phát triển tư duy của học sinh lớp 8 thông qua giải các bài toán về nồng độ dung dịch - Pdf 27

- 1 -
A. PHẦN MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài:
Quá trình dạy học ở trường trung học cơ sở (THCS) vạch ra ba nhiệm vụ chính ñó
là: giúp học sinh (HS) có thể nắm vững hệ thống tri thức, “phát triển năng lực nhận
thức ñặc biệt là năng lực tư duy ñộc lập sáng tạo và phát triển nhân cách”[ 3 ].
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Trong ñó, lý thuyết là cơ sở giúp HS
vận dụng ñể giải quyết những vấn ñề xảy ra trong thực tiễn. Như vậy, HS cần phải
ñược củng cố khắc sâu thêm phần lý thuyết ñã học. Cho nên, việc giải bài tập và
thực hành là hai khâu có ý nghĩa quan trọng. Thực tế cho thấy, số tiết bài tập dành
cho HS lớp 8 trên lớp rất ít, HS lại mới làm quen với dạng bài tập ñịnh lượng nên
chắc chắn sẽ gặp phải những khó khăn nhất ñịnh trong việc giải bài tập. Bài tập về
nồng ñộ dung dịch ( NðDD) ( thuộc dạng bài tập ñịnh lượng ) ra ñời vừa mang tính
chất củng cố, vừa là ñiều kiện ñể phát triển tư duy cho HS, bước ñầu hình thành
một số tao tác tư duy nhất ñịnh làm cơ sở cho việc giải bài tập ñịnh lượng với mức
ñộ cao hơn, phức tạp hơn ở các lớp trên.
Hơn nữa, việc nghiên cứu sâu về bài tập NðDD giúp tôi không những vững vàng
về chuyên môn mà còn có thể tìm ra ñược những giải pháp tối ưu nhất ñể phát triển
tư duy cho HS thông qua việc giải các bài tập hóa học (BTHH) khác, từ ñó giúp
HS học tập tốt hơn. Mặc dù vấn ñề phát triển tư duy cho HS thông qua việc giải bài
tập ñã ñược rất nhiều tác giả nghiên cứu nhưng nghiên cứu sự phát triển tư duy của
HS lớp 8 trong việc giải bài toán về NðDD vẫn còn nhiều vấn ñề mà chúng ta cần
phải quan tâm.
Trên cơ sở ñó, tôi ñã chọn nghiên cứu ñề tài: ”Phát triển tư duy của học sinh lớp 8
thông qua giải các bài toán về nồng ñộ dung dịch”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phát triển tư duy của HS lớp 8 thông qua giải các bài toán về NðDD
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 2 -
- Phân tích mức ñộ phát triển các thao tác tư duy của HS lớp 8 thông qua một số

1. 1. Bài tập hóa học và bài toán hóa học:
1. 1. 1. Khái niệm :
“ Bài tập – ñó là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay ñồng
thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng , học sinh nắm ñược một
tri thức hay kĩ năng nhất ñịnh hoặc hoàn thiện chúng” [ 8 ]
“Bài toán - ñó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng học sinh phải tiến hành
một hoạt ñộng sáng tạo” [ 8 ]
Như vậy, bài toán là một dạng bài làm của bài tập. Bài toán NðDD thuộc dạng bài
tập ñịnh lượng của BTHH.
1. 1. 2. Tác dụng của BTHH:
- Giúp cho HS hiểu ñược một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm ñược
bản chất của từng khái niệm ñã học.
- Có ñiều kiện ñể rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản,
hiểu ñược mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản.
- Góp phần hình thành ñược những kĩ năng, kĩ xão cần thiết về bộ môn Hóa học ở
HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hóa học ñúng, chuẩn xác.
- Có khả năng ñể gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn ña dạng,
phong phú của ñời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học.
Vì các bài toán về NðDD nằm trong hệ thống BTHH nên ñây cũng là những tác
dụng của bài toán về NðDD.
1. 1. 3. Bài toán về NðDD: là một dạng toán nằm trong chương 6: Dung dịch
của chương trình Hóa học 8 ở cuối chương trình lớp 8. Số lượng bài toán còn ít,
chưa ña dạng, chỉ phù hợp cho HS rèn luyện kĩ năng giải toán. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 4 -
1. 2. Tư duy và sự phát triển tư duy:
1. 2. 1 Khái niệm tư duy:
Theo tâm lý học: “Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản

Thao tác so sánh phải kèm theo sự phân tích và tổng hợp.
1. 2. 2. 3. Suy luận : gồm phép suy lí diễn dịch, suy lí quy nạp và suy lý tương tự
hay loại suy
 Diễn dịch :Là cách phán ñoán ñi từ nguyên lý chung, ñúng ñắn tới một
trường hợp riêng lẻ ñơn nhất [ 6 ]
Chẳng hạn có thể sử dụng sơ ñồ ñường chéo ñể giải các bài toán về pha chế dung
dịch. Suy lí diễn dịch làm phát triển tư duy logic và phát huy tính ñộc lập sáng tạo
của HS.
 Qui nạp: Là cách phán ñoán dựa vào nghiên cứu những hiện tượng,
trường hợp ñơn lẻ ñể ñi tới kết luận chung.[ 6 ]
Suy lí qui nạp giúp cho kiến thức HS ñược mở rộng và nâng cao.
 Loại suy: Là những phán ñoán ñi từ cái riêng biệt này ñến cái riêng biệt
khác ñể tìm ra những mối liên hệ có tính quy luật của các chất và hiện tựợng.[ 6 ]
Cần phải kiểm tra lại bằng thực nghiệm vì nó chỉ mang tính chất gần ñúng nhưng
phương pháp loại suy giúp HS tiết kiệm ñược thời gian trong học tập vì HS không
thể nghiên cứu mọi chất, mọi hiện tượng mà chỉ nghiên cứu ñược một số trường
hợp.
1. 2. 2. 4. Khái quát hóa: Là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những
dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loạt vật thể hoặc
hiện tượng.[ 6 ]
1. 2. 2. 5. Hệ thống hóa: là thao tác tư duy nhằm tổng hợp, sắp xếp các kiến thức
sao cho có trật tự logic, mạch lạc rõ ràng.[ 6 ]
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 6 -
1. 2. 3 Phát triển tư duy: Là sự thay ñổi về mặt nhận thức của HS, quá trình này
ñược ñánh giá bởi mức ñộ linh hoạtt của tư duy, mức ñộ sử dụng các thao tác tư
duy ñể giải quyết nhanh một vấn ñề ở những tình huống khác nhau ñòi hỏi HS phải
có tính tích cực trong hoạt ñộng nhận thức. Như vậy, phát triển tư duy ñồng nghĩa
với việc phát triển các thao tác tư duy hay năng lực tư duy của HS, sử dụng chúng
một cách linh hoạt ñây cũng là tính nhạy bén của tư duy.

Ví dụ 1: Hòa tan 5g NaCl vào 120g nước ñược dung dịch A. Tính nồng ñộ phần
trăm của dung dịch A.
Giải:
* Sơ ñồ giải toán:
%
,
C
mct
mddmdmmct






 Phân tích:
- m
ct
= 5g.
- m
dm
= 120g
- Tính C%?
 Tổng hợp:

m
dd
= 5 + 120 = 125g

%4
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 8 -
 Phân tích:
 m
ct
= 8g.
m
dm
= 100g
Tính C%?
 Tổng hợp
m
dd
= 8 + 100 = 108g

%4,7
108
100.8
%100.% ===
dd
ct
m
m
C
Ví dụ 3:a. Tính khối lượng nước cần ñể pha chế 400g dung dịch CuSO
4
5%.
b.Nếu dùng tinh thể ngậm nước CuSO

CuSO4. 5H2O
= ?
m
H2O
= ?
 Tổng hợp: ⇒
m
H2O
= 400 – 20 =380g
b. Trong 250g CuSO
4
. 5H
2
O có 160g CuSO
4
xg 20g
g
Cm
m
dd
ct
20
100
5.400
%100
%.
===




⇒%
100

 Phân tích:
D = 1,14g/ml
C% = 20%
C
M
= ?
 Tổng hợp:
Trong 100g dung dịch H
2
SO
4
20% có 20g H
2
SO
4


n = mol
M
m
98
20
= ,V =
14,1

Giải:
ðể giải ñược bài toán này, HS tiến hành so sánh nồng ñộ (phần trăm / nồng ñộ
mol) trước và sau khi pha chế.
Ở câu a. C%
tr
= 20% > C%
s
= 2%

phải thêm nước vào dung dịch CuSO
4

20%.
Ở câu b. C
Mtr
= 2M > C
Ms
= 0,5M

phải thêm nước vào dung dịch NaOH
2M.
a. m
dd1
là khối lượng dung dịch CuSO
4
20%
m
dd2
là khối lượng dung dịch CuSO
4

b. mlVVVVn
C
V
MMOHMNaOH
M
Mdd
5,187
25,022
5,0
5,0
=−=⇒⇒⇒




Ví dụ 2: Cho một lượng bột nhôm vào 500ml dung dịch HCl 3M thu dược 0,1
mol khí hiñro ( H = 100%). Tính số mol các chất có trong dung dịch sau phản
ứng.
Giải: ðể giải ñược bài này, HS phải ñi tìm số mol các chất trước và sau phản
ứng, xem chất nào ñã phản ứng hết, chất nào còn dư sau phản ứng?
Ta có :
n
HCl
= 0,5.3 = 1,5 mol
n
H2
= 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
23
3226 HAlClAlHCl +→+

HS có thể lựa chọn một trong ba cách ñể giải:
Cách 1: Làm bay hơi nước 300ml dung dịch NaOH 1,2M:
HS ñi tìm lượng nước bay hơi
Cách 2: Thêm chất rắn NaOH vào dung dịch NaOH 1,2M: HS ñi tìm khối lượng
NaOH thêm vào dung dịch NaOH 1,2M
Cách 3: Thêm vào 300ml dung dịch NaOH 1,2M một dung dịch NaOH có nồng
ñộ cao hơn ( ví dụ 2M, 3M,..): HS ñi tìm thể tích dung dịch NaOH thêm vào.
2. 1.3 Phát triển tư duy suy luận
- Suy luận giúp HS trình bày một vấn ñề hay cụ thể là một bài toán mang tính
logic.
- HS sẽ ñỡ mất thời gian hơn trong việc giải bài tập trắc nghiệm khách quan bằng
phương pháp loại suy. Tuy nhiên, cần phải kiểm chứng lại bằng thực tiễn thì sự
việc hay kết quả bài toán mới mang tính khách quan.


 Một số ví dụ:
Ví dụ 1: Ở nhiệt ñộ 25
0
C, ñộ tan của muối ăn là 36g, của ñường là 204g. Hãy
tính nồng ñộ phần trăm của các dung dịch bão hòa muối ăn và ñường ở nhiệt ñộ
trên. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 12 -
Giải:
* Sơ ñồ giải toán:
ðộ tan




%47,26
136
100.36
%100.% ===
dd
ct
m
m
C
- ðối với ñường: m
ct
= 204g

m
dd
= 204 + 100 = 304g

%11,67
304
100.204
%100.% ===
dd
ct
m
m
C
Ví dụ 2: Tính C% của dung dịch thu ñược khi hòa tan 40g ñường vào 210g nước.
Giải:
Theo ñề bài ta có:

mdm
m
m
CuúO
OHCuúO
⇒⇒





Trong 250g CuSO
4
.5H
2
O có 160g CuSO
4

10g....................... xg?

gx 4,6
250
160.10
==

%10
5410
100.4,6
%100.% =
+

21
21
22
11
+
==⇒





+=






Với m
1
= 9,15g, n
1
= 0,25mol
m
2
= 5,475g, n
2
= 0,15mol, V = 2l, C
M
= 0,2M.

MA
= 0,65M.
Ví dụ 5: Bằng cách nào có ñược 200g dung dịch BaCl
2
5%:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 14 -
A. Hòa tan 190g BaCl
2
trong 10g nước?
B. Hòa tan 10g BaCl
2
trong 190g nước?
C. Hòa tan 100g BaCl
2
trong 100g nước?
D. Hòa tan 200g BaCl
2
trong 10g nước?
E. Hòa tan 10g BaCl
2
trong 200g nước?
Tìm kết quả ñúng
Giải: ðáp án B.
mdd = mdd + mct = 200g

Loại câu D,E.
Dung dịch BaCl
2
5% nghĩa là chất tan ít hơn nước rất nhiều


PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 15 -
Giải:
Khái quát hóa:
“Cân lấy 10,6g Na
2
CO
3
cho vào cốc chia ñộ có dung tích 500ml. Rót từ từ nước cất
vào cốc cho ñến vạch 200ml khuấy nhẹ cho Na
2
CO
3
tan hết”: HS tách dấu hiệu bản
chất ra khỏi dấu hiệu không bản chất và khái quát vấn ñề: cho biết V
dd
= 200ml.
- 1ml dung dịch có chứa 1,05g chất tan , vậy 200ml dung dịch sẽ là:
200.1,05 = 210g

%3,5
210
100.6,10
%100.% ===
dd
ct
m
m
C







+=







ðS: %25,16
Ví dụ 3: Trộn 2l dung dịch NaCl 0,1M với 3l dung dịch NaCl 0,5M. Tính C
M
của
dung dịch thu ñược.
Giải:
Khái quát hóa: Số mol trước và sau khi trộn hai dung dịch có sẵn nồng ñộ là không
ñổi .
21
nnn
s
+=⇔
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 16 -
Sơ ñồ giải toán:
M

+ V
2
= 0,4.(V
1
+V
2
)

0,4
0,4.V
1
.2,0
2
1
2
1
+=+
VV
V


3
2,0
6,0
2
1
==
V
V


O vì khi hòa
tan nó vào nước có xảy ra phản ứng:
NaOHOHONa 2
22
→+
- m
ddNaOH
= m
Na2O
+ m
H2O

Gọi x là số mol của Na
2
O theo phương trình:

m
NaOH

m
dd


C%
2. 1.5 Phát triển tư duy hệ thống hóa
Hệ thống hóa giúp HS có ñiều kiện ôn lại những kiến thức ñã học.
Hệ thống hóa còn giúp HS rèn luyện thế giới quan duy vật biện chứng, giúp HS
xem xét sự vật hiện tượng ñặt trong mối quan hệ tác ñộng qua lại với nhau.
Các dạng toán thường gặp là: dạng toán có liên quan ñến khối lượng riêng, dạng
toán có liên quan ñến ñộ tan, dạng toán có liên quan ñến phản ứng hóa học,…


==
C
m
HCl

b. Trong 1l dung dịch H
2
SO
4
có 1140 g H
2
SO
4

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
- 18 -
Sơ ñồ giải toán:
nmct ⇒⇒



C%
mdd

C
M
=
V
n

O + H
2
O → 2KOH
Sơ ñồ giải toán:
%
22
C
mdd
mnnm
KOH
KOHKOHOKOK




⇒⇒⇒

Theo ñịnh luật bảo toàn khối lượng:
m
K2O
+ m
H2O
= m
ddKOH
= 4,7+195,3 = 200g

%8,2
200
100.6,5
%100.% ===


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status