1
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHIỆP XANH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN
"ĐẦU TƯ LẮP ĐẶT LÒ THIÊU HỦY CHẤT
THẢI NGUY HẠI” KHU XUÂN MAI 1 -
PHƯỜNG PHÚC THẮNG - THỊ XÃ PHÚC
YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH SÁCH CÁC BẢNG 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 6
1. Xuất xứ của dự án 6
2. Căn cứ pháp luật và các tài liệu kỹ thuật thực hiện đánh giá
tác động môi trường (ĐTM) 7
3. Tổ chức thực hiện ĐTM 8
CHƯƠNG I 9
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
I.1. Tên dự án 9
I.2. Chủ dự án 9
I.4. Vị trí địa lý của dự án 9
I.5. Nội dung chủ yếu của dự án 9
I.5.1. Phạm vi hoạt động của Dự án 9
1.5.2. Công suất xử lý 10
1.5.3. Các loại chất thải dự kiến xử lý tại dự án 10
Ghi chú: Mã CTNH theo Quyết định số 23/2006/QD-BTNMT của
Bộ Tài Nguyên Môi trường về việc ban hành Danh mục Chất thải
III.2.1. Đối tượng quy mô chịu tác động trong giai đoạn xây
dựng dự án 48
III.2.2. Đối tượng, quy mô chịu tác động trong giai đoạn vận
hành của Dự án 49
III.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 50
III.3.1. Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công
xây dựng 50
III.3.2. Đánh giá tác động môi trường khi dự án đi vào vận hành
54
III.3.3 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 60
CHƯƠNG IV 61
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 61
IV.1. Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực trong giai đoạn
xây dựng dự án 61
IV.2. Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường
khi dự án đi vào vận hành 64
IV.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí 64
IV.2.2. Giảm thiểu ô nhiễm nước thải 65
IV.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 67
IV.2.4. Cải thiện các yếu tố vi khí hậu trong khu vực Dự án 67
IV.2.5. Phòng chống và ứng cứu sự cố môi trường 67
CHƯƠNG V 73
CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ 73
MÔI TRƯỜNG 73
Tất cả các biện pháp nêu ra tại phần IV.2 của Chương IV, công
ty cam kết thực hiện nghiêm túc khi dự án đi vào vận hành .74
- Thiết kế, xây dựng các công trình xử lý môi trường theo đúng
cam kết đã nêu trong báo cáo ĐTM 75
- Thông báo cho cơ quan quản lý môi trường địa phương về kế
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh mục các chất thải công nghiệp và nguy hại xử
lý 10
Bảng 1.2. Nhu cầu nhiên liệu (tính trong 1 ngày sản xuất 18
Bảng 2.1: Lượng bức xạ mặt trời trung bình các tháng trong
năm 20
Bảng 2.2: Kết quả phân tích CO không khí tại một số điểm của
dự án (mg/m3) 22
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng NO2 không khí tại một
số điểm 22
của dự án (mg/m3) 22
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng SO2 không khí tại một
số điểm của dự án (mg/m3) 22
Bảng 2.5: Kết quả phân tích bụi lơ lửng tại một số điểm của dự
án (mg/m3) 23
Bảng 2.6: Kết quả quan trắc vi khí hậu đợt 1 23
Bảng 2.7: Kết quả quan trắc thời tiết đợt 2 23
Bảng 2.8: Kết quả phân tích tiếng ồn tại một số điểm của dự án
(dBA) 24
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực
thực hiện dự án 24
Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực
thực hiện dự án 25
Bảng 3.1. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt
động chuyên chở rác thải từ chủ nguồn thải về xử lý 39
Bảng 3.5. Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác. 42
Bảng 3.6: Tải lượng chất thải khí phát thải do đốt dầu DO 42
Bảng 3.7: Nồng độ nước thải sản xuất 43
Bảng 3.10: Các thành phần và mức độ chịu tác động do hoạt
động của dự án 49
nguy hại. Đa số các chất thải nguy hại của các đơn vị công nghiệp này hiện
đang được lưu giữ tại các kho chờ xử lý. Trước nhu cầu đó, Chi nhánh Công
ty TNHH Môi trường Công nghiệp Xanh đã phối hợp với các cơ quan chức
năng để tìm hiểu, nghiên cứu, và đưa ra dự án ‘Đầu tư lắp đặt Lò thiêu hủy
chất thải nguy hại”.
Thực tế công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phải
đáp ứng các yêu cầu quy định tại thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày
26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện
hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý
chất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành danh mục chất thải nguy hại.
Dự án được đầu tư xây dựng sẽ góp phần đáng kể vào quá trình ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh trong những năm tới. Đặc biệt với các
6
công nghệ áp dụng trong dự án là công nghệ thiêu hủy sẽ góp phần đáng kể
vào việc giảm quỹ đất cho khâu quy hoạch các bãi chôn lấp các chất thải
nguy hại.
Bởi vậy, báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư lắp đặt
Lò thiêu hủy chất thải nguy hại” là hết sức cần thiết, đảm bảo tuân thủ các
quy định của Luật bảo vệ môi trường, ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro ô nhiễm
môi trường, đảm bảo sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng
bền vững.
2. Căn cứ pháp luật và các tài liệu kỹ thuật thực hiện đánh giá tác động
môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp quy
Luật BVMT do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
29/11/2005 và được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12/12/ 2005
và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006.
Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về Hướng dẫn
thi hành luật BVMT.
Báo cáo đầu tư dự án
Kết quả điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và
hiện trạng môi trường khu vực dự án.
3. Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư lắp đặt lò thiêu huỷ chất thải nguy hại”
được tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân sau:
Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và
Phát triển Cộng đồng (ECD).
Địa chỉ liên lạc: 59/157 Pháo Đài Láng – Đống Đa – Hà Nội.
Điện thoại: 04. 7754451 Fax: 04. 7754450
Email:
Các cán bộ tham gia thực hiện lập báo cáo ĐTM bao gồm:
STT Họ và tên
Trình độ/
chuyên môn
Nơi công tác
1 Nguyễn Trí Thâm Ks, CN Trung tâm ECD
2 Lê Huy Hoàng Ks Trung tâm ECD
3 Bùi Hoài Thanh Ths Trung tâm MLKTTV
4 Nguyễn Đức Mạnh CN Trung tâm MLKTTV
5 Nguyễn Văn Kiên CN Trung tâm MLKTTV
6 Lê Thị Hường Ths. Viện Khoa học Việt Nam
8
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1. Tên dự án
“Đầu tư lắp đặt lò thiêu huỷ chất thải nguy hại” khu Xuân
Mai 1, phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
I.2. Chủ dự án
Chi nhánh Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh làm chủ đầu
và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng
ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
1.5.2. Công suất xử lý
Công suất xử lý là 100kg/giờ với 02 lò đốt chuyên dụng, công suất của
mỗi lò là 50kg/giờ.
1.5.3. Các loại chất thải dự kiến xử lý tại dự án
Các loại chất thải công nghiệp và nguy hại dự kiến sẽ được xử lý tại dự
án như sau: Giẻ lau, giấy lau dính dầu mỡ hoặc hoá chất, mực in, cặn mực
in, cặn dầu thải, dung môi thải. Ngoài ra lò đốt còn tiêu huỷ một số chất thải
không nguy hại như: polyurethane, giấy nến, giấy tráng nilon, băng dính,
keo dính, quần áo bảo hộ lao động v.v…
Bảng 1.1: Danh mục các chất thải công nghiệp và nguy hại xử lý
TT Tên chất thải
Mã chất
thải
Trạng thái
(thể tồn tại
thông
thường)
1 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế,
cung ứng, sử dụng sơn và vécni
08 01 Rắn/lỏng
2 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế,
cung ứng và sử dụng mực in
08 02 Rắn/lỏng
3 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế,
cung ứng, sử dụng chất kết dính và chất bịt
kín (kể cả sản phẩm chống thấm)
08 03 Rắn/lỏng
4 Chất thải từ quá trình chế biến gỗ và sản xuất
11
Chất thải thu gom về khu
lưu trữ
Phân loại ngay tại chỗ
Chất thải đem
đốt
Chất thải
không tái chế
Tái sử dụng
Buồng đốt
(sơ cấp và
thứ cấp)
Cặn tro
Thiết bị xử lý
khí thải
Ống khói
Chôn lấp
Chất thải có khả
năng tái chế
Các chất thải tái chế sẽ được công nhân đem đi xử lý sơ bộ và bán lại
cho các công ty khác làm nguyên liệu sản xuất.
Bước 4: Đốt, dung môi, dầu trộn
Các chất thải đốt sẽ được công nhân phân loại ra và cho vào lò đốt,
công nhân sẽ tiến hành theo đúng hướng dẫn về tiêu chuẩn an toàn của nhà
nước và đơn vị thiết kế lò đốt. Đối với dung môi, dầu trộn sẽ được trộn với
mùn cưa để tăng hiệu suất cháy trong lò (tỷ lệ pha trộn dung môi : dầu trộn
là 4:1)
Bước 5: Chôn tro xỉ
Chủ đầu tư sẽ tiến hành thu gom và đóng gói các tro xỉ sinh ra từ hoạt
động của lò đốt. Sau đó tiến hành hợp đồng thuê công ty có chức năng mang
trường hợp khẩn cấp (mất điện, hỏng hóc lúc đang đốt,. . .).
Buồng đốt thứ cấp: Khí từ buồng sơ cấp được dẫn sang buồng thứ cấp
theo hệ thống trộn khí theo kiểu xoắn, mục đích đích trộn đều khí thải và
không khí, tạo ra hỗn hợp cháy tốt. Nhiệt độ buồng thứ cấp được duy trì ở
nhiệt độ: 1000-1150
o
C, thời gian lưu khí tại buồng này là 2 ÷ 3s. Buồng thứ
cấp được xây bằng gạch xốp chịu nhiệt để giảm trọng lượng và cách nhiệt tốt.
Toàn bộ lò được bảo ôn bằng bông gốm dày 15cm, nhằm tiết kiệm
nhiên liệu và không nóng vỏ lò. Khung lò được làm từ thép U100, V75 và
V50, vỏ lò được làm bằng tôn dày 3mm, gấp cạnh, bả sơn và bắt ốc chặt vào
khung lò.
Khí thải sau khi cháy ở buồng thứ cấp được dẫn sang hệ thống xử lý khí
gồm một tháp hấp thụ và buồng hấp phụ. Sau khi được xử lý, khí thải đạt
các tiêu chuẩn về môi trường và được đưa ra ngoài nhờ quạt hút và ống khói
cao 15 m.
Hệ thống đốt:
Buồng sơ cấp và thứ cấp được đốt bằng dầu DO các đầu đốt Riollo G–
10 và G-20 của Italy, công suất đốt 15–20kg dầu/h. Loại đầu đốt Riollo là
loại đầu đốt tiên tiến nhất hiện nay tại Việt Nam, đảm bảo đốt tự động và
đặc biệt tính an toàn rất cao.
Hệ thống xử lý nước thải:
Gồm hai bể. Bể 1 có dung tích 60m
3
, bể 2 có dung tích 48 m
3
. Bể thứ
nhất dùng để trung hòa nước thải. Bể thứ hai dùng để kết tủa và lắng cặn bẩn
có trong nước thải.
Hệ thống xử lý khí thải:
dịch được phun vào tháp hấp thụ và buồng hấp phụ qua hệ thống tạo sương
mù, sau đó hồi lưu về bể xử lý.
Quạt khí:
Quạt hút khí thải là loại chịu nhiệt, cao áp. Quạt này dùng để hút khí
thải trong tháp xử lý ra ngoài ống khói.
Ống khói: Kích thước ống khói được tính toán phù hợp với công suất
đốt, đốt với công suất 50kg/h, đường kính ống khói là 300mm, chiều cao
15m.
Loại vật liệu: Inox
Nhiệt độ khí thải ở miệng ống khói
o
C theo thiết kế < 200
o
C
Hệ thống dập lửa:
Được thiết kế nhằm mục đích ổn định nhiệt độ trong buồng sơ cấp,
tránh tình trạng rác cháy quá mãnh liệt không kiểm soát được. Ngoài ra còn
có mục đích dập lửa trong lò khi xảy ra các trường hợp như mất điện, hỏng
hóc thiết bị không xử lý được khi rác trong lò đang cháy. Hệ thống này đã
14
được cài đặt chương trình làm việc tự động. Trong trường hợp bắt buộc phải
dập tắt lửa trong lò, phía ngoài có van vặn bằng tay để phun nước vào lò.
Hệ thống cấp nước tình thế:
Được thiết kế nhằm mục đích không cho nhiệt độ nước làm mát vỏ tháp
hấp thụ quá cao dẫn đến sôi rất nguy hiểm. Các trường hợp thường gặp là
bơm hỏng hoặc mất điện khi nhiệt độ đang quá cao. Hệ thống được cài đặt
chương trình làm việc tự động.
Hệ thống điều khiển:
Tủ điều khiển được đặt và bảo vệ trong một buồng điều khiển bằng
kính cách xa lò đốt 8m, ở vị trí mặt trước của hệ thống lò đốt, tiện cho người
I.5.7. Các hạng mục xây dựng
1. Kho lưu giữ chất thải
Gồm 3 kho: Kho 1 có diện tích 200m
2
là kho dự phòng (nơi chứa các
chất thải vừa vận chuyển về). Kho 2 có diện tích 150 m
2
là nơi chứa
các CTNH chờ tiêu hủy bằng phương pháp đốt. Kho 3 có diện tích
200m
2
là kho chứa các loại chất thải có khả năng tái chế. Kết cấu của
các nhà kho theo kiểu khung thép chịu lực và tường gạch xây xung
quanh. Mái lợp bằng tôn.
2. Xưởng tái chế:
Xưởng tái chế được xây dựng với mặt bằng khoảng 300m
2
, có hệ
thống thu gom dịch thải (các loại dầu thải từ quá trình rửa), chất thải
rắn. Các chất thải rắn, dịch thải phát sinh tại đây sẽ được chuyển đến
lò đốt để xử lý. Kết cấu của các nhà xưởng theo kiểu khung thép chịu
lực và tường gạch xây xung quanh. Mái lợp bằng tôn
3. Hệ thống tường bao, mái che.
Hệ thống tường bao, mái che được xây dựng đúng quy cách cho các
nhà xưởng, đảm bảo chống mưa nắng và đứng vững trước những cơn
bão mạnh vùng nhiệt đới.
Tường bao: được xây bằng gạch đặc cao 4m, dày 22cm. Phía trên
được bao bằng tôn dày 0,47mm. Mái che được lợp bằng tôn lượn sóng
dày ≥ 0,47mm.
Chức năng: Hệ thống tường bao mái che chống mưa nắng, nhằm bảo
Các hạng mục đã có sẵn thuộc khuôn viên của Chi nhánh Công Ty
+ Hệ thống vành đai cây xanh.
Khoảng 500 cây xanh các loại, trồng gần như chia đều cho các khu
vực, góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu, tạo cảnh quan môi
trường xanh, sạch đẹp cho khu vực
+ Hệ thống ao, hồ.
17
Khoảng 1000 m
2
đất ao, hồ trong khu vực chi nhánh được sử dụng,
điều hoà khí hậu và là nơi chứa nước mưa chảy tràn và nước thải sau
xử lý
+ Khu nhà văn phòng, nhà sàn.
+ Đường đi lại trong Chi nhánh
I.5.8. Nhu cầu điện, nước và nhiên liệu tiêu thụ
Nhu cầu nguyên/nhiên liệu chính
Dầu DO là nhiên liệu chính dùng để vận hành lò đốt chất thải rắn và xe
chuyên dùng để phục vụ sản xuất.
Bảng 1.2. Nhu cầu nhiên liệu (tính trong 1 ngày sản xuất
TT Nhiên liệu Đơn vị Số lượng
1 Dầu DO dùng cho lò đốt lít 320
2
Dầu DO dùng cho xưởng tái chế để rửa
các loại chất thải có khả năng tái chế
lít 100
3 NaOH dùng trong hấp thụ xử lý khí thải kg 0,5-1
4
Nước dùng trong pha hoá chất hấp thụ
cho hệ thống xử lý khí thải
m
I.5.12. Thời gian hoạt động của Dự án:
Dự kiến sẽ dự án sẽ bắt đầu vào quý II năm 2008. Thời gian hoạt động
tối thiểu của Dự án là 20 năm, sau đó sẽ xin gia hạn thêm tùy vào tình hình
hoạt động thực tế.
I.5.13. Tiến độ thực hiện
Tiến độ triển khai thực hiện dự án như sau:
TT Nội dung công việc Quý 2/2008 Quý 3/2008 Quý 4/2008
1 Thiết kế kỹ thuật tổng
mặt bằng, đánh giá tác
động môi trường
2 Xây dựng nhà xưởng
3 Lắp đặt máy móc, thiết
bị, vận hành chạy thử
4 Nghiệm thu và bàn giao
19
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
II.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường:
II.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất:
Đặc trưng địa hình của khu vực Dự án là đồng bằng châu thổ sông
Hồng. Khu vực có nền địa chất ổn định, địa hình khu vực bằng phẳng. Tuy
nhiên, do các hạng mục xây dựng của Dự án chủ yếu là các nhà kho, xưởng
có kết cấu khung thép chịu lực, tường bao xung quanh, không có công trình
nhà cao tầng kiên cố nên nền địa chất khu vực là đảm bảo.
II.1.2. Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn:
Dự án của Chi n hánh Công ty được xây dựng trên địa bàn phường
Phúc Thắng - thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Nơi đây có khí hậu mang nét
đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa:
Mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít
Nhiệt độ không khí
Vĩnh Phúc, 2003)
Hình 2.1: Độ ẩm không khí tương đối trung bình các tháng trong năm
Gió và hướng gió
Gió góp phần làm khuyếch tán các chất ô nhiễm ở dạng khí. Gió càng
mạnh thì khả năng phân tán các chất ô nhiễm càng lớn và chúng càng bị pha
loãng. Khu vực nhà máy chịu 2 hướng gió chủ đạo là: gió Đông Bắc thổi
vào mùa Đông và gió Đông Nam thổi vào mùa hè. Tốc độ gió trung bình
trong năm là 2,5 m/s.
Một số hiện tượng thời tiết đáng lưu ý tại khu vực Dự án
- Bão: Thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10. Trong đó tháng 8 là
tháng có nhiều bão nhất. Trong cơn bão gió mạnh với vận tốc trung
bình 16m/s và mạnh nhất đạt 32m/s. Bão luôn gây ra mưa lớn đạt cực
đại lên tới 500 – 600 mm một đợt.
- Mưa phùn: Chi nhánh công ty nằm trong khu vực có mưa phùn cao
vào loại nhiều nhất trong cả nước, trung bình 30-45 ngày/mùa. Mưa
phùn nhiều nhất vào tháng 3 và sau đó là tháng 2.
- Gió Tây khô và nóng: Hiện tượng này thường xảy ra vào tháng 6 và
tháng 7, làm cho độ ẩm trung bình có thể xuống tới 60-70%.
II.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
II.1.3.1. Chất lượng môi trường không khí
21
Hàm lượng CO: bảng dưới cho thấy hàm lượng CO trong toàn vùng dự
án nằm trong khoảng 0,16 – 5,00 mg/m
3
, trung bình 0,59 mg/m
3
, tất cả các
mẫu phân tích có hàm lượng CO dưới tiêu chuẩn cho phép.
Bảng 2.2: Kết quả phân tích CO không khí tại một số điểm của dự án (mg/m
3
3 Khu vực cổng chi nhánh Công ty B3 0,047 0,044
4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 0,06 0,043
5 Tiêu chuẩn MT không khí xung
quanh TB 1 giờ TCVN 5937-2005
0,20 0,20
Hàm lượng SO
2
: bảng dưới cho thấy hàm lượng SO
2
trong toàn vùng dự
án nằm trong khoảng 0,031 – 0,140 mg/m
3
, trung bình 0,041 mg/m
3
, đều
thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép.
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng SO
2
không khí tại một số điểm của dự án
(mg/m
3
)
TT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Đợt I Đợt II
1 Tại khu vực lắp đặt lò đốt B1 0,032 0,031
2 Khu vực xử lý chất thải B2 0,14 0,031
3 Khu vực cổng chi nhánh Công ty B3 0,032 0,031
22
4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 0,032 0,031
5 Tiêu chuẩn MT không khí xung
quanh TB 1 giờ TCVN 5937-2005
(%)
Hướng
gió
Tốc độ gió
(m/s)
1 Tại khu vực lắp đặt lò
đốt
B1 31,3 72 ĐN 1,6
2 Khu xử lý chất thải B2 31,2 72,5 ĐN 0,5
3 Khu vực cổng chi
nhánh Công ty
B3 33,3 71,3 ĐN 1,6
4 Khu vực tập kết, lưu
giữ chất thải
B4 33,4 73,6 ĐN 0,3
5 Tiêu chuẩn TCBYT ≤ 37 75-85 - ≤ 2
Bảng 2.7: Kết quả quan trắc thời tiết đợt 2
TT Vị trí lấy mẫu Ký
kiệu
Nhiệt
độ (
o
C)
Độ ẩm
(%)
Hướng
gió
Tốc độ
gió (m/s)
1 Tại khu vực lắp đặt lò
Chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án: Kết quả phân tích chất lượng
nước mặt tại khu vực dự án cho thấy chất lượng nước chưa có biểu hiện ô
nhiễm, tất cả các thông số phân tích dưới đây đều nằm trong giới hạn cho
phép cho mục đích cấp nước cho nông nghiệp phục vụ tưới tiêu. Tuy nhiên,
khi nhà máy đi vào hoạt động, nước mưa chảy tràn đặc biệt là nước rò rỉ từ
các kho chứa chất thải, có khả năng xảy ra, sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt
và ngấm xuống nguồn nước ngầm.
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án
TT Thông số Đơn vị
Kết quả TCVN 5942-95
loại B
NM2 NM1
1 pH - 7,39 7 5,5-9
2 Cặn lơ lửng mg/l 62 53 80
24
3 Cặn hoà tan mg/l 120 64 -
4 Clorua mg/l 34 25 -
5 Tổng phốt pho - 0,10 0,01 6
6 DO mg/l 6,5 1,3 ≥2
7 BOD
5
mg/l 15 17 <25
8 COD mg/l 28 20 <35
9 Nitrat mg/l 1,985 0,2 <15
10 CN
-
mg/l - - 0,01
11 Fe mg/l 1,9 1,4 2
12 Asen mg/l 0,005 - 0,05
13 E.coli MPN/100ml - 0 0