Nghiên cứu điều chế một số chất hấp phụ từ than tro bay và than hoạt tính để tách tinh chế, làm giàu và xác định dioxin bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA H ỌC T ự NHIÊN
BÁO CÁO TỎNG KẾT ĐÈ TÀI
NGHIÊN CỬU ĐIÊU CHÉ MỘT SỐ CHÁT HÁP PHỤ TỪ
THAN TRO BAY VÀ THAN HOẠT TÍNH ĐẺ TÁCH TINH CHÉ,
LÀM GIẦU VÀ XÁC ĐỊNH DIOXIN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-KHỐI PHỔ
ĐÈ TÀI KHOA HỌC ĐẶC BIỆT CÁP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
MÃ SỐ: QG-06-06
Chủ trì đề tài: PGS.TS Đỗ Quang Huy
Các cán bộ tham gia:
GS.TSKH. Nguyễn Đức Huệ
PGS.TS. Lê Thanh Sơn
ThS. Nghiêm Xuân Trường
ThS. Trịnh Khắc Sáu
CN. Lê Bảo Hưng
CN. Đàm Quốc Khanh
CN Dương Thanh Nghị
ỬAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ÍRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Hà Nội - 2008
BÁO CÁO TÓM TẮT
Đề tài:
Tiếng Việt: Nghiên cứu điều chế một số chất hấp phụ từ than ữo bay và than hoạt
tính để tách tinh chế, làm giầu và xác định dioxin bằng phương pháp sắc ký khí - khối
phổ.
Đề tài đặc biệt cấp Đại học Quốc gia
Mã số: QG. 06. 06
Chù trì đề tài: PGS.TS. Đỗ Quang Huy
Các cán bộ tham gia thực hiện: GS.TSKH. Nguyễn Đức Huệ
PGS.TS. Lê Thanh Sơn

hấp phụ nhồi trong cột sắc ký có kích thước 300mm X 6mm.
3. CẢC KẾT QUẢ ĐẠT Đ ư ợc
3.1. Kết quả khoa học
+ 02 bài báo đã đăng và gửi đăng:
1. Nghiêm Xuân Trường, Trịnh Khắc Sáu, Nguyễn Xuân Nêt, Nguyễn Đức Huệ,
Đỗ Quang Huy và nnk, Đánh giá khả năng sử dụng tro than bay của nhà máy nhiệt điện
trong phân tích dioxin, Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, T. 12, số 4, 2007.
2. Đỗ Quang Huy, Đàm Quốc Khanh, Nghiêm Xuân Trường, Nguyễn Đức Huệ,
Chế tạo vật liệu hấp phụ từ than fro bay sử dụng trong phân tích môi trường, Phần 1. Chế
tạo chất hấp phụ từ than tro bay, Tạp chí Khoa học, T.XXIII, số 4, 2007 (đang in).
3.2. Kết quả đào tạo
- Sản phẩm đào tạo:
+ Số cử nhân được đào tạo trong khuôn khổ đề tài: 02
+ Số thạc sĩ được đào tạo ữong khuôn khổ đề tài: 01
+ Số NCS được đào tạo trong khuôn khổ đề tài: hỗ trợ 1 NCS
- Đổi mới/bổ sung cho nội dung các giáo trình/chuyên đề: Bổ sung chuyên đề phân tích
các chất độc khó phân huỷ tồn tại ở lượng vết trong môi trường.
4. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THựC H IỆN ĐÊ TÀI
Đề tài đã thực hiện theo đúng thời hạn đãng ký 24 tháng
Kinh phí được cấp tổng cộng trong 2 năm là 60 triệu đồng, đến nay đã nhận được
đầy đủ và đã thanh quyết toán.
KHOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐẺ TÀI
PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu PGS.TS. Đỗ Quang Huy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
SUMMARY REPORT
“ Invertigation on production of some absorbents from fly ash
and active coal for seperation, concentration and determination
of dioxin by gas chromatography - mass spectrometry”.
VNU-Special Project
Code number: QG 06 06

alkali treatment and active coal coating on silicagen. The recovery of PCDD/PCDF on
coal fly ash after alkali treatment and active coal coating on silicagen was from 99,5 to
108,5% and 96,2 - 101,2%, appropriately.
- Show the steps to clean up PCDD/PCDF elution when using chromatogaphy
column of 300mm X 6 mm packed 300mg of coal fly ash after alkali treatment or active
coal coating on silicagen.
3. MAJOR RESULTS
3.1. Scientific importance
* Number o f scientific articles and reports published or being published
+ 02 scientific articles published on specialist journals
1. Nghiem Xuan Truong, Trinh Khac Sau, Nguyen Xuan Net, Nguyen Due Hue, Do
Quang Huy, etc, Evalute capacity of using coal fly ash from thermo power plant for
dioxin analysis, Journal of analytical sciences, T.12, No.4, 2007.
2. Do Quang Huy, Dam Quoc Khanh, Nghiem Xuan Truong, Nguyen Due Hue, Produce
absorbent material from coal fly ash using in environmental analysis, Part 1. Produce
absorbent material from coal fly ash, Journal of science, T.XXIII, No4, 2007 (impress).
3.2. Educational Significance
Project has financially supported and educated 02 BA graduates in Environmental
Science, 01 MA postgraduates specialized in Environmental Science and 01 doctorant
student in Chemistry.
4. EXPENDITURE AND SCHEDULE
Project has been implemented on time (24 months).
All budged (60 million VND) has been fully received and completely drawn the
balance sheet.
FACULTY OF CHEMISTRY
PROJECT LEADER
Assoc. Prof. Dr. Trinh Ngoc Chau
Assoc. Prof. Dr. Do Quang Huy
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE
PHÓ HIỆU TRƯỚNG

2.4.3.2. Định tính và định lượng 23
2.4.4. Phân tích và xác định Dioxin ở Việt Nam 24
Chương 3. Dioxin và những chất gây cản trở trong phân tích Dỉoxin 25
3.1. Giới thiệu một số hợp chất cơ clo bền 25
3.1.1. Dioxin 25
3.1.2. Những chất gây cản trở phân tích Dioxin 26
3.2. Phân tích Dioxin 29
3.2.1. Phương pháp sắc ký khí detectơ ECD 29
3.2.2. Phương pháp sắc ký khí khối phổ 30
3.2.3. Ảnh hưởng của một số chất cơ clo đến xác định Dioxin 30
Chương 4. Thực nghiệm 31
4.1. Chế tạo chất hấp phụ từ than tro bay 31
4.1.1. Phương pháp nghiên cứu 31
4.1.2. Nguyên liệu, dụng cụ hoá chất, máy móc 31
4.1.3. Thực nghiệm nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ than fro bay 32
4.1.4. Thực nghiệm nghiên cứu vật liệu than ừo bay trước và sau xử lý 32
4.1.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X 32
4.1.4.2. Phương pháp xác định bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét 33
4.1.5. Thực nghiệm tách chất của vật liệu than tro bay trước và sau xử lý 33
4.1.5.1. Chuẩn bị cột sắc ký 33
4.1.5.2. Thực nghiệm tách hỗn hợp chuẩn MI 33
4.1.5.3. Thực nghiệm tách hỗn hợp chuẩn M2 33
4.1.5.4. Thực nghiệm tách hỗn hợp Ml ra khỏi hỗn hợp M2 34
4.1.5.5. Phân tích chất trên máy GC/ECD 34
4.2. Thực nghiệm tách Dioxin và Furan của than tro bay đã xử lý 34
4.3. Thực nghiệm tách Dioxin và Furan của than hoạt tính - silicagen 36
4.3.1 Chế tạo vật liệu hấp phụ than hoạt tính - silicagen 36
4.3.2. Thực nghiệm tách Dioxin và Furan của than hoạt tính - silicagen 36
Chương 5. Kết quả và thảo luận 37
5.1. Chế tạo vật liệu hấp phụ từ than tro bay 37

Than tro bay đã được một số tác giả nghiên cứu chế tạo thành zeolit sử
dụng trong xử lý môi trường; tuy nhiên nghiên cứu để làm chất hấp phụ phục vụ
cho phân tích môi trường thì còn chưa có tác giả nào đề cập đến.
Trong nghiên cứu này sẽ đề cập đến việc chế tạo vật liệu hấp phụ từ than
tro bay và thử nghiệm khả năng hấp phụ của loại vật liệu này để chế biến mẫu
trong phân tích các chất cơ clo - trong đó có dioxin. Vật liệu chế tạo được xem
như một chất hấp phụ sử dụng trong chiết pha rắn (SPE), các chất cần tách được
rửa giải ra ở các phân đoạn khác nhau bằng các dung môi có độ phân cực khác
nhau. Thành công trong việc nghiên cứu này sẽ làm giảm bớt chi phí phân tích
mẫu Dioxin.
Trên cơ sở này, báo cáo của đề tài:”Nghiên cứu điều chế một sô' chất
hấp phụ từ than tro bay và than hoạt tính để tách tinh chế, làm giầu và xác
định Dioxin bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổ” sẽ gồm các phần sau:
1. Tổng quan các kiến thức vể than tro bay, zeolit, phương pháp phân tích
nhiễu xạ tia X, kính hiển vi điện tử quét, cũng như giới thiệu về một số hợp chất
1
cơ clo phổ biến và nguyên tắc phân tích các hợp chất này bằng máy sắc kí khí
detector cộng kết điện tử (GC/ECD) và detector khối phổ (GC/MS).
2. Chế tạo vật liệu hấp phụ từ than tro bay và than hoạt tính phủ trên
silicagen.
3. Đánh giá vật liệu chế tạo từ than tro bay bằng nhiễu xạ tia X và kính
hiển vi điện tử quét.
4. Đánh giá các chất cơ clo và Dioxin/Furan (PCDD/PCDF) của than tro
bay trước - sau xử lý và than hoạt tính phủ trên silicagen.
5. Phân tích bằng GC/ECD và GC/MS các phân đoạn thu được từ quá trình
tách chất trên cột cố chứa than tro bay đã biến tính và than hoạt tính phủ trên
silicagen.
6. Kết luận.
2
Chương 1.

3
có cacbon chua cháy hết, lượng nhỏ các oxit của Ca, Mg, Ti, , chất hữu cơ,
lương vết của B, Co, Cr, Mn, Ni, s, V,
Than tro bay chứa rất ít hoặc không đáng kể các hợp chất hữu cơ như các
hợp chất béo, các hợp chất vòng thơm PAH, PCBs hay cả Dioxin, [1].
Những thành phần hoá học có ảnh hưởng lớn đến tính chất vật lý và tính
chất công nghệ của than tro bay như: Si02, A120 3, Fe20 3, lượng vôi tự do, cacbon
chưa cháy hết. Chúng rất quan trọng đối với phản ứng pozzolanic. Phản ứng này
trong điều kiộn tự nhiên diễn ra chậm so với các phản ứng hoá học thông thường
nhưng sản phẩm của quá trình này là các vật liệu kết dính cường độ cao và bển
trong nước.
1.1.3. Tính chất vật lý của than tro bay
Tính chất vật lý của than tro bay bao gồm một số thông số:
- Sự phân bố kích thước các hạt.
- Độ ẩm.
- Tỷ trọng hạt.
- Diện tích bể mặt riêng.
Than tro bay thường có kích thước trong khoảng từ hạt bùn đến kích thước
hạt cát rất hỗn tạp, giá trị của hẹ số đồng nhất trong khoảng 2 đến 32.
Diện tích bề mặt riêng của than tro bay là rất quan trọng đối với các tính
chất khác của than tro bay. Than tro bay có diện tích bề mặt riêng càng lớn thì
lực kết dính giữa các hạt tro càng lớn. Hơn nữa, diện tích bề mặt riêng càng lớn
thì tốc độ phản ứng hoá học giữa các thành phần trong tro tăng lên nhanh chóng.
Vi cấu trúc của Than tro bay cũng rất quan trọng với tính chất cường độ
của nó. Với các nghiên cứu bằng tia X trên các hạt than tro bay người ta chỉ ra
rằng than tro bay là vật liệu rất phức tạp, nó thường là dạng hạt có lỗ rỗng kín.
Phần lớn các hạt có dạng hình cầu và biến đổi đồng bộ. Các hạt thô hơn thường
có góc cạnh và được bao phủ bởi một lớp thuỷ tinh, lớp này dường như để ngăn
cản không cho phản ứng pozzolanic xảy ra.
Tính thấm của than tro bay là một trong số các tính chất quan trọng góp

thuộc rất nhiều vào phương pháp xử lý. Dưới đây là các phương pháp biến tính
than tro bay và những sản phẩm hình thành trong vật liệu than tro bay được xử lý
theo các phương pháp kiềm hoặc axít.
1.1.5. Các phương pháp biến tính than tro bay
1.1.5.1. Thủy nhiệt axit
Phương pháp này được thực hiện bởi Debasis Goruami và Arabinda K.
Das. Quá trình xử lý được tiến hành như sau:
5
Than tro bay thô được rây lấy cỡ hạt thích hợp, sau đó đem xử lý bằng axit
mạnh (HC1, H2S04), tại một nhiệt dộ thích hợp và trong một thời gian xác định.
Khi quá trình biến tính hoàn thành, lượng axit dư được trung hoà bằng NaOH
20%, lọc rửa bằng nước cất sau đó sấy khô để thu được vật liệu hấp phụ. Việc
axit hoá than tro bay bằng axit manh đã làm giảm hàm lượng các oxit kim loại
(thành phần phụ của than tro bay) một cách đáng kể. Khi sử dụng các loại axit
này để xử lý mẫu, các oxit kim loại như A120 3, Fe20 3 đã phản úng với axit và tan
vào dung dịch tạo ra những lỗ rỗng, xốp trong cấu trúc vật liệu. Đây được xem
như nguyên nhãn làm tăng khả năng hấp thụ của vật liệu sau biến tính.
Với loại vật liệu hấp phụ này, As (III), As (V) có thể bị tách tới 98 -
100%, và nó cũng có khả năng tách tốt đối vói các ion kim loại độc hại khác như
Pb2+, Ni2+.
1.1.5.2. Thủy nhiệt kiểm
Khi mang nóng chảy NaOH với than tro bay trước khi thực hiện phản úng
kết tinh thuỷ nhiệt đã được sử dụng vói mục đích nâng cao khả năng phản ứng và
thu được zeolit Na - X. Sự hình thành zeolit từ phản ứng hoạt hoá than tro bay bởi
kiểm là một hàm của nhiệt độ, thành phần và nồng độ dung dịch. Nó cũng phụ
thuộc vào thời gian của quá trình hoạt hoá (1-40 ngày) trong một hộ kín hoặc hệ
mở.
Xavier Querol và các cộng sự đã sử dụng thêm tác nhân vi sóng trong quá
trình tổng hợp zeolit từ than tro bay. Kết quả là hàm lượng zeolit hình thành lớn
hơn, thòi gian phản ứng giảm đi đáng kể so với nhũng phương pháp tổng hợp

90
p Q,M
5 21
90 s
Q,M
6
21
90 s Q,M
8
21
90 s Q,M
3,5 24 60
p
Q,M
3,5
72 60 He Q,M
3,5 144 60 He, Fa
Q,M
3,5
168 60 Fa, He
Q,M
3,5
240 60 Fa, He
Q,M
Ghi chú: s - Hydrosodalite; He - Hematine; Fa - Faujasite;
p - Zeolit; Na - PI; Q- Quazt; M - Mulite.
1.1.5.3. Ảnh hưởng của các điều kiện xử lý đến việc hình thành zeolit
Cation và anion. Nguồn của cation và anion là các oxit hay hydroxit của
các kim loại kiềm, kiểm thổ, các muối (halogenua, cacbonat, photphat, sunfat, ),
các bazơ hữu cơ (các amin), các ankylamoni, các silicat, aluminat có mặt trong

trình là rất quan trọng, từ đó ta sẽ tiến hành phản ứng trong thời gian mà nó tạo ra
pha mong muốn.
Sự tạo mầm. Khi đưa vào dung dịch phản ứng tổng hợp zeolit từ than tro
bay một ít chất tạo mầm có cấu trúc nhất định thì sẽ làm giảm thời gian kết tinh
của sản phẩm. Sự tăng mầm kết tinh sẽ dẫn đến sự tăng số các tinh thể và sự tăng
này dẫn đến sự giảm kích thước trung bình của tinh thể. Trong trường hợp mà ở
đó dung dịch tổng hợp là tương hợp với cấu trúc của mầm zeolit thì sự kết tinh
được định hướng theo cấu trúc của mầm. Nhưng cũng có những trường hợp mầm
kết tinh có cấu trúc mong muốn bị giữ lại ở thành bình, thành autolave, cánh
khuấy, và có thể thu được sản phẩm có cấu trúc khác với cấu trúc của mầm đưa
vào.
Sự khuấy dung dịch. Thời gian già hoá của một gel trước khi bắt đầu
khuấy là chủ yếu trong tổng hợp zeolit. Các mầm đầu tiên được hình thành trong
giai đoạn phân hoá này. Và hệ thống khuấy có một vai trò quan trọng trong quá
trình kết tinh của zeolit. Zeolit được hình thành từ quá trình biến tính trên đã
được một số tác giả nghiên cứu. Trong nghiên cứu của mình, các tác giả chỉ quan
8
tâm đến zeolit mà không chú ý đến sự hình thành và phân bố cacbon đồng đều
trẽn bẻ mặt zeolit.
1.2. Zeolit tạo thành từ than tro bay đã xử lý và đặc lính của nó
1.2.1. Cấu trúc zeolit
Zeolit là hợp chất polihidrat của nhôm silicat tinh thể với thành phần hoá
học được biểu diễn như sau [2][3J: (Men+)x/„ (A102)x(Si02)y.zH20
Me là ion kim loại,
n: điện tích của ion kim loại,
x,y: số nhóm A102, Si02,
z: số phân tử nưóe.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của zeolit là các tứ diện T04: [A104] và [S1O4].
Tâm của các tứ diện này là các nguyên tử AI hoặc Si, có thể biểu diễn cấu
trúc cơ bản của zeolit như sau, hình 1.

10
cation Men+ gọi là cation bù trừ điện tích khung. Trong zeolit thì tỷ lệ Si/Al đóng
vai trò quan trọng, tỷ lệ này có thể thay đổi trong khoảng rộng tuỳ thuộc vào
thành phần và cấu trúc của zeolit, úng với mỗi tỷ lệ Si/Al là một sự khác nhau về
thông số mạng lưới của zeolit. Nguyên nhân chính là do khoảng cách Si-O (r =
1,619A°) và Al-0 (r=l,729A°) khác nhau. Quy luật Lowenstin chỉ ra rằng, trong
cấu trúc zeolit không tồn tại liên kết Al-O-Al mà chỉ có dạng liên kết Si-O-Si
hoặc Si-O-Al, do đó tỷ lệ Si/Al trong khung cấu trúc đều lớn hơn hoặc bằng 1.
Đối với zeolit, một thông số hết sức quan trọng ảnh hưởng đến khả năng trao đổi
ion, tính chịu nhiệt và axit của chúng là tỷ lệ hàm lượng giữa Si/Al. Đánh giá tỷ
lệ Si/Al sẽ dự đoán được khả năng và lĩnh vực sử dụng zeolit đó. Một thành phần
rất lớn và quan trọng nữa trong zeolit là nước, phần lớn các phân tử nước không
liên kết trực tiếp với khung alumino silicate mà nó định vị ở các lỗ hổng bên
trong cấu trúc tinh thể zeolit và chiếm già nửa thể tích lỗ hổng trong đó. Khi
đehidrat hoá bằng nhiệt độ, các phân tử nước thoát ra từ từ, chúng tỏ trong các
hốc lớn nước có thể xử sự như một phân tử tự do. Tuy nhiên kích thước của cửa
sổ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như tỷ lệ Si/Al. Khi hàm
lượng AI trong cấu trúc khung zeolit cao thì kích thước cửa sổ hẹp lại. Các zeolit
có độ xốp cao thì chứa nhiều Si (lỗ hổng lớn) và zeolit có độ xốp thấp thường
chứa nhiều AI (lỗ hổng hẹp).
Các zeolit được khử nước có khả năng hấp thụ rất cao các phân tử có kích
thước nhỏ hơn đường kính của các lỗ hổng “cửa sổ” của chúng và có khả năng
giữ lại các phân tử có kích thước lớn hơn (hiệu ứng sàng lọc phân tử).
1.2.2. Phán loại zeolit
Người ta phân loại zeolit dựa vào:
- Điều kiện hình thành (nguồn gốc).
- Thành phần hoá học.
- Kích thước mao quản.
1.2.2.1. Phán loại theo nguồn gốc
Zeolit tự nhiên: Tồn tại ở các mỏ, nguồn zeolit tự nhiên này không sạch

Natrolith, harmotam, mordenit, chabasit, faujasit, analcit.
1.2.3. Các tính chất cơ bản của Zeolit
Zeolit hiện đang là loại vật liệu rất được quan tâm nghiên cứu bởi những
úng dụng rộng rãi của nó trong nhiều lĩnh vực. Zeolit có các tính chất quan trọng
mà nhiều vật liệu khác không có đươc.
1.2.3.1. Tính chất chọn lọc hình thể
12
Ngoài tính axit bề mặt đã tạo cho zeolit trờ thành một loại chất xúc tác
phổ biến, zeolit còn có đặc tính rất quý khác đó là zeolit là một loại vật liệu mao
quản nên nó có tính chọn lọc hình thể cao. Có thể có ba kiểu chọn lọc hình thể
sau:
- Chọn lọc hình thể theo hình dạng kích thước chất tham gia phản ứng.
- Chọn lọc hình thể theo hình dạng kích thước sản phẩm.
- Chọn lọc hình thể theo trạng thái trung gian.
Chọn lọc chất tham gia phản ứng
Các tâm hoạt tính nằm sâu bên trong các khoang hoặc bên trong mao quản cổ
đường lối vào bị giói hạn bởi kích thước các cửa sổ. Nên chỉ có phân tử của các chất
tham gia phản úng có kích thước nhỏ hơn hoặc gần bằng kích thước cửa sổ mới có thể
khuyếch tán vào bên trong các mao quản để đến các tâm hoạt động và tham gia phản
úng, hình 5.
Hình 5. Cơ chế chọn lọc chất phản ứng.
Chọn lọc sản phẩm
Chỉ có phân tử của các sản phẩm phản ứng có kích thước nhỏ hơn kích
thước mao quản mói có thể khuyếch tán ra ngoài các lỗ xốp dưới dạng các sản
phẩm cuối cùng. Các sản phẩm cồng kềnh khác, có tạo thành trong quá trình
phản ứng thì cũng sẽ bị biến đổi thành các phân tử nhỏ hơn hoặc ngưng tụ lại che
phủ các tâm hoạt động xúc tác hay bịt chặt các mao quản làm mất hoạt tính xúc
tác, hỉnh 6.
t © -
Hình 6. Cơ chế chọn lọc sẩn phẩm chất phản ứng.

các zeolit A và X được sử dụng.
1.2.3.3. Tính ch ứ trao đổi ion
Do có cấu trúc đặc biệt nên zeolit có khả năng trao đổi cation, cation trao
đổi trong zeolit chính là các cation bù trừ diện tích khung. Các cation có thể trao
đổi là các cation hoá trị 1,2, 3, các nguyên tố đất hiếm, hoặc amoni.
Khả nâng trao đổi cation của zeolit phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Bản chất của cation trao đổi, kích thước của cation (ở dạng khan hay
hydrat hoá), điện tích cation.
- Nhiệt độ trao đổi.
- Nồng độ cation trong dung dịch.
- Dung môi (hầu hết quá trình trao đổi ion thực hiện trong dung dịch nước,
trừ vài trường hợp sử dụng dung môi hữu cơ).
- Đặc tính cấu trúc của zeolit.
- Dung lượng trao đổi của cation liên quan trực tiếp tới hàm lượng nhôm
có trong tinh thể. Sự chọn lọc các cation trao đổi không theo một nguyên
tắc điển hình nào mà các quy tắc này được xác nhận bởi các chất vô cơ và
hữu cơ khác nhau.
1.2.3.4. Tính xúc tác cho phản ứng
Bên cạnh những tính chất trên, zeolit còn có tính chất xúc tác cho các
phản ứng rất có hiệu quả.
Tính chất xúc tác của zeolit là do zeolit có tồn tại các tâm hoạt động. Độ
hoạt động của xúc tác được đánh giá bởi cường độ và nồng độ tâm hoạt động trên
zeolit.
Zeolit được chọn làm chất xúc tác vì chúng có tính axit và có thể thay đổi
được tính axit của chúng một cách dễ dàng. Trong zeolit tồn tại hai loại tâm axit
đó là tâm Bronsted (tâm cho H+) và tâm Lewis (tâm nhận electron). Các tâm axit
chính là các trung tâm hoạt động xúc tác của zeolit và vì thế zeolit còn được coi
là loại xúc tác axit rắn.
Ngoài những đặc tính và úng dụng nêu trên, ngày nay zeolit tự nhiên còn
được sử dụng để cải tạo đất [4]; để trồng cây trong nước [5][6] như Ca-zeolit; để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status