd CuSO
4
1M thì thu được dd A và chất rắn B (giả thiết
thể tích dd thay đổi không đáng kể)
a/ Tính khối lượng chất rắn B (12,8g)
b/ Tính nồng độ các chất trong dd A(0,4M và 0,6M)
Bài 22:Hoà tan hoàn toàn 5,4g bột nhôm 200,0ml dung dòch H
2
SO
4
1,5M
a)Tính thể tích khí thu được (ở điều kiện tiêu chuẩn)
b)Tính nồng độ mol các chất trong dung dòch thu được sau phản ứng (thể tích dung
dòch coi như không đổi)
Bài 23:Hoà tan hoàn toàn 2,7g bột nhôm vào 200,0ml dung dòch H
2
SO
4
1,0M
a)Tính thể tích khí thu được ở đktc
b)Tính nồng độ mol các chất trong dung dòch thu được (Thể tích dung dòch coi như
không đổi)
Bài 24: Hoà tan hoàn toàn 2,8g kim loại Fe vào 2lit dd HNO
3
dư.phản ứng:
Fe +4HNO

a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc
c. Tính số gm muối sắt tạo thành
Bài 28: Hoà tan 16,2g kẽm oxit vào 400g dd aixt nitric 15%.
a. Tính khối lượng axit đã dùng
b. Tính khối lượng muối kẽm tạo thành
c. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dòch sau phản ứng
Bài 30 : Hoà tan 10,8g Al tác dụng vừa đủ với 600ml dd axit clhiđric và sau phản ứng
thu được Vlít khí ở đktc .
Bài tập hoá 9
a. Tìm V
b. Tính khối lượng muối nhôm thu được
c. Tìm nồng độ mol của dd HCl ban đầu
d. Tính lượng sắt II oxit cần dùng để phản ứng hết Vlít khí ở trên.
BÀi 31 : trung hoà 200ml dung dòch aixt nitric 2M bằng dd bari hiđroxit 10%
a. Tính số gam dd Ba(OH)
2
đã dùng( 342g)
b. Tính khối lượng nước thu được(52,2g)
c. Thay dd bari hidroxit bằng 400ml dd canxi hiđroxit 5%. Hãy tính khối lượng
riêng của dd canxi hiđroxit để trung hoà lượng axit trên (0,74g/ml)
Bài 32:Hoà tan một lượng bột CuO cần 50ml dd HCl 1M
a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Tính khối lượng CuO đã tham gia phản ứng
c. Tính nồng độ mol của dd thu được sau phản ứng. Cho rằng thể tích dd thay đổi
không đáng kể
Bài 33:Cho một lượng bột sắt dư vào 50ml dd axit sunfuric, phản ứng xong người ta thu
được 3,36l khí hiđro ở đktc
a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Tính số gam bột sắt tham gia phản ứng

2
SO
4
20% vào 400g dd BaCl
2
5,2%.
a. Tính khối lượng kết tủa (23,3g)
b. Tính nồng độ phần trăm của những chất có trong dd sau khi tách bỏ kết tủa.(
C%HCl= 1,49; C% H
2
SO
4
= 2,63%)
Bài 39: Trộn 100ml dd H
2
SO
4
20% (d = 1,14g/ml) với 400g dd BaCl
2
5,2%.
a. Tính khối lượng kết tủa .(23,3g)
b. Tính nồng độ % các chất có trong dd thu được.(C%HCl= 1,49; C% H
2
SO
4
= 2,63%)
Bài 40: Cho 41,6g BaCl
2
vào trong 200ml dd H
2

a/ Cho A tác dung hoàn toàn dung dòch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại
sau phản ứng ( m bạc = 1,08g)
b/ Tính khối lượng dd NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dd B. (10ml)
Bài 43: Cho 400ml dd HCl 2M phản ứng với dd KOH 0,2M. Sau đó thêm vào một mẫu
kim loại magie thấy có 7,84lit khí thoát ra ở đktc . Khí này cháy được trong không khí
với ngọn lửa màu xanh nhạt
a. Viết các PTHH
b. Tính khối lượng magie đã phản ứng
c. Tính thể tích dd KOH đã dùng
Bài 44: Cho khí SO
2
tác dụng với 400ml dd KOH 0,5M . Tính
a. Thể tích SO
2
ở đktc đủ để tạo muối axit và nồng độ mol của dd sau phảnứng
b. Thể tích SO
2
ở đktc đủ để tạo muối trung hoà và kối lượng của muối sau phảnứng
Bài 45: Cho 4,8g magie tác dụng với 200ml dd HCl
a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng
c. Tính thể tích hidro sinh ra ở đktc
Bài 46: Trung hoà dd KOH 11,2% bằng 500ml dd HCl 1M
a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Tính khối lượng dd KOH đã dùng
c. Tính khối lượng muối sinh ra
Bài 47: Cho 6,5g Zn tác dụng với 200ml dd HCl .
a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Tính nồng độ mol của dd axit đã dùng
c. Tính thể tích H


Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 9g hỗn hợp gồm nhôm và magie trong dd axit HCl thì thấy có
10,08l khí hiđrô thoát ra (đktc). Xác đònh thành phần % theo khối lượng của mỗi kim
loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 2: Thả 12g hỗn hợp nhôm và bạc vào dd H
2
SO
4
7,35%. Sau phản ứng thu được 13,44l
khí ở đktc
a. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính thể tích dd axit cần dùng , biết d = 1,025g/ml
Bài 3: Nung 18,4g hỗn hợp CaCO
3
và MgCO
3
. Phản ứng xong người ta thu được hỗn hợp
chất rắn có khối lượng giảm 8,8 g so với khối lượng hỗn hợp trước khi nung.
a. Vì sao khối lượng sau phản ứng giảm ?(là khối lượng khí thoát ra)
b. Xác đònh thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 4: Cho 21g hỗn hợp nhôm và nhôm oxit tác dụng với dd HCl dư thoát ra 13,44 l khí
đltc
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗnhợp ban đầu
b. Tính thể tích dd HCl 36%(d = 1,18g/ml) để vừa đủ hoà tan hỗn hợp đó.
Bài 5: Cho 10g hỗn hợp bột sắt, nhôm, đồng vào dd HCl dư, người ta thu được 1,7g chất
khôngtan và 5,6 l khí đktc.Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong
hỗn hợp ban đầu.
Bài 6: Cho hỗn hợp khí CO và CO
2
đi qua dd Ca(OH)

a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b. Tính nồng độ phần trăm dd muối thu được.(3,96%)
Bài 10: Dùng 200g dd HCl để tác dụng hết 25,8g hỗn hợp Al và Al
2
O
3
. Sau phản ứng thu
được 0,6g khí hidrô.
a. Tính khối lượng Al và Al
2
O
3
trong hỗn hợp
b. Tính nồng độ % dd muối thu được.(26,2%)
Bài 11: Cho 8g hỗn hợp gồm đồng và sắt tác dụng với lượng dư axit clohidric thu được
1,68lit khí ở đktc. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
Bài 12: Cho lượng hỗn hợp gồm bạc và nhôm tác dụng với một lượng dư dd axit sunfuric
loãng thu được 6,72 lít khí (đktc). Sau phản ứng thấy còn 4,6g một chất rắn không tan.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 13: hoà tan 11g hỗn hợp gồm sắt và nhôm bằng một lượng axit clohidric vừa đủ thu
được 8,96 lít khí H
2
(đktc)
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại đã dùng
b/ Tính thể tích dd HCl 2M đã dùng.
BÀi 14: Hoà tan hoàn toàn 8,8 g hỗn hợp gồm magie6 và magie oxit bằng một lượng dd
HCl 14,6 % vừa đủ. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 28,5g muối khan.
a/ Tính khối lượng mỗi chất đã dùng ban đầu.
b/ Tính khối lượng dd HCl cần lấy.
c/ Tính nồng độ phần trăm cuả muối tạo thành trong dd sau phản ứng .

Bài tập hoá 9
b/ Tính % khối lượng các muối trên có trong hỗn hợp .
Bài 19: Cho 8,96l hỗn hợp khí CO
2
và SO
2
ở đktc sục vào dd NaOH lấy dư . Sau khi cô
cạn, làm khan khối lượng hỗn hợp muối cân nặng 48,4g. Tính % thể tích mỗi khí và %
khối lượng mỗi khí.
Bài 20: Cho axit clohiđric phản ứng với 6g hỗn hợp Mg và MgO.
a/ tính thành phần % khối lượng của MgO trong hỗn hợp nếu phản ứng tạo 2,24l
khí H
2
đktc
b/ Tính thể tích dd HCl20%(d= 1,1g/ml) vừa đủ để phản ứng với hỗn hợp đó.
Bài 21: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dd HCl thu được 4,15g
các muối clorua.
a/ Viết PTHH của phản ứng.
b/ Tính khối lượng của mỗi hidroxit trong hỗn hợp ban đầu
Bài 22: Biết 5g hỗn hợp 2 muối là Na
2
CO
3
và NaCl tác dụng vừa đủ với 20ml dd HCl thu
được 448ml khí
a/ Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng.
b/ Tính khối lượng muối trong dd sau phản ứng .
c/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 23: Biết 5g hỗn hợp 2 muối CaCO
3

2
O
3
và MgO nặng 16g được hoà tan hế trong dd HCl, sau đó
đem cô cạn dd thu được 46,35g muối khan
a/ Viết các PTHH của phản ứng.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
Bài 28: Hoà tan hoàn toàn 10,4 g hỗn hợp gồm MgCO
3
và MgO bằng lượng vừa đủ dung
dòch axit HCl 7,3%.Sau đó phản ứng thu được 2,24 lít khí (ở d9ktc)
a)Vềt phương trình hoá học
b)Tính khối lượng dd axit
c)Tính khối lượng dd axit HCl 7,3% cần dùng để hoà tan hết lượng hỗn hợp trên
Bài tập hoá 9
d)Tính nồng độ phần trăm của dung dòch thu được sau phản ứng
Bài 29:Cho 22,2g hỗn hợp gồm Al và Fe hoà tan hoàn toàn trong dung dòch HCl thu
được 13,44 lít H
2
(đktc ).Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp và khối
lượng muối clorua khan thu được
Bài 30:Hoà tan 15,80g hỗn hợp Al,Mg và Fe vào 500,00ml dung dòch HCl 2,50M thu
được 13,44 lít H
2
(ở đktc ) và dung dòch A.Biết rằng số mol Al trong hỗn hợp bằng số mol
Mg.Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã hoà tan và khối lượng
muối có trong dung dòch A
Bài 31:Cho mg hỗn hợp Al và Ag tác dụng với lượng dư dung dòch H
2
SO

mol HCl )(6,72 lit do do số mol H
2
= ½ số mol HCl)
b/ Cho 22g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với Cl
2
thu được 85,9 g muối . Tính khối
lượng mỗi kim loại trong X
Bài 35: Khử hoàn toàn 552g hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
bằng khí CO thu được 392g
sắt.
a/ Tính thể tích CO cần dùng ở đktc
b/ Tính thể tích dd Ca(OH)
2
1M tối thiểu để hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO
2

sinh ra , tránh gây ô nhiễm môi trường. (tạo muối axit)
Bài 36: Hoà tan hoàn toàn 12,8 g hỗn hợp gồm Fe và FeO trong 500ml dd HCl vừa đủ
thu được dd A và 2,24l khí ở đktc
a. Tính thành phần % khối lượng của Fe và FeO trong hỗn hợp
b. Tính nồng độ mol dd HCl đã dùng
c. Tính thể tích dd NaOH 2M cần lấy để pha được 500ml dd axit trên
Bài 37: Nung 204g hỗn hợp Mg(OH)

Bài 41: Có một hỗn hợp Fe và Fe
2
O
3
. Chia hỗn hợp này làm hai phần bằng nhau:
- Cho một luồng CO đi qua phần I nung nóng được 11,2g sắt
- Ngâm phần II trong dd HCl, phản ứng xong thu được 2,24l khí H
2
ở đktc
Tính % khốilượng mỗi chất trong hỗn hợp (41,1% và 58,9%)
Bài 42: Ngâm 4,4g hỗn hợp bột Fe và Fe
2
O
3
trong dd CuSO
4
dư. Phản ứng xong có 3,2g
Cu được giải phóng khỏi dd.
a. Viết PTHH của phản ứng.
b. Xác đònh khối lượng cũa mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Bài 43: Khử hoàn toàn 40g hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
ở nhiệt độ cao, người ta phải dùng
15,68lít khí CO ở đktc
a. Viết các PTHH của phản ứng.
b. Xác đònh thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp
Bài 44: Hoà tan 6,75g hợp kim nhôm – magiê trong dd H
2

Bài 49:Ngâm 18,6g hỗn hợp gồm Zn và Fe trong dd muối đồng sunfat dư ta thu được
19,2g chất rắn màu đỏ
Xác đònh thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp . biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 50: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dòch HCl 2M thu
được 4,15g các muối clorua.
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b. Tính thể tích dung dòch HCl 2M cần dùng
Bài 51: Cho 15,2 g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với 200g dd HCl thu được
20,75 g các muối clorua.
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b. Tính C% của dd HCl
Bài 52: Tương tự bài 51 cho tác dụng vừa đủ với dd HCl 10% ( D = 1,25g/ml)
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b. Tính thể tích dung dòch HCl cần dùng
Bài 53: Cho 13g hỗn hợp NaOH và Fe(OH)
2
tác dụng vừa đủ với dung dòch HCl 10% thu
được 18,55g muối khan.
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b. Tính khối lượng dd HCl cần dùng
Bài 54: Cho 11,2 lít khí CO
2
và SO
2 dktc
sục vào dd NaOH 3M lấy dư . Sau khi cô cạn
khối lượnghỗn hợp muối cân nặng 59g.
a. Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp ban đầu
b. Tính thể tích dd NaOH cần dùng
Bài 55: Tương tự bài 53 nhưng sục vào 200gdd NaOH lấy dư.

 Phương pháp giải theo tỉ lê số mol
 Phương pháp giải theo tỉ lệ khối lượng
 Phương pháp giải theo tỉ lệ phần trăm
Phương pháp giải theo tỉ lệ số mol:
- Gọi CTHH của hợp chất hữu cơ là: C
x
H
y
O
z
N
t

- Tìm khối lượng các nguyên tố
m
C
= số mol CO
2
x 12 => n
C
m
H
= Số mol H
2
O x 2 => n
H
m
N
= số mol N
2

x 12
m
H
= Số mol H
2
O x 2
m
N
= số mol N
2
x 28

m
O
= m chất hữu cơ – (m
C
+ m
H
+ m
N
)
- Ta có tỉ lệ:

m
M
mO
z
mH
y
mC

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,24l hiđrocacbon thể tích khí thu được 6,72l khí CO
2
và 5,4g
hơi nước.
Xác đònh công thức phân tử của hidrocacbon biết các khí đo ở dktc
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,9g chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O
thu được 1,32g CO
2
và 0,54g H
2
O. Khối lượng phân tử chất hữu cơ là 180. Xác đònh công
thức phân tử của hợp chất.
Bài tập hoá 9
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 5cm
3
hiđrocacbon bởi 30cm
3
O
2
lấy dư trong một khí nhiên kế.
Làm lạnh, nước ngưng tụ trong khínhiên kế còn 20cm
3
hỗn hợp khí gồm 15cm
3
là CO
2
,
còn lại là khí O
2
. Tìm công thức phân tử.

 Nếu đề bài cho các dữ kiện là thể tích thì không cần chuyển qua số
mol
Lưu ý khi hỗn hợp hidrocacbon lội qua dd nước brôm dư thì:
 Khối lượng bình brôm tăng = khối lượng hidrocacbon chưa no trong
hỗn hợp
 Thể tích khí thoát ra khỏi bình = thể tích các hidrocacbon no trong
hỗn hợp
Bài tập về mêtan, etilen và axêtilen
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,72l hỗn hợp CH
4
và C
2
H
4
cần 15,68 l O
2
( các khí đo ở
đktc). Tính thành phần phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp.
Bài 2: Đốt cháy 6g hỗn hợp metan và etylen thu được 17,6g CO
2
. tÍnh % khối lượng mỗi
chất trong hỗn hợp.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,8g hỗn hợp CH
4
và C
2
H
2
cần dùng 15,56l O
2

là CO
2
,
còn lại là O
2
dư. Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp .
Bài tập hoá 9
Bài 7: Để đốt cháy hoàn toàn 20 l hỗnhợp gồm khí metan và etilen thu được 32l khí
cacbonic . Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp. Biết các khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 30cm
3
hỗn hợp metan và hidro cần 45cm
3
oxi.
a. Tìm thể tích mỗi kh1i trong hỗn hợp.
b. Tính khối lượng nước sinh ra
Các khí đo ở đktc
Bài 9: Để đốt cháy hoàn toàn 6,72l hỗn hợp khí A gồm CO và CH
4
cần dùng 6,72 l oxi.
a. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp mỗi khí trong hỗn hợp biết các
khí đo ở đktc.
b. Hấp thụ toàn bộ khí CO
2
sinh ra trong phản ứng đốt cháy vào bình đựng 4l dd
Ca(OH)
2
thấy xuất hiện 25g kết tủa trắng. Tính nồng độ mol của dd Ca(OH)
2

thấy khối lượng bình tăng 5,6 g. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
Bài 14: Dẫn 5,6lit hỗnhợp khí CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
qua bình brom dư thầy khối lượgn bình
tăng 5,4g . khí thoát ra khỏi bình được đốt cháy hoàn toàn thu được 2,2g CO
2
. Tính %
khối lượgn mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp.
Bài 16: Chia 26g hỗn hợp mêtan, etan và etylen làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: đốt cháy hàn toàn thu được 39,6g CO
2

- Phần 2: cho lội qua bình brôm dư thấy có 48g brôm tham gia phản ứng
Xác đònh % khối lượng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp
Bài tập hoá 9
Bài 17: Khi cho 2,8l hỗn hợp etilen và metan đi qua bình đựng nước brom, tấhy 4g Brôm
đã phản ứng. Tính thành phần % về thể tích các khí trong hỗn hợp , biết phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc.
Bài 18: Dẫn 3g hỗn hợp gồm CH
4
và C
2

tác dụng với Na lấy dư . Tính thể tích H
2
thu được (đktc)
. cho khối lượng riêng của rượu và nước lần lượt là 0,8g/ml và 1g/ml
b. Pha thêm 10,6 mlnước và rượu 96
0
ở trên, tính độ rượu thu được.
Bài 3: Cho 6,2g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu metylic CH
3
OH tác dụng với Na lấy dư
thu được 1,68l H
2
(đktc) .Tính % khối lượng mỗi rượu đã dùng.
Bài 4: Cho 60g CH
3
COOH tác dụng 100g CH
3
CH
2
OH thu được 55g este. Tính hiệu suất
phản ứng.
Bài 5: Trong 1lít giấm ăn có chứa 36g CH
3
COOH. Tính thể tích dung dòch NaOH 20%(D
= 1,2g/ml) cần dùng để trung hoà 100ml giấm ăn.
Bài 6: cho 10,6g Na
2
CO
3
vào dung dòch CH

CO
2
+ CaCO
3
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 23g rượu etilic tuyệt đối
a/ Tính thể tích không khí cần dùng ( biết thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí)
b/ Tính thể tích khí CO
2
sinh ra
Các thể tích khí đo ở đktc.
Bài 8: Cho 23g rượu etilic tác dụng với kali
Bài tập hoá 9
a. Viết PTHH
b. Tính thể tích rượu đã dùng biết khôi lượng riêng 0,8g/ml
c. Tính thể tích khí hiđrô sinh ra ở đktc
Bài 10: Cho 10ml rượu 96
0

tác dụng với natri lấy dư
a. Viết các PTHH có thể xảy ra
b. Tìm thể tích và khối lượng rượu nguyên chất đã tham gia phản ứng biết khối
lượng riêng của rượu là 0,8g/ml
c. Tính thể tích khí hiđrô thu được ở dktc , biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml

b. Tính thể tích khí hidro sinh ra ở đktc.
c. Để trung hoà 50ml dd axit nói trên cần bao nhiệu lít dd KOH 0,5M
Bài 15: Cho 7,6g hỗn hợp rượu etylic và axit axêtic tác dụng với Na lấy dư thu được 1,68
l H
2
đktc
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Nếu đun nóng hỗn hợp đầu với H
2
SO
4
đặc xúc tác thì thu được bao nhiêu g este.
Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 60%
BÀi 16: Cho 10,6g hỗn hợp rượu etylic và axit axetic tác dụng với dd NaOH lấy dư thu
được 8,2g muối. Xác đònh khối lượng mỗi chất chứa trong hỗn hợp
Cùng một lượng hỗn hợp trên đem nung nóng có H
2
SO
4
đặc xúc tác để điều chế
este. Tính khối lượng este thu được biết hiệu suất của phản ứng là 80%
Bài 17; Cho 2,24l khí C
2
H
4
(đktc) hợp nước , trong điều kiện thích hợp tạo ra rượu etylic.
Lấy toàn bộ rượu etylic tạo thành đem lên men giấm để tạo thành axit axetic.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2. Giả sử hiệu suất hợp nước và lên men đều đạt 100% , hày tính:
a. Khối lượng rượu etylic tạo ra.

lên men để điều chế axit axêtic. Biết hiệu suất của quá
trình lên men là 92% , biết d
rượu
= 0,8g/cm
3
; d
axit
= 0,8 g/cm
3
. Tính Thể tích axit điều chế
được .
Bài 22: Cho dd axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dd NaOh nồng độ 10%, thu
được dd muối có nồng độ 10,25%. Xác đònh a (15%)
Bài 23: Cho 20,5g hỗn hợp gồm rượu etilic và axit axetic tác dụng với kali dư thu được
1792 lit khí H
2
(đktc). Nếu cho hỗn hợp đó thực hiện phản ứng este hoá thì khối lượng
este thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất của phản ưng100%
Bài 24: Cho 250 g axit axetic tác dụng với 161 gam rượu etylic có H
2
SO
4
đặc làm xúc
tác.Khi phản ứng xảy ra xong thì có 60% lượng axit chuyển thành este. Tính khối lượng
este thu được sau phản ứng kết thúc
Bài 25:Thực hiện phản ứng este hoá giữa 24 gam axit axetic với 27,6 gam rượu eylic thu
được 24,64 gam este.Hiệu suất của phản ứng este hoá ở trên là:
Bài tập về chất béo và glucôzơ
Bài 1: Đun 8,9kg (C
17

3
C
3
H
5
đem dùng là bao nhiêu, biết hiệu suất hao hụt trong sản xuất là 16%?
(2,31tấn)
Bài 4: Đun nóng 6,5 tấn một chất béo có dạng C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
với lượng dung dòch
NaOH dư . Khối lượng xà phòng chứa 83% muối thu được là bao nhiêu? (8,1 tấn)
Bài 5: Khi tiến hành xà phòng hoá 7kg chất béo C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
với dd NaOH, phản

2
sinh ra cho vào nước vôi trong có dư , thu
được 20g kết tủa . Tính m biết hiệu suất của phản ứng là 80%
Bài 12: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4g glucôzơ biết hiệu suất của
phản ứng đạt 95%. Tính khối lượng bạc tráng trên tấm gượng.
Bài 13: Cho 36g glucôzơ lên men rượu.
a. Tính thể tích rượu etylic thu được. Biết rằng khối lượng riêng của rượu là 0,8g/ml
và phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Người ta muốn điều chế rượu trên thành rượu 23
0
thì thể tích nước phải dùng là
bao nhiêu ? ( Cho rằng khi đổ rượu vào nước thì thể tích hỗn hợp không đổi) CHUYÊN ĐỀ VỀ PTHH, CHUỖI BIẾN HOÁ VÀ NHẬN BIẾT CHẤT
HỮU CƠ
Bài 1: Viết PTHH thực hiện chuỗi sau :
a. CH
4
 C
2
H
2
 C
2
H
5
OH  CH
3
COOH  CH

OH
 
42
0
, SOHt
A
 
0
,tNi
B
+HCl +Cl
2, as
C
d. Tinh bột  glucôzơ  rượu etylic  axit axêtic  etyl axetat
e. Canxi cacbua  axêtylen  etylen  P.E
f. CH
3
COONa
 
 NaOHvoit ,
0
A
 
lanhlamt
0
B
 
Ct ,600
00
C

H
2
+Ca(OH)
2

CH

CH +HCl  CH
2
=CH

Cl
n CH
2
=CH - (- CH
2
– CH - )
n

Cl Cl
Bài 2: Có 2 bình mất nhãn đựng etilen và mêtan. Nhận biết mỗi bình bằng phương pháp
hoá học.
Bài 3: Cho 2 chất lỏng là axit axêtic và rượu etylic . Trình bày 3 pp hoá học để phân biệt
chúng.
Bài 4: Nêu pp hóa học để phân biệt các dd: rượu etylic, glucôzơ, axit axetic.
Bài 5: Bốn bình đựng CO
2
, CH
4
, C

O, CaO, Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Cu, HCl
a/ Cho biết chất nào là oxit? Oxit axit? Oxit bazơ Vì sao?
b/ Viết PTHH nếu có của từng chất với dd H
2
SO
4
loãng? Dd KOH?
Bài 2: Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một trong số các chất sau: dd
H
2
SO
4
loãng, dd Ba(OH)
2
, CaCO
3
, Fe, Mg(OH)
2
, Cu và CO, SO
2
. Viết các phương trình
hoá học xảy ra.
Bài 4: Trong dd có đồng thời tồn tại các cặp chất sau đây không? Giải thích?
a. Na
2
S và HCl b. CuCl

5
, H
2
SO
4
đđ, CaO mới nung, dd nước vôi trong? Giải thích?
Bài tập hoá 9
Bài 7: Cần phải điều chế một lượng SO
2
phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit
sufuric:
a. axit sunfuric tác dụng được với Na
2
SO
3

b. axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng.
Bài 8: Chất nào tác dụng được với dd H
2
SO
4
, chất nào tác dụng được với dd KOH: CO
2
,
K
2
O, SO
3
, CaO, Ba(OH)
2

, CuO, CuCl
2

a. Dựa vào mối quan hệ giữa các chất hãy sắp xếp chúng thành một dãy chuyển đổi hoá
học có ít nhất 9 chuyển hoá:
b. Viết các PTHH cho dãy chuyển đổi hoá học trên.

Giải: Cu

CuO CuSO
4
 CuCl
2

Cu(OH)
2
 CuO Bài 2: Viết các PTHH cho dãy chuyển đổi hoá học sau:
A/ Ba BaO Ba(OH)
2
BaCO
3
Ba(HCO)
3
 BaCl
2
 BaCO
3

3
 Na
2
CO
3
 SO
2
D/ Fe  FeCl
2
 Fe(NO
3
)
2 FeCl
3
 Fe(OH)
3
 Fe
2
O
3
 Fe
E/ Al  AlCl
3
 Al(NO
3
)
3

3
 CaO  Ca(OH)
2

H/ Cu CuO  CuCl
2
 Cu(OH)
2
 CuO  Cu
I/ BaCO
3
 BaO BaCl
2
 Ba(NO
3
)
2
 BaSO
4

K/
Bài 3: Thay các chữ cái A, B, C,D …. bằng CTHH thích hợp và viết PTHH để hoàn thành
sơ đồ chuyển hoá:
a/ FeS
2
 A B  C CuSO
4b/ CuSO

, CuO, H
2
SO
4
để điền vào chỗ trống trong các sơ đồ phản ứng dưới đây và lập
PTHH:
a. H
2
SO
4
+ Na
2
SO
3
 ………………+ H
2
O
b. NaOH + ……………….  Na
2
SO
4
+ H
2
O
c. …………. + H
2
O  Ba(OH)
2

d. H

+ …………………  CaCO
3
+……………………
m. ZnCl
2
+ …………………  ZnS + …………………
n. CaCl
2
+ ………………………  Ca
3
(PO
4
)
2
+ ……………
o. Fe
2
(SO
4
)
3
+ …………………  Fe(NO
3
)
3
+ ……
p. MnO
2
+ HCl đ  ……………………+………………… +………………
q. Al

4
+ A  B + G
B + HCl  D + E
D + NaOH  F + C
F + O
2
+ G  H
H  K + G
K + E  B + G
c/
Al + HCl  A + …
A + NaOH  B + ….
B + NaOH

C + …….
C + HC + …  B + …
B D + ………
D Al +……
Bài 6:Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá:

Baøi taäp hoaù 9
a/
Cl
2


2H
HCl
 
2)(OHCa

2
CO
3c/ Na  Na
2
O  NaOH  NaHCO
3
 Na
2
CO
3
 CO
2 NaCl
d/ FeS
2
 SO
2
 SO
3
 H
2
SO
4
 Na
2

2
g/ FeCl
2
 Fe(OH)
2
 FeO
Fe
3
O
4
+Fe Fe

FeCl
3
 Fe(OH)
3
 Fe
2
O
3

h/
P
2
O
5

P H
3
PO


k/S  SO
2
H
2
SO
3
Na
2
SO
3
 SO
2
 SO
3
 H
2
SO
4

l/ CaO Ca(OH)
2
 CaCO
3
 CaO  CaCl
2
 CaCO
3

m/ Fe

2
o/ Al  Al
2
O
3
 AlCl
3
 Al(OH)
3
 Al
2
O
3

Al
2
S
3

Bài tập hoá 9
p/ Al
2
O
3
 Al  Al
2
(SO

3
 Fe
s/ KClO
3
 A + B
A + H
2
O  D +E +F
D+E KCl+KClO+H
2
O
t/ Cl
2
+ A  B
B +FeC + H
2

C + E F +NaCl
F +B  C + H
2
O
x/ MnO
2
 Cl
2
 FeCl
3
 NaCl  Cl
2
 CuCl

bằng 3 cách
c/ Điều chế mỗi chất HCl ,H
2
SO
4
bằng 2 cách.
d/ điều chế NaOH bằng 2 cách
e/ điều chế CuSO
4
, FeCl
2
bằng 3 cách
g/ Cu  CuCl
2
bằng 2 cách (Cu + HgCl
2
 CuCl
2
+ Hg)
h. CuCl
2
 Cu bằng 2 cách (đpdd , Fe + CuCl
2
)
i/ FeCl
3=
từ Fe và oxit sắt
Bài 8:
Cho các muối sau: MgCO
3

,CuO.Từ những chất này hãy viết các PTHH
điều chế: NaOH và Cu(OH)
2

Bài 11: Cho những chất hoá học sau : Cu, dd CuCl
2
, dd NaOH và H
2
.
a/ Hẫy lập dãy biến hoá điều chế Cu từ những chất đã cho
b/ Viết các PTHH
Bài 12: Từ hỗn hợp Al và Fe hãy trình bày pp điều chế FeCl
3
. Viết các PTHH. Cho
rằng các chất cần thiết coi như có đủ
Bài tập hoá 9
Bài 13: Hãy nêu cách điều chế:
a/ Kim loại Na từ Na
2
CO
3

b/ Kim loại Al từ Al(NO
3
)
3

c/ Kim loại Fe từ quặng pirit sắt
d/ Muối FeSO
4

nung 1,5 tấn đá vôi thuộc loại này, nếu hiệu suất phản ứng là 83%(557,56kg)
BÀi 2: Từ 60 tấn quặng pirit chứa 40% lưu huỳnh người ta sản xuất được 61,25 tấn axit
sunfuric 96%
Hãy tính hiệu suất của quá trình(80%)
HD: Lượng axit 96% theo lý thuyết thu được: (76,5625 tấn) H = 61,25/76,5625 =80%
Bài 3: Nung 120g CaCO
3
lên đến 1000
0
C . Tính lượng vôi sống thu được . Cho hiệu suất
của phản ứng là 80%
Bài 4: Để điều chế được 1700g khí NH
3
thì phải dùng một lượng N
2
và H
2
là bao nhiêu ?
Biết phản ứng: N
2
+3H
2
 2NH
3

Trong điều kiện đã cho có hiệu suất là 25% (5600g và 1200g)
Bài 5: Cho một luồng H
2
dư đi qua 12g CuO nung nóng. Chất rắn sau phản ứng đem hoà
tan bằng dd HCl dư thấy còn 6,6g một chất rắn không tan. Tính hiệu suất phản ứng khử

2
SO
4
50% thu được từ 73,5 tấn axit đã sản xuất ở trên
(147tấn)
Bài 12: Trong một loại quặng boxit có 50% nhôm oxit. Nhôm luyện từ oxit đó còn chứa
1,5% tạp chất. Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên. Hiệu suất
phản ứng 100%. ( lượng nhôm có lẫn tạp chất:134,386kg; lượng nhôm nguyên chất:
132,4kg)
Bài 13: Quặng oxit sắt từ chứa 64,15% sắt. Hãy tính lượng gang sản xuất được từ 1 tấn
quặng nói trên. Biết rằng , trong lò cao có 2% sắt bò mất xỉ và lượng sắt có trong gang là
95% (0,662 tấn)
Bài 14: Để có 1 tấn thép (98% Fe) cần dùng bao nhiêu tấn quặng hematit nâu (Fe
2
O
3
.
2H
2
O). Hàm lượng hematit nâu trong quặng là 80%. Hiệu suất quá trình là 93% (2,305
tấn)
Bài 15: Dùng 100 tấn quặng Fe
3
O
4
để luyện gang(95% sắt). Tính khối lượng gang thu
được . Cho biết hàm lượng Fe
3
O
4

Thuốc thử
Nhận biết chất
Hiện tượng

Trích đoạn MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐĂC BIỆT DẠNG: XÁC ĐỊNH CƠNG THỨC HỐ HỌC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status