ĨO O Ỉ
BÁO CÁO TỒNG KÉT
M Ô P H Ỏ N G , D Ụ B Á O C H Ấ T T H Ả I , C H Ấ T
L Ư Ợ N G M Ô I T R Ư Ờ N G N Ư Ớ C V À K H Ô N G K H Í
C H O H U Y Ệ N Đ Ả O P H Ú Q Ư Ó C
H ồ C hí M in h , 2007
LỜI C ẢM ƠN
Chủng tôi muốn gìci lời cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan và cá nhãn đã có nhĩmg
đóng góp và ho trợ quỷ báu trong quá trình thực hiện Hợp phần này.
Tricớc hêt, chủng tôi xin chân thành còm ơn Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn
và Môi trường đã ho trợ về kỹ thuật và điều kiện làm việc cho chủng tôi trong suốt quá
trình thực hiện. Sự hỗ trợ về cả tinh thần và và vật chắt của Lãnh đạo Viện, cũng như
của các phòng chuyên trách, cụ thể là Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Khoa học,
Đào tạo và Quan hệ Quốc tế, Văn phòng Viện, V. V. là sự động viên, khích lệ và cũng là
một sự thuận lợi to lớn đổi với chủng tôi - tập thể thực hiện.
Xin được gửi tới Ban Quản lý Die án “Điều tra, đánh giả và dự báo biến động
các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường biến đào Phủ Ouốc phục vụ cho
việc xây dim g các giải pháp bảo vệ môi trường Phú Quốc " lời cảm ơn sâu sắc. Chắc
chắn rằng, nếu không có sự hổ trợ về tài chính của Ban Quàn lý D ự án, chúng tôi đã
không có cơ hội thực hiện Hợp phần của mình. Trong suốt quá trình xây di.mg Đe
cương và đi vào thực hiện Hợp phần, chủng tôi đã luôn nhận được sự phối hợp nhiệt
tình, các ỷ kiến đóng góp quỷ báu của các cán bộ trong Dự án.
Chủ nhiệm D ự án xin trân trọng cám ơn tất cả các cộng tác viên của Dự án vì
những đóng góp, sự nhiệt tĩnh, tận tụy với công việc trong suốt thời gian thực hiện Dự
án. Sự sáng tạo trong công việc và những nỗ lực không mệt mỏi của tất cả Nhỏm làm
việc đã giúp chúng ta thực hiện được một khối lượng công việc rắt lớn trong một
khoảng thời gian khá ngắn ngủi, chỉ vẻn vẹn hơn 5 tháng. Tôi có thể khẳng định rằng,
đây là một nhóm làm việc tốt nhất, hiệu quả nhất mà tôi đã từng được làm việc cùng.
Mong rằng trong tương lai, chủng ta sẽ tiếp tục có cơ hội để cùng làm việc với nhau.
Cuối cùng, tôi xin được cảm om sự ho trợ tận tình trong việc thu thập, khảo sát
bỏ sung sổ liệu thủy văn/môi trường của các đồng nghiệp, các đơn vị nghiên círu có
r.
8
1.1.3 Thủy vủívvà Hải ván 3
1.1.4 Thổ nhường 10
1.1.5 Khoảng sản 11
1.1.6 Đa dạng sinh họ c 11
1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 14
1.2.1 Dân số và lao động 14
1.2.2 Phát triển kinh tế -xã hội 15
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐẢO PHÚ QU Ố C
22
2.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước và chất lượng môi trường nước
22
2.1.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước 22
2.1.2 Hiện trạng chất lượng nước
.
23
2.1.3 Áp lực gây ô nhiễm nguồn nước 27
2.2 Hiện trạng môi trường không khí 30
CHƯƠNG 3. QUY HOACH PHÁT TRIỀN KINH TÉ - XÃ HỘI HUYỆN ĐẢO PHÚ
QUỐC ĐẾN NĂM 2010 & 2020
32
3.1 Dân số 32
3.2 Du lịch 33
3.3 Công nghiệp 34
3.4 Nông nghiệp 34
3.5 Quy mô đất đai 35
. 49
CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN D ự BÁO LAN TRUYÈN Ô NHIẺM 52
5.1 Môi trường nước 52
5.1.1 Lựa chọn mô hình 52
5.1.2 Giới thiệu mô hình MIKE 21 52
5.1.3 Áp dụng mô hình MIKE 21 tính toán chất lượng nước cho huyện đảo Phú Quốc
.
.
.
60
5.2 Môi trường không khí 73
5.2.1 Lựa chọn mô hình
74
5.2.2 Giới thiệu mô hình ISC3
74
5.2.3 Mó tả kỹ thuật mô hình khuếch tán ISC3
77
5.2.4 Áp dụng mô hình tỉnh toán chất lượng không khí cho khu vực huyện đào Phú
Quốc 83
5.2.5 Nhận xét 96
CHƯƠNG 6 . KÉT LUẬN VÀ KIÉN NG H Ị 97
6.1 Kết luận
.
.
.
.
.
43
Bảng 4-5: Kết quả dự báo lượng rác thải sinh hoạt huyện đảo Phú Quốc đến năm
2020, TCXT = 0 . 5
7 .
.
44
Bảng 4-6: Kết quả dự báo lượng rác thải sinh hoạt huyện đảo Phú Quốc đến năm
2020 - TCXT = 0.75
T
.
44
Hình 1-4: Bản đồ hành chính huyện đảo Phú Q u ốc
Hình 2-1: Vị trí các điểm quan trắc và lấy mẫu nước, tháng 11/2006
Hình 2-2: Chất lươnợ nguồn nước m ăt
Hình 2-3: Chât Iượn2 nauôn nước n eâm
Hình 2-4: Chất lượns nước biển khu vực cảng An Thới, Phú Q uốc
Hình 2-5: Chất lượnơ nước biển khu vực Dương Đ ô n g
Hình 4-1: Giao diện chính của phần m ềm
Hình 4-2: Dự báo tổn2 lượng nước thải đảo Phú Q uốc
Hình 4-3: Dự báo tổns lượne rác thải đảo Phủ Q uốc
Hình 5-1: Bản đồ độ sâu đảo Phú Quốc
.
Hình 5-2: Kết quả hiệu chỉnh mô hình thủy lực từ ngày 8 đến 1 2/1 1/2006
Hình 5-3: Kẹt quả hiệu chỉnh mô hình thủy lực từ nsàv 28/11 đến 02/12/2006
Hình 5-4: Kết quả kiệm nghiệm mô hình thủy lực từ naày 7 đến 11/12/2006
Hình 5-5: Kết quả kiểm nghiệm mô hình thủy lực từ ngày 12 đến 16/12/2006.
Hình 5-6: Kẹt quả hiệu chỉnh thông sổ BOD thána 1 2 -2006
Hình 5-7: Kết quả hiệu chỉnh thông số N 0 3 tháns 12-2006
Hình 5-8: Kết quả hiệu chinh thông số NH4 tháng 12-2006
Hình 5-9: Kết quả hiệu chinh thông số tổng Coliform tháng 12-2006
Hình 4-10: Kết quả tính toán nồng độ Amonia tháng 12-200 6
bình quân toàn năm 20 06
Hình 5-15: Phàn bố tôna lượnơ lắns dộns khô của SO2 toàn năm 2006
Hình 5-16: Phàn bỏ nòns độ c o Bình quân 24 - aiờ trons. naàv mùa hè
.
Hình 5-17: Phàn bỏ nông độ c o Bình quân 24 -
2
ÌỜ trona nsày mùa đôns
Hình 1-1: V ị trí đảo Phú Q uố c
7
.8
. 9
15
24
24
25
26
27
39
47
48
61
63
63
64
65
66
67
67
Hình 5-22: Phân bố nồn2 độ N 0 7 bình quân 24 - giờ trons ngày mùa hè
Hình 5-23: Phân bố nồns độ N 0 2 bình quân 24 - giờ trong naàv mùa đông
Hình 5-24: Phân bổ nồng độ N 0 2 bình quân 1 - giờ lớn nh ấ t
Hình 5-25: Phàn bổ nồng độ N 0 2 bình quân 24 - giờ lớn nhất
Hình 5-26: Phân bố nồng độ N O 2 bình quân toàn năm 2 0 0 6
Hình 5-27: Phàn bố tổng lượng lắng đọng khô của N 0 2 toàn năm 2006
Hình 5-28: Phân bố nồn2 độ TSP bình quân 24 - giờ trong ngày mùa hè
Hình 5-29: Phân bố nồng độ TSP bình quân 24 - giờ trong ngày mùa đôn
Hình 5-30: Phân bố nồng độ TSP bình quân 1 -giờ lớn n h ấ t
.
Hình 5-31: Phân bố nồns độ TSP bình quân 24 - giờ lớn nh ất
Hình 5-32: Phân bố nồng độ TSP bình quân toàn năm 2006
Hình 5-33: Phân bố tổnơ lượns lắng đọna khô của TSP toàn năm 2006
Hình 5-34: Phân bố nồna độ TSP trung bình 24 giờ lớn n hất
Hình 5-35: Sự phân bố nồng độ TSP trung bình toàn năm 2006
CHƯƠNG 1.
Đ Ặ C Đ I Ẽ M T Ụ N H I Ê N , K I N H T É - X Ã H Ộ I H U Y Ệ N Đ Ả O P H Ú Q U Ố C
1.1 Dặc điểm tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Quốc, một huyện đảo thuộc rình Kiên Giang, ỉà hòn đảo lớn nhất nằm ở
cực Nam của lãnh thổ Việt Nam (Hình 1.1), thuộc bờ Đ ông vùng vịnh Thái Lan.
Huyện đảo Phú Quốc bao gồm một đảo chính (diện tích 593 km2) và nhiều đảo nhỏ,
trong đỏ có hai xã đảo là Thổ Châu và Hòn Thơm. Phú Quốc trải dài từ vĩ độ:
cường độ tương đối mạnh, tốc độ gió trung bình 4 m/s. Khi gió Đông Bắc mạnh, tốc
độ đạt từ 20 đến 24 m/s. Mùa khô có độ ẩm trung bình 78%. Nhiệt độ trung bình cao
nhất là 28 ,3 °c (tháng 4) và thấp nhất là 25,0°c (tháng l).Nhiệt độ trung bình năm
khoảng 2 7 ,l° c . Mùa mưa: Đảo Phú Quốc là cửa ngõ đón gió mùa Tây - Tây Nam,
tốc độ gió trung bình 4,5 m/s. Mùa mưa mây nhiều, độ ẩm cao, từ 85 đến 90%.
Lượng mưa trung bình là 414 mm/tháng (Cả năm trung bình là 3000 mm), tập trung
vào tháng 8 (chiếm 90%). Trong khu vực Bắc đảo có thể đạt 4000 mm/năm; có tháng
mưa kẻo dài 2 0 ngày liên tục.
1.1.3 T hủy văn và Hải văn
a. T h ủ y v ă n
N uóc m ặt
Phú Quốc là đảo có hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố khá đồng đều trên
diện tích toàn đảo. Các sông, rạch phần lớn đều bất nguồn từ các suối nhỏ thuộc dãy
Hàm Ninh có tổng diện tích lưu vực khoảng 456 km2, chiếm 78% diện tích toàn đảo
và chảy theo hướng Đông Tây đổ ra bờ Tây của đảo. Trong đỏ, các sông rạch lớn là:
- Rạch Cửa Cạn: Bắt nguồn từ đỉnh núi Chùa, men theo đường tụ thuỷ giữa
núi Chùa và V o Quấp đổ ra bãi Cửa Cạn, chiều dài nhánh chính của rạch là
28.75 km, diện tích lưu vực là 147 km2;
- Rạch Dương Đông: bắt nguồn từ núi Đá Bạc và Cái Khế đổ về khu vực
Gành Cậu, chiều dài nhánh chính là 18.5 km, diện tích lưu vực là 105 km2;
- Rạch Tràm: bắt nguồn từ dãy Hàm Ninh đổ ra bờ Bắc của đảo, chiều dài
nhánh chính là 14.8 km, diện tích ỉưu vạrc là 49 km2.
- Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ khác như rạch Vẹm, rạch Cốc, rạch Nhum,
rạch Dinh, rạch ông Diệm ờ khu vực bờ Bắc; rạch Hoà Một, Đá Chồng,
Cát An, Bà Sáu, Mũi Dinh, Bà Cải, Hàm Ninh, cầ u sấu , suối Đá Vàng,
suối Đóm khu vực bờ Đông; rạch Vũng Bầu khu vực bờ Tây.
8
Nước ngầm
Theo các nghiên cứu của Liên đoàn địa chất thuỷ văn-địa chất công trình Miền
Nam từ năm 1999 đến 2003 cho thấy, đảo Phú Quốc có trừ lượng nước neầm tiềm
một lần nước lên cao và một lẩn nước xuống thấp trong 24 2 ĨỜ. Tần suất lặns sóng
(độ cao dưới 0.25m) chiếm khoảng 83-85% ưu thế tuyệt đối. Vào mùa hè (tháng 5
đến tháng 10) hướng, sóng chủ đạo là hướng Nam và, Đông với độ. cao trung bìnhs
0.4m , cao nhất là 2m khi có bão. Thời gian lặng gió chiếm 80-84% là điều kiện tốt
cho phát triển các loại hình điều kiện trên biển. Vào mùa Đông, hướng gió chủ đạo là
Bắc với độ cao trung bình 0.4m và tối đa là 1.5m khi có gió mùa Đ ông Bắc lớn. Nhìn
chung chế độ sóng trong đảo Phú Quốc thích hợp và thuận lợi cho các hoạt động du
lịch, tham quan trên biển.
Dòng chảy chủ yếu là dòng triều, thể hiện rõ dòng chảy vào và các dòng chảy
ra trong các eo hẹp khi triều lên hay triều rút. Đặc biệt khi có gió Nam hoặc eió Đ ông
Bắc thổi mạnh đã phát sinh dòng trôi với tốc độ < 20 cm/s. Đặc điểm dòng chảy khá
phức tạp nên khi đưa khu vực nào vào khai thác làm bãi tắm hay các hoạt động thể
thao trên nước cần có nghiên cứu kỳ dòn° chảy đặc thù của khu vực đó.
Khu vực nằm trong vùng chế độ thủy triều mang tính nhật triều điển hình với
một lần nước lên cao và một lần nước xuống thấp trona 24 giờ. Tần suất lặng sóng
(độ cao dưới 0.25m) chiếm khoảno 83-85% ưu thế tuyệt đối. Vào mùa hề (thána 5
đến tháns 10) hướng sóng chủ đạo là hướnc nam và đông với độ cao trung bình 0.4m,
cao nhất là 2m khi có bão. Thời sian lặno 2 ÌÓ chiếm 80-84% là điều kiện tổt cho phát
triển các loại hình điều kiện trên biển. Vào mùa đông, hướng gió chủ đạo là băc với
độ cao truns bình 0.4m và tối đa là 1.5m khi có giỏ mùa Đông bắc lớn. D òng chảy
chủ yếu là dòng triều, thể hiện rõ dòns chảy vào va các dòn2 chảy ra trong các eo hẹp
khi triều lên hay triều rút. Đặc biệt khi có gió nam hoặc 2 ÌÓ đông bắc thổi mạnh đã
phát sinh dòng trôi với tổc độ <2 0 cm/s.
1.1.4 Thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất Phú Quổc vào khoảng 56.300 ha chiếm 95% diện tích toàn
đảc. Đất được chia thành các nhóm sau:
• Nhóm đất cát: Phân bố ven biển phía Tây và Đ ôn° Nam, gồm các loại:
- Đất cát biển trắng vàng: 5640 ha;
- Đất cát biển tầng mặt giàu mùn: 5033 ha;
- Đất cồn cát trắng vàne: 271 ha.
quôc
2
Ĩa Phú Quốc có điều kiện khí hậu thuận lợi với hệ sinh thái và các tầng thực vật
ở đảv rât phona phú. Do điều kiện lịch sử. đảo Phú Quốc được chinh phục đầu tiên từ
phía Nam rôi dần khai khẩn lui về phía Băc và trong thời sian chiến tranh, vùns nàv
không chịu ảnh hưởng nhiêu nên rừng Phủ Quốc ở phía Bắc đã sần như đưọ’c ncuyên
vẹn với khu rừnạ ơià nẹuyén sinh còn lại duy nhất ở Nam Bộ.
Nsuồn tài n 2U\'ên thiên nhiên lớn nhât của Phú Quốc là rirns, và biến. Rừna tự
nhiên có diện tích 41.630 ha. trons đó vườn Quốc Gia nằm ò phía Bẳc đào Phú Quốc
có diện tich 31.422 ha, được bảo vệ tốt, là nơi có nhiều loài thực vật đặc hữu quý
hiếm và các cảnh quan độc đáo. Rừng phòng hộ nằm ờ phía Nam đảo có diện tích
10.208 ha. Nguồn tài nguyên biển Phong Phú bao gồm khai thác hải sản, nuôi trồng
thuý sản, phát triển du lịch biển và rừng. N g oà i ra, Phú Quốc còn cổ những đặc sân
khác như tiêu Phú Quốc, chó Phú Quốc, nước mắm Phú Quốc, nuôi trai lấy N eọc có
giá trị cao trên thị trường thế giới.
Đảo Phú Quốc, được đặc trưng bởi tính đa dạng sinh học biển khá cao, các rạn
san hô, thảm cỏ biển trong tình trạng tương đối tốt. Vùng đảo này là nơi phân bố và
sinh sổng của hàng loạt các nhóm loài thủy sinh vật khác nhau bao gồm san hô, cá
rạn, các loài cá di cư, thân mềm, giáp xác, da gai và thú biển vùng biển Phú Quốc
có 108 loài san hô thuộc hai nhóm san hô cứng và san hô mềm, 135 loài cá rạn san
hô, 3 loài cá di cư (bao gồm Atule kalla, Rastrelliger kanagurta và Socomberomorus
commersonit), 132 loài thân mềm lớn sinh sổng trong rạn san hô, 9 loài eiáp xác, 32
loài da gai và 6 loài thú biển sinh sống và kiểm ăn. Nguồn lợi cá mú trong vùng An
Thới được xác định là đa dạng nhất về cả thành phần loài lẫn số lượng cá thể trong
loài so với bất kỳ một vùng biển nào dọc theo bờ biển của Việt Nam. Vùng quần đảo
An Thới có giá trị đặc biệt là nơi sinh sống và kiếm ăn của nhiều loài cá vãng lai,
những loài cá chỉ sinh sổng tại vùng biển An Thới một giai đoạn ngắn trong vòng đời
của chúne. Trong số nhữne loài cá này, có rất nhiều loài có siá trị kinh tế cao. Thảm
cỏ biển trên 12.000 ha, lớn nhất cả nước; Đặc biệt còn có loài bò biển (Dugong) quý
hiếm trong danh mục các loài có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ.
Chi
Loài
Họ
%
Chi
% Loài
%
Vườn Quốc gia Phú Quốc
137 100,0
531 100,0
1.164 100,0
1
Hệ sinh thái rừng âm nhiệt đới
131 95,6
487
93,3
1.084
93,1
2 Hệ sinh thái rừng úng phèn
75
54,7
148 28,4
194 16,7
3
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
15
10,9
25
4,8
35 3,0
Gnetophyta
01
01
01
04
0.3
5
Ngành Thông
Pinophyta
02 02
05
05 0.4
6 Xoành Ngọc lan
Magnoliophyta 54
121 495
1.106
95
Tổng 66
1 ‘
137
531 1.164 Ị
.1
Phần biên Phú Ọuổc cũns rất đa dạns. các rặng san hô luns linh huyên ào
chiếm 41% diện tích năm quanh các đảo ở phía Nam. Khu hệ cá trons các rặne san
hò ràt phono phú. các loài họ cá mú Serranidae và cá bướm Chaetodontidae cún
2
nhiều loài có
2
Ĩá trị kinh tế cao khác. Các nhà nchiên cứu đã thốn
2
(nông nghiệp và hải sản) chi tăng 0,9%. Cộng đồng dân cư trên đảo sống chủ yếu
bằng nghề đánh bắt thuỷ sản. Ngoài đánh bắt hải sản, nền kinh tế của đảo chủ yểu vẫn
dựa vào nông lâm nghiệp. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn chưa phát triển
lắm, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng chưa cao. Hiện nay, cơ cấu kinh tế của đảo đang
chuyển dịch nhanh theo hướng giảm dần tỷ trọng nông-lâm-thủy sản và công nghiệp,
tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch vụ, trong đó du lịch đang khẳng định vai trò ngày
xàng -lớn. Cơ cấu tổng .sản phẩmíhụyện đảo Phú Quốc năm 2006 như sau : Khu vực
1:18,1%, khu vực II: 44,5% và khu vực III: 37,4%.
Bảng 1-3: Cơ cấu của các ngành kinh tế
15
Nam
Khu ụic I
Khu vục II
Khu vực III
**00 i
54.1
26.5
19.4
2002
46.9
20.s
2003
4.V“3
33.1"
23.10
2004
41.1 50.4
ư,
c/j
r ị
S5.812 S7.2S5
$2.953 "6.907
2. Hài sàn 160.136
1“ 1.377
214.664 224.302
29Ỉ.S9~
3. Còn
2
nahiập 102.281
139.814
178.456
203417
29".701
4. Xây đựii
2
cơ bản 13.353
37.396
37.746
35616 83.700
5. Thucnis nghiệp-Vật ru 22.342 34.786
59.95"
70120
SS.655
6. Giao thòns-Buu điện
1S.825
26.969 50.S54 6S652
48.100
7. Quàn lv nhà nước
S.S79
13.474 19.2S"
rau các loại (195ha). Chăn nuôi chủ yếu là đàn bò 2514 con nhưng giống bò chưa có
chất lượng về thịt hoặc sữa. Đàn heo toàn huyện có 11.624 con và 125.000 gia cầm
các loại.
N ói chung ngành nông nghiệp có nhiều khó khăn để phát triển do các yếu tố
về tự nhiên (đất đai, nguồn nước v .v ) không thuận lợi. Sản xuất nông lâm nghiệp
đang giảm dần về quy mô diện tích do nhà nước có chủ trương chuyển đổi một phần
đất rừng phòng hộ sang đất phát triển du lịch; mặt khác đất nông nghiệp cũng đang
giảm do nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng chung của xã hội và nhu cầu phát triển đất
thổ cư. Tiêu là cây trồng chính của sản xuất nông nghiệp diện tích có tụt giảm; các
tháng đầu năm và các năm gần đây tụt giảm làm cho các hộ nông dân bán đất, chuyển
đổi đất sang các hạng mục khác, không chăm sóc để cây tiêu tự chết do giá chì đạt
dưới 20.000 đ/kg. Sản lượng cây trồng đều tăng cao do tăng diện tích cây ăn quả và
tăns, diện tích rau màu, có thêm một sổ mô hình sản xuất từ đất liền đưa vào Phú
Quốc về trồng rau có hiệu quả. Sản xuất rau màu ổn định nhưng quy mô nhỏ chưa
mang tính chuyên canh nên lượng rau không ổn định, chất lượng rau không đảm bảo
độ an toàn về thực phẩm. Các xã có diện tích rau xanh lớn là Cửa Dương và thị trấn
Dương Đ ông.C ây ăn trái diện tích chủ yếu là vườn tạp giá sản phẩm được thị trường
chấp nhận vì tính đặc thù của miền đảo.
b. Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp khoảng 43.361 ha, trong đó rừng cấm quốc gia được
xác định là 31.422 ha và diện tích phòng hộ 11.939 ha. Diện tích đất lâm nghiệp có
rừng: 32.850 ha (trong đó: vườn quốc gia: 31.389 ha; phòng hộ: 1.461 ha).
Rừng Phú Quốq tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc đảo. Rừng tập trung nhiều
loại gỗ quý như kên kên, trai, xăng lẻ, vên vên, sao đen, sao đỏ, dầu, gõ đỏ, gồi, kim
giao, cảm thị ngoài ra còn có trên 1,040 loài dược liệu. Đ ộng vật rừng có trên 140
loài, trong đó vượn trắng và cá sấu nước ngọt là loại quý hiếm được liệt vào danh
sách bảo vệ. Rừng Phú Quốc còn có ý nghĩa sống còn trong việc giữ nguồn nước ngọt
là loại quý hiếm được liệt vào danh sách bảo vệ. Rừng Phú Q uốc còn có ý nghĩa sống
còn trong việc giữ nguồn nước ngọt cho đào.
Diện tích rừng trồng được khoanh nuôi, chăm sóc bảo vệ theo phương thức
quan trọng nhất trong nghề cá đáy tại Phú Quốc, sổ liệu tôm được bao gồm các đối
tượns 2 ồm tôm vằn (Penaeus merguiensis) và những loài khác, sản lượng mực lên tới
3.879 tấn. Sản lượng này vừa được sử dụng cho nhu cầu tiêu thụ nội địa, vừa được sử
dụng để xuất khẩu.
Rất nhiều loài cá rạn san hô có siá trị thương mại cao như cá mú, cá hồng, cá
kẽm, cá hè, cá mó và cá bò da. Những loài thuộc các nhóm đổi tượng này được khai
thác mạnh do nhu cầu lớn của thị trường. Những nhóm cá sống trong rạn san hô như
cá mú (Epinephelus, Plectropomus, Cephalopholis) cá hồng (Lutijanus), cá kẽm
(Plectorhynchus), cá hè (Lethrùms) và cá dơi mo-no (Scolopsis) đã trở thành những
nhóm đối tượng khai thác ưu thích và do vậy thường bị khai thác quá mức tại các rạn
san hô do giá cả trên thị trường cao. Thêm vào đó, khai thác những đối tượng không
18
xương sống cũng rất quan trọng đối với nghề cá rạn san hô. Hầu ngọc (Pinctada
mertensi) và (P.maxima), bào ngư (Haliotis ovina), điệp (Chlamys nobilis và
c .irregularis) thường được khai thác để làm thực phẩm và đồ kim hoàn. Những
thông tin thu được từ phỏng vấn cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản đã chỉ ra ràng
sổ lượng hầu ngọc (Pinctada maxima) được khai thác ở độ sâu 20-40m, một ngày
một nhóm 5 người có thể khai thác được 10-15kg.
Thu lượm động vật thân mềm có vỏ để làm thực phẩm hoặc bán cho các cửa
hàng đồ lưu niệm đã trở nên phổ biến, bào ngư (Haliotis ovina) được xem là một
nguồn thực phẩm quan trọng và có eiá trị thươne mại cao. San hô sống cũng được thu
thập để bán cho du khách làm đồ lưu niệm, cụ thể là sản phẩm này được xuất đi Hà
Tiên, Nha Trang và Tp. Hồ Chí Minh.
Toàn huyện Phú Quốc có khoảng 2.429 thuvền khai thác thủy sản với tổng
công suất đạt 84.763 c v , như vậy, mồi thuyền có côns suất truns bình đạt 34.89CV.
Trong tổng số 2.429 thuyền khai thác thủy sản, có 58 thuyền có công suất trên 200
c v . Tổng sản phẩm khai thác tại Phủ Quốc đạt 57.984 tấn vào năm 2005. Thời tiết
năm 2006 thuận lợi cho việc khai thác nên sản lượng đạt 60.604 tấn (trong đó tôm tép
các loại 1.730 tấn, mực các loại 3.932 tấn, cá các loại 52.844 tấn, cá cơm 16.800 tấn).
Sản lượng khai thác hải sản tăne nhưng hải sản khai thác xa bờ và hải sản có giá trị
loại do khâu thu mua nguyên liệu trên biển từ nguồn khai thác cạnh tranh rất manh.
Sản xuất sản phẩm chủ yếu-trong năm gồm sửa chữa tàu thuyền'2.182 chiếc, sản xuất
nước mắm 8,38 triệu lít, mực đông lạnh 1.400 tấn, tôm khô 156 tấn, cá khô các loại
755 tấn, sản xuất nước đá 72.740 tấn, điện phát ra 38,22 triệu kwh, gạch nung 12,57
triệu viên.
Là ngành sản xuất lớn thứ 2 sau ngành hải sản. Toàn Phú Quốc có trên 600 cơ
sở chế biến hải sản, chể biến gỗ, đóng sửa tàu thuyền, khai khoáng. Phần lớn các cơ
sở này - khoảng trên 500 cơ sở có quy mô nhỏ - cá thể trone đó có 103 cở sở nước
mẳm, 150 cơ sờ nấu rượu. Một số cơ sở lón trong ngành chế biến nước mấm, tôm khô
và mực đông lạnh.Một số ngành công nghiệp có mức tăng khá như sản xuất vật liệu
xây dựng, nước mắm, các mặt hàng chế biến từ thủy sản, điện
e. K hoáng sản
Phú Quốc có nhiều khoáng sản phục vụ cho xây dựng như sét gạch ngói, cát
xây dựng và cát san lấp, đất sỏi đỏ và đất san lấp, đá xây dựng. Tuy nhiên các mỏ trên
phần lớn đều nằm trong phạm vi đất có rừng hoặc gần các khu vực quy hoạch phát
ưiển du lịch. Do đó. cần phải quy hoạch cụ thể mỏ khai thác nhằm hạn chế ảnh hườne
đến diện tích rừns và cảnh quan môi trường của huyện đảo Phủ Quốc. Trons những
năm qua, do nhu cầu xây dựng tăng cao, nên đã xảy ra tình trạns khai thác trái phép
làm vật liệu xây dựna, đặc biệt ờ một số khu vực quy hoạch du lịch sinh thái.
f. Ngành dịch vụ
Ngành dịch vụ đang dần chiếm ưu thế trong cơ cấu phát triển của Phú Quốc,
trong đó, du lịch đang có tốc độ tăng trường cao. Thương nghiệp cũng là ngành quan
trọng của Phủ Quốc. Toàn huyện có khoảng 3.000 cơ sở thươna nghiệp. Các cơ sở
này quy mô nhỏ chủ yếu là gia đình. Các chợ lớn là Dương Đông, An Thới và Hàm
Ninh. Tổng mức bán lẽ năm 2006 đạt khoảng 242.9 tỷ đồne.
Tổng lượng khách đến tham quan du lịch 153.660 lượt neười (trong đó khách
trong nước 107.562 và khách quốc tế 46.098 lượt người); doanh thu toàn ngành đạt
195 tỷ đồng. Quảng bá du lịch đã có nhiều khởi sắc, nhu cầu quảng bá bàng hình ảnh,
20
qua sân bay, nhà ga, bên cảng và trang web. V iệc tham quan trên đảo được nôi băng
và không có ti vi cập nhật thônu tin. giải trí còn phồ biến ờ nhiều hộ làng chài.
21
C H Ư Ơ N G 2 .
H I Ệ N T R Ạ N G M Ô I T R Ư Ờ N G H U Y Ệ N Đ a O p h ú Q U Ó C
Bất kv hoạt độns phát triển nào nói chuna đều tác độr
.2
đến môi trườne. Sự
phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên huyện đảo đã
mang lại tác động tích cực đến đời sổng vật chất và tinh thần của người dân. Nsoài
những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội như nâng cao thu nhập và tạo thêm nhiều cơ
hội việc làm, phát triền cơ sờ hạ tầng, thông qua đu. lịch, tình hữu nghị, sự hiểu biết
văn hỏa giữa các dân tộc sẽ được tăng cường, tiến tới xóa bỏ thành kiến giữa các dân
tộc, đem lại hòa bình cho mọi thành viên trong xã hội.
Để đảm bảo phát triển bề vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao, vấn đề gìn
giữ môi trường luôn cần được quan tâm xem xét song song với phát triển. Đ ối với du
lịch thì điều này càng có ý nahĩa vì môi trường được xem là yếu tố sống còn quyết
định sự tồn tại của hoạt động du lịch.
2.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước và chất lượng môi trường nước
2.1.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước
a) Nước sinh hoạt
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại Phú Quốc bao gồm nước ngầm, nước suối,
hồ và nước từ trạm cấp nước tập truns. Do dân cư phân bố rải rác tại các khu vực
khác nhau, nên việc cấp nước tập trung chủ yếu phục vụ cho khu vực đô thị, các khu
vực còn lại thường tự khai thác nguồn nước n2 ầm để sử dụng.
Trạm cấp nước Phú Quốc do côns ty c ấ p nước Kiên Giang đầu tư từ năm
2004, hoàn thành và đưa vào sử dụne từ tháng 4/2006, phục vụ cho nhu cầu của dân
cư đô thị của thị trấn Dương Đông. Với công suất giai đoạn I - 2006 là 5.000
m 3/neày và 10.000 m3/ngày vào năm 2010, trạm cấp nước góp phần quan trọng vào
việc đảm bào nguồn nước sạch cho dân cư đô thị Dương Đ ôns và các khách sạn, khu