Thiết kế chương trình và mô hình bài học để giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài trên truyền hình (chương trình cơ sở - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN
VŨ ĐỨC NGHIÊU
THIẾT KÊ CHƯƠNG TRÌNH
VÀ MÔ HÌNH BÀI HỌC ĐỂ d ạ y t iê n g v iệ t
CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRÊN TRUYỂN h ìn h
(chương trình cơ sở)
ĐỂ TÀI NGHIÊN Cút' KHOA HỌC
Mã số: QX. 2003.03.
Hà Nội, 5 - 2005
LỜI MỞ ĐẦU
1. Trong bối cảnh của công cuộc đổi mới và trên đường hội nhập quốc tế
của đất nước ta hiện nay, vị thế quốc tế và quan hộ quốc tế đang khiến cho nhu
cầu học tiếng Việt của người nước ngoài, đặc biệt trong đó có việc học tiếng
Việt của con em kiều bào ta ở nước ngoài, đang càng ngày càng trở thành một
nhu cầu thực sự bức thiết hơn bao giờ hết, mặc dù công tác dạy và học tiếng
Việt này đã được thực hiện theo cách có chủ trương chính sách chính thức của
Đảng và chính phủ ta từ ít nhất cũng là khoảng dăm chục năm nay.
Gần đây, cuối tháng Sáu, đầu tháng Bảy nãm 2000, Ban Khoa giáo Đài
truyền hình Việt Nam cử người đến gặp tôi và đề nghị tôi biên soạn một
chương trình “ Học tiếng Việt trên truyền hình” nhân kỉ niệm 55 năm ngày
quốc khánh mồng 2 tháng 9 và sẽ phát hình vào đúng ngày 2 tháng 9 năm
2000. Đây là yêu cầu của cấp trên, của Đài truyền hình Việt Nam và uỷ ban
trung ương Hội người Việt Nam ở nước ngoài, nhàm đáp ứng phần nào nhu
cầu học tiếns Việt của đồng bào Việt kiều, đặc biệt là nhu cầu dạv/học cho thế
hệ thứ hai, thứ ba.
Vốn không phải là người chuyên về thiết kế và biên soạn chươns trình
dạy trên phương tiện multimedia, nhất là chương trinh lại được dạy trên
phương tiên truyền hình (nghe nhìn) nên tôi từ chối và gợi ý nên mời một
người đã được đào tạo và có kinh nghiệm về lĩnh vực này là Thạc sĩ Nguvễn
Quốc Hùng (đã biên soạn nhiều chương trình dạy tiếng Anh trên truyền hình)

sổm 45 bài (kể cả các bài ôn tập và bài kiểm tra đánh siá), mỗi bài có thời
lượng phcit trẽn sóng là 30 phút).
Khi tôi đang làm những phần việc cuối để tổng kết dề tài nghiên cứu
này, chương trình đã phát sóng xong vòng thứ nhất, đã sửa chữa, phát lại trên
sóng xong vòng thứ hai và bây giờ đang chuẩn bị phát sóng lần thứ ba.
2. Sau khi đã biên soạn và tổ chức sản xuất xong chương trình “Học
tiếng Việt trên truyền hình”, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu "Thiết kê'
chương trình và mô hình bài học để dạy tiếng Việt cho người nước ngoài tỉèn
truyền hình " (Chương trình cơ sở).
2.a. Nhiệm vụ, của đề tài nghiên cứu này là:
+ Tổnẹ kết những vấn dê /v thuyết hữu quciii và kinh nghiệm thực inhi.
+ Bước đấu thiết k ế mô hình để xây dưng một chương trình dạy tiếng
Việt ỉ rên ỉruxên lùnh.
+ Thiết kê mõ hình để xảy dưng bùi dạy tiếnẹ Việt (ren truxên hình.
2.b. Mục đích của công trình này là nhằm tiến tới chỗ: dựa ỉrén keí quả
nghiên cứu, chảng tôi sẽ xây dựng được một chuyên đe ứng với một môn ÌIOC
rhuậc lình vực của ngôn ììgữ ỈIỌC ứng dụng (khoa học dạy tiếtìíỊ), cung cấp
thêm những kiến thức nghiệp vụ (thiết k ế chương trình dạy tiếng, chương trình
của một bài dạy tiếng trên truyên hình, kx thuật thực ỉiiệìi chiixén tủi CCIC nôị
diiìig cùa bùi học bằng phương tiện và kỹ thuật nghe nhìn của tnixền hình )
CỈÌO sinh viên ngôn ngữ học ở năm cuối.
Nhũng kết quả nghiên cứu đã đạt được và được trình bày tronc cônc
trình này, chúng tôi nghĩ, chưa phải là các mô hình lv thuyết tối ưu, nhưns
điéu quan trong ở đây là: qua lý luạiì và íhực tiên, chúno ra hình dung dược sẽ
phải lủm cái gì, nó như thế nào, làm thế nào để có dược nó, và thể hiện nó như
ỊÌìẳ nằúịC òn đánh siá một chương trình, giáo trình cụ thế nào đó là tốt hay
khone tốt thì cũnc siốns như đánh giá các sách da\ tiếng nói chuníi. phu thuộc
vào rất nhiêù nhân tố khác như: dung lượns của chương trình, cách thức va
3
phương tiện thể hiện, yêu cầu, mục đích, mức độ quan tâm của người học và

2.d. Về tư liệu nghiên cứu, chúng tôi dựa trên chính công việc đã được
cộng tác thực hiện tại Ban Khoa giáo (chương trình VTV2) Đài truyền hình
Việt Nam khi làm chương trình "Học tiếng Việt trên truvền hình". Cụ thể là:
toàn bộ các kịch bản ngôn ngữ, kịch bản truyền hình của chương trình, toàn bộ
các bãng ghi hình tư liệu, chưa dựng thành phim, băng sản xuất thử, các băng
dựns bài thành phẩm đều đã được tập hợp, sử dụns trons phân tích đánh giá,
làm đối chứng.
Nsoài ra, các tài liệu vé lý luận và phương pháp của ngôn nsữ học dạv
tiêYiiỉ, các giáo trình dạv tiếng hữu quan cũng la những tai liệu tham kháo
quan trọng.
2.e. Về hợp tác nghiên cứu và người cùng tham gia nghiên cứu, cônc
trình này có sự tham 2Ía của TS. Vũ Văn Thi (Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhàn vãn). Õns đã khởi thảo nội cluns để chúns tôi biên soạn thành
chươns 2 của công trình. Ngoài ra, các bạn đồng nshiệp và các bạn cộng tác
viên khác trong và ngoài trường (đặc biệt là các bạn ở Đài Truvền hình Việt
Nam) đã hợp tác và giúp đỡ tôi nhiều trong khi sản xuất chươns trình "Học
tiếng Viet trên truyền hình" - cơ sở quan trọns để thực hiện các nội duns
nghiên cứu ở đay, đồng thời cũng chính là kết quả của nhữns ý tường khoa học
va thực tiẻn của đề tài nshiên cứu nàv. Nhãn đã\. tôi thành thật bày tò lời cảm
tất ca.
2.f. Về phương pháp làm việc, chúns tỏi tuân thủ các thao tác phân tích
và mièu tả, nhắm tới các kôt qua thực tiễn, hướns vào các kỹ năng có tính
nghiệp vụ hơn là các kết quá về lv luận.
5
2.g. Kết quả nghiên cứu của đề tài này trình bày trong bốn chương:
Chương 7. Thiết kế killing chương trình "Học tiếng Việt trê/ì ỉruýến
ì tình" (Chương trình cơ sở)
c hươu ọ 2 . Lý luận và thực tiễn của một sổ phương pháp dạy tiếng chù
xếu.
Chươn” 3 . Thiết k ế mô hình bài dạy tiếng Việt trên truyền hình.

với chươns trình thực hiện trôn truyền hình).
7
Trong thời gian vừa qua, do yêu cầu của thực tiễn, khi chưa làm được
đầy đủ các chương trình nối tiếp nhau từ đầu đến cuối, chúng tôi bắt đầu bằng
việc thiết kế chương trình thuôc trình đô cơ sở\ và tuy khôns nói hẳn ra, nhung
trên thực tế, khi thiết kế, chúng tôi nhằm chủ yếu vào đối tượng học là con em
Việt kiều, nhưng không nhằm trẻ em, mà nhằm vào đối fượng từ khoanc lứa
tuổi phổ thông trung học trở lên.
Sau chương trình này, trong điều kiện cho phép, chúng ta sẽ phải thiết
kế tiếp các chương trình nâng cao (trình độ trung cấp - intermediate, trình độ
nâng cao - advance, trình độ nshiên cứu độc lập - independent study); đổng
thời thiết kế các chương trình dành cho trẻ em, các chương trình bổ sung dưới
nhiều dạng khác để làm phong phú hơn các nội duns dạy tiếng và văn hoá
Việt.
Có một điều rất dễ thấy ngay từ đẩu là việc thiết kế một chươns trình đe
dạy trên truyền hình, có những khó khãn riêng; và vì vậy, sẽ có nhữn«; đòi hỏi
riêng.
Khó khăn thứ nhất: đối tượng học là đối tượng “áo”, lớp học là lớp học
“áo”. Thêm vào đó, lứa tuổi, trình độ, kiến thức, hoàn cánh sốns, mối quan
tàm, động cơ học tập của người học rất khác nhau, khôns thể xác định cụ
thể và lựa chọn, phân loại cho thuần nhất, Vì thế,, một ch.ươns trình được thiết
kế sẽ chỉ có thể ngầm nhằm vào một loại đối tượns nào đó; và điều nay sẽ
khiến cho các đối tượng học khác cảm thấy khôns thích hợp hoặc ít/ rất ít
thích hợp. Chúng ta buộc phải chấp nhận khó khăn này, vì không thể khắc
phục được về mặt thực tiễn, không thể có một chương trình siánơ day thích
hợp được cho mọi đôi tượng.
Khó khăn thứ hai: thông tin phản hồi, các phản ứng nsôn ngữ, phan ứne
si ao tiếp nsôn ngữ siữa ncười học với người hướns dán, người thiết kế ch ươn.IZ
trình và nội dung siang dạv bị mán cách, khôns có tính tức thừi, ntỉười học và
nsười hướng dẫn khôns thể cùnơ nhập cuộc vào các cuộc “siao tiếp sons” như

- Tính hệ thống và nhất quán về những nội duns được cung cấp (dạy).
- Tính thích dụng.
- Tính vừa sức (phù hợp với nãng lực/trình độ tương ứng) của người học.
- Thể hiện được định hướng trong việc rèn luvện các kỹ năna nsôn ngữ.
11.5. Khung chương trình:
ÍI.5.a. Ch ươn 2 trinh nào cũng phái định rõ (tính toán trước) thời lượnc
và nội dung lấp dầv thời lượns ấy.Ví dụ, trong chương trình đã xây đựrm của
chúntĩ tôi:
* Khối lương bài: gồm 45 bài, mỗi bài có thời lượng phát trên sóng là 30
phút. Cứ sau ba bài lai có một bài ôn tập để củns cố những bài đã học.
* Trong tímg bài: thời lượng dành cho phần luvện âm, tập đọc, khoảng
20% - 25%, thời lượng dành cho phần kiến thức và luyện tập về nsữ pháp, từ
vimc đổng thời VỚI các kỹ nănơ nghe nói, khoảng 75% - 80%.
11.5.b. Về cơ cấu của chương trình, chương trình nào cũng phải định
được (tính toán trước) một cơ cấu thích hợp. Cụ thể là:
b .l. Xác đinh chít điểm °iao tiếp cân cun° cấp. (Chươn2 trình mà chún2
tòi vừa xâv dựng cung cấp 30 chú điểm (topic) thiết yếu trong đời sô'n2 hans
ngày).
h.2. Xúc dịìì sô lượng bài học cán xây dựng đê tái số chủ điểm dó.
(Chươrm trình mà chúng tôi vừa thiết kế đã xây dựng 36 bài).
10
b.3. Xác định sô' hiện tượng ngữ pháp (chủ V ếit là mẫu cảu - cách nói. từ
công cụ) được cung cấp.(Chương trình mà chúng tôi vừa xâv dựng đã cung cấp
135 hiện tượng ngữ pháp).
b.4. Xác định số lượng từ ngữ (vốn từ tôi thiểu) can cun° cấp. (Chương
trình mà chúng tôi vừa xây dựng đã cung cấp khoảng 700 - 800 từ).
b.5. Xác định các dạng bài tập được đưa vào ứng dụng. (Chương trình
mà chúng tôi vừa xây dựng đã cung cấp 15 dạng bài tập).
Ngoài những điều trên đây, khi xây dụng khunơ chương trình cũ rì 2 cán
phải tính đến những điều kiện thực tế đế thực hiện: Dự tính sẩn đê nội duns

1. Luyện âm
Tập đọc/ phát âm các âm tiết để nhận diên ba âm t, đ, th
2. Luvện hội thoại chào nhau
(các bối cảnh, đối tượng khác nhau)
3. Lu vện từ xưng sọi anh, chị, òng, bà, bác
4 Giới thiệu cách dùns từ a ở cuối câu.
5. Luvện tập: Xem chào nhau trên hình, xác định người chào nhau la quen hay
lạ. »jà hay trẻ.
6. Luyện cách mời ăn uống.
7. Ghi chú về van hoá trong cách chào và mời của nsười Việt
12
Bài số 2
LÀM QUEN
Chủ đề: Làm quen
1. Luyện âm.
Phân biệt ba âm: n, ng/ngh, nh
2. Hội thoại, ngữ pháp.
+ Cách nói (hỏi và trả lời): Anh / Chị là người nước nào?
+ Cách nói (hỏi và trả lời): Anh / Chị tên là si'?
+ Cách nói (hỏi và trả lời): Anh / Chị là nsười Mỹ phải không?
3. Luyện tập / bài tập:
+ Xem tiểu phẩm, chọn đáp án đúng (multiple choice questions)
+ Xem tiếu phẩm, làm bài tập “Ai nói câu nào” (Who said what)
+ Cách giới thiệu nhau trong lần gặp đầu tiên.
4. Ghi chú về văn hoá. Sự khác nhau về thói quen khi gặp £Ỡ, chào hỏi giữa
nsười Anh, Mỹ với người Việt. (Hình, giải thích)
Bài sổ' 3
SỐ ĐẾM, ĐỊA CHỈ
Chủ đề: Số đếm, địa chỉ
1. Luyện âm.

giọng Nam).
2. Hội thoại
3. Ngữ pháp
+ Cách nói (hỏi và trả lời): Đây là phảikhông (ạ)?
+ Cách nói (hỏi và trả lời): (Tẻn/từ xưng gọi) có nhà không (ạ)?
+ Cách nói (hỏi và tra lời): (có) Đ.từ không?
+ Cách dùns từ: Cảm ơn
+ Cách dùng từ: Xin lỗi
4. Luyện tạp, bài lập:
- Xác clịnh ai nói gì.
- Tìm đáp án đúng.
5. Ghi chú về văn hoá.
Bài |ố 6
TRÊN, DUÓI, TRONG, NGOÀI.
Chủ đề: Giới thiệu cách dims một số giới từ
1. Luyện âm.
Phân biệt ba âm: 1. n, h.
Phàn biệt sáu thanh.
2. Hội thoại
3. Ngữ pháp.
+ Cách nói (hỏi và trả lời): c ở đâu?
15
+ Cách nói (hỏi và trả lời) với từ nào?
+ Cách dùng các từ trẽn, dưới, trong ngoài.
4. Luyện tập, bài tập
Đật câu theo từ ngữ gợi ý, theo mẫu.
Nói theo vai giao tiếp (Role play).
Xem tiểu phẩm, đánh dấu đúng / sai (true / false).
Bài số 7
HỘI THOẠI HÀNG NGÀY

Xem tiếu phẩm, đánh dấu đúnơ / sai (true / false).
Bài số 10
THÒI GIAN
! DAI hoc guóc Sllạ HA íJÓ1
D , J \ I . T V ' UC ■ I ) ĩ H ị; VlE rj
Chủ đề: Ngày trons tuần va giờ, phút.
; DT / 4-Z: f
17
1. Luyện âm.
Phân biệt ba âm: u, ỏ, uô / ua.
2. Hội thoại
3. Từ mới.
4. Ngữ pháp.
+ Cách nói giờ phút đúng
+ Cách nói giờ phút thiếu (kém)
+ Cách nói ngày trong tuần
+ Cách nói Anh / chị / òng / bà làm ơn cho hỏi
3. Luyện tập, bài tập:
Hỏi - trả lời về giờ.
Nói ngày trong tuần.
Số đếm.
Bài số 11
NGÀY THÁNG.
Chủ đề: Ngày và tháng.
1. Luyện âm. Phân biệt một số cặp vần.
2. Hội thoại.
3. Từ mới.
4. Ngữ phap.
+ Cách nói (hỏi va tra lời) : Vnh / chị Đ.từ hao giò?
+ Cách nói: Đ.từ lúc

2. Hội thoại.
3. Từ mới.
4. Ngữ pháp.
+ Cách nói (hỏi và trả lời):
c. ngữ đã Đ.từ bao giờ chưa?
c. ngữ đã bao giờ Đ.từ chưa?
+ Cách nói (hỏi và trả lời):
c. ngữ có Đ.từ bao giờ không?
c. ngừ có bao giờ Đ.từ khòng?
5. Luyện tập, bài tập:
Đặt câu iheo mau và theo từ nsữ ượi V.
Hỏi và trả lời càu hoi.
Bài sỏ' 14
MUA B Á N .
Chu đề: Mua bán .
1. Luyện âm: Tập đọc.
2. Hội thoại
3. Từ mới
4. Ngữ pháp
+ Cách dùns từ đi ờ cuối câu, trước từ xưns HOI.
Vd. Mua ao đi anh.
+ Cách hỏi giá tiền, mặc cả, nói gia tiến.
+ Cách hỏi mua rau, hoa quả.
20
5. Luyện nói theo vai giao tiếp (Role play).
6. Ghi chú về văn hoá (cultural points).
Bài 15
BÀI ỒN TẬP
Bài số' 16
NHÀ HÀNG

Đánh dấu va bans (Ai nói câu GÌ?)
6. Ghi chú về ván hoá.
Bài sô' 18
HỎI ĐUỜNG.
Chú đề: Hỏi đường.
1. Luyện âm: Tập đọc vãn bản (khổ thơ nsắn).
2. Hội thoại.
3. Từ mới.
4. Ngữ plu-p.
+ Cách nói: \nh/ Chị làm ơn cho hỏi
Có D.từ nào gần đây không ạ?
Từ A đến B
\ ( ở ) bèn trái / phái B
+ Sò thứ tự
11
3. Luyện tập:
Đặt câu theo mẫu.
Nghe theo tiểu phẩm.
Nói theo vai giao tiếp.
Bài số 19
ĐI LẠI
Chú đề: Đi lại
1. Luyện âm.
Tập đọc vãn bản (khổ thơ ngắn).
2. Hội thoại.
3. Từ mới.
4. Ngữ pháp.
+ Cách nói có từ bãng (Vd. đi bằng xe đạp)
+ Cách nói ( Anh ) cho tôi đến
+ Cách nói (hỏi và trả lời): Từ đây đến bao nhiêu tiền (anh .

+ Cách nói có từ: sao, vì sao, tại sao ?
Tra lời.
+ Cách nói có từ cho (Anh) thuê nhà cho ai ?
+ Cách nói A T.từ hơn cà.
+ Cách nói từ (thòi gian) đến (thời giiìn)
24

Trích đoạn PIỈUƠNG PHÁP THỤC HÀNH (LẶP LAI) CÓ Ý THÚC (Practise with conciousness) PHƯƠNG PHAP NGHE NÓI (The Audio-lingual method) Hợp nhất các câu. PHƯƠNG PHÁP NGHE NHÌN (Audio Visual Method) PHƯƠNG PHÁP GƠI MỞ (SƯGGESTOPEDIA)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status