- 1 -
MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa là nguyên nhân chính gây ra
những tác động tiêu cực đến đời sống người dân, làm ô nhiễm môi
trường và gây ra nhiều tác động xấu cho xã hội.
Do phải làm việc trong một môi trường nhiều áp lực, không khí
ô nhiễm, sự cạnh tranh khốc liệt, không có thời gian để giải lao thư
giãn. Con người trở nên bực bội, lo lắng về mọi thứ và cuộc sống,
sinh hoạt của họ hầu như bị xáo trộn hoàn toàn. Để tìm lại sự cân
bằng trong đời sống, trong sinh hoạt, con người sẽ có xu hướng tìm
về với thiên nhiên, tìm về với những phong cảnh thiên nhiên hoang
sơ, hữu tình để cảm nhận không khí trong lành, cuộc sống nhiều màu
sắc và những phong tục, tập quán độc đáo của người dân bản địa. Du
lịch sinh thái nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này và Du lịch sinh thái
được xem là sự lựa chọn tuyệt vời nhất cho một chuyến hành trình về
với thiên nhiên.
Theo định hướng phát triển kinh tế chung của Quảng Nam thì
Du lịch sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Để đạt được mục tiêu đó thì ngoài sự định
hướng, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, các cơ quan, các doanh
nghiệp mà còn phải có sự phối hợp của toàn xã hội.
Công ty trách nhiệm hữu hạn lữ hành Khoa Trần – Hội An là
một trong những công ty Du lịch hàng đầu tại địa phương. Hoạt động
khai thác loại hình Du lịch sinh thái là một trong những thế mạnh của
công ty. Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực tương đối mới đối với Du
lịch Quảng Nam và vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn, trở ngại. Mặc
dù công ty cũng đã có chiến lược phát triển sản phẩm mới như vậy
nhưng để sản phẩm được hoàn thiện hơn, thì cần phải có sự đầu tư
nghiên cứu, chuẩn bị kỹ càng hơn, chiến lược phát triển sản phẩm
- 2 -
mới hợp lý hơn. Với những lý do đó, tác giả quyết định chọn đề tài:
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1. Chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh
1.1.1. Chiến lược
Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược. Theo Johnson và
Scholes định nghĩa chiến lược: “Chiến lược là định hướng và phạm
vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ
chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi
trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong
đợi của các bên hữu quan”.
Tối thiểu có ba mức chiến lược cần nhận diện: Chiến lược cấp
công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng.
1.1.2. Các cấp chiến lược trong tổ chức kinh doanh
1.1.2.1. Chiến lược chức năng
Chiến lược cấp chức năng giúp xem xét vai trò và cách thức
mà chiến lược này hướng đến hoàn thiện hiệu suất của các hoạt
động trong phạm vi công ty.
1.1.2.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chúng ta sẽ xem xét ba loại chiến lược chính ở cấp các đơn vị
kinh doanh là chiến lược dẫn đạo về chi phí, chiến lược tạo sự khác
biệt và chiến lược tập trung vào các khe hở thị trường.
1.1.2.3. Chiến lược toàn cầu
Trong khi tìm kiếm cách thức thâm nhập thị trường toàn cầu
công ty sẽ xem xét việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
trêm phạm vi toàn cầu, trên cơ sở bốn chiến lược khác nhau gồm:
Chiến lược đa quốc gia, chiến lược quốc tế, chiến lược toàn cầu và
chiến lược xuyên quốc gia.
- 4 -
1.1.2.4. Chiến lược cấp công ty
Một chiến lược cấp công ty phải trả lời được là các loại kinh
doanh nào có thể làm cực đại khả năng sinh lợi dài hạn của công ty.
tác hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có
một kế hoạch phát triển lâu dài và bền vững.
1.1.5. Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược kinh doanh được xem như một công
việc quan trọng không thể thiếu bởi vì đó là sự định hướng cho toàn
bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt được mục tiêu.
Hoạch định chiến lược kinh doanh cho phép doanh nghiệp loại
bỏ các rũi ro, các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hại tới kết quả
hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp có thể khai
thác được các cơ hội, các hướng đi có hiệu quả cao.
1.2. Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh
1.2.1. Nghiên cứu môi trường ngành và nhu cầu khách hàng
1.2.1.1. Các yếu tố và PP nghiên cứu môi trường ngành kinh doanh
Một ngành là một nhóm các công ty cung cấp các sản phẩm hay
dịch vụ có thể thay thế chặt chẽ với nhau.
Nghiên cứu môi trường ngành là nghiên cứu về các yếu tố: các
đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, sự cạnh tranh giữa các công ty trong
ngành, năng lực thương lượng của người mua, năng lực thương
lượng của các nhà cung cấp, các sản phẩm thay thế.
1.2.1.2. Vai trò của nhu cầu khách hàng
Việc lắng nghe và nghiên cứu, tìm hiểu các nhu cầu, thị hiếu
của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định về sản phẩm,
công nghệ, kênh phân phối và là một trong những yếu tố quyết định
sự thành bại của một công ty.
- 6 -
1.2.2. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Nguồn lực và khả năng gây khác biệt
Các năng lực cốt lõi của một tổ chức sinh ra từ hai nguồn đó là:
Các nguồn lực và khả năng tiềm tàng của nó. Các nguồn lực, theo
nghĩa rộng bao gồm một loạt các yếu tố tổ chức, kỹ thuật, nhân sự,
lược dẫn đạo chi phí, chiến lược tạo sự khác biệt và chiến lược tập trung.
1.2.4.2. Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Nhà quản trị cần lưu ý khi lựa chọn chiến lược kinh doanh là
cân bằng giữa lợi nhuận ngắn hạn hay tăng trưởng dài hạn, thâm
nhập sâu vào thị trường hiện tại hay phát triển thị trường mới, lợi
nhuận hay đáp ứng các mục tiêu phi lợi nhuận, tăng trưởng cao hay
rủi ro thấp…
1.2.5. Thực thi chiến lược
1.2.5.1. Khái niệm, bản chất và nhiệm vụ của thực thi chiến lược
- Thực thi chiến lược được hiểu là tập hợp các hành động và
quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược.
1.2.5.2. Một số chính sách thực thi chiến lược
Chính sách được xem như những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra
những giới hạn hoặc ràng buột về cách thức để đạt tới mục tiêu chiến
lược, các chính sách thực thi chiến lược bao gồm: Chính sách về
Marketing, chính sách về Tài chính, chính sách về Nhân lực.
1.3. Đặc điểm và yêu cầu hoạch định chiến lược kinh doanh DLST
1.3.1. Du lịch và Du lịch sinh thái
1.3.1.1. Khái niệm về Du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005, Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
- 8 -
của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
1.3.1.2. Khái niệm Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một khái niệm tương đối mới và ngày càng
thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau.
Trong bản tuyên ngôn Quebec đề nghị 5 tiêu chí tiêu biểu
được sử dụng đề định nghĩa Du lịch sinh thái là: (1) Sản phẩm dựa
vào thiên nhiên, (2) Quản lý ảnh hưởng tối thiểu, (3) Giáo dục môi
với các địa điểm Du lịch.
- Khảo sát, nghiên cứu thị trường để xây dựng và thực hiện kinh
doanh các sản phẩm Du lịch, kinh doanh các chương trình Du lịch.
- Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức nhân sự, ban hành
các tiêu chuẩn chức năng nghiệp vụ, quy chế lao động và đào tạo bồi
dưỡng nguồn nhân lực.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH lữ hành Khoa Trần – Hội An
Hình 2.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH lữ hành Khoa Trần
2.2. Tổng quan về sông Thu Bồn và Du lịch sinh thái sông Thu Bồn
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
MARKETING -R&D
PHÒNG
IT – HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BỘ PHẬN
VẬN CHUYỂN
BỘ PHẬN
NHÀ HÀNG
BỘ PHẬN
HƯỚNG DẪN VIÊN
Quan hệ trực
tuyến
Quan hệ chức
năng
- 10 -
2.2.1. Tổng quan về sông Thu Bồn
nghệ đúc Đồng Phước Kiều, làng dâu tằm, ươm tơ – dệt lụa Đông
Yên – Thi Lai, làng cổ Đại Bình và thắng cảnh Hòn Kẽm Đá Dừng.
Sản phẩm Du lịch sinh thái sông Thu Bồn của công ty mang rất
nhiều đặc tính như: Tính tiên phong, tính đa dạng, tính thực tế, tính
khả thi và nhiều đóng góp cho địa phương.
2.3. Phân tích thực trạng chiến lược phát triển Du lịch sinh thái
sông Thu Bồn tại công ty TNHH lữ hành Khoa Trần – Hội An
2.3.1. Môi trường ngành và thực trạng tình hình DLST Quảng Nam
2.3.1.1. Môi trường ngành Du lịch sinh thái
- Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: Hoạt động kinh
doanh loại hình Du lịch sinh thái ở Quảng Nam gần đây đã có sự phát
triển rất mạnh. Sự cạnh tranh trong ngành Du lịch sinh thái đã trở nên
gay gắt với sự tham gia của những doanh nghiệp Du lịch lớn.
- Nguy cơ của các đối thủ tiềm tàng: Hiện nay, trên địa bàn
Quảng Nam đã xuất hiện những tên tuổi lớn trong ngành Du lịch.
- Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: Do là người tiên
phong nên công ty được hưởng nhiều lợi thế và khi đó vai trò của nhà
cung cấp là phải hợp tác chặc chẽ với công ty để cùng phát triển.
- Đe dọa của các sản phẩm thay thế: Mối đe dọa từ các sản
phẩm thay thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.
- Năng lực thương lượng của người mua: Năng lực thương
lượng của người mua là một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3.1.2. Thực trạng tình hình Du lịch sinh thái
- 12 -
Quy mô khách Du lịch đến Quảng Nam: Với quy mô thị
trường gần 2 triệu khách và chiếm tỷ lệ lớn là khách quốc tế. Đây
sẽ là một cơ hội không nhỏ để các doanh nghiệp Du lịch tại Quảng
Nam đầu tư và khai thác hiệu quả.
Quy mô doanh thu Du lịch tỉnh Quảng Nam: Doanh thu từ
về tính tiên phong và lợi thế về nguồn nhân lực
2.3.3. Thị trường mục tiêu của công ty
Theo định hướng chiến lược phát triển của công ty và tình hình
lượng khách thực tế mua các chương trình Du lịch của công ty thời
gian qua. Công ty xác định thị trường mục tiêu cho các sản phẩm Du
lịch sinh thái tại công ty là thị trường khách Du lịch quốc tế.
2.3.4. Chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty.
2.3.4.1. Căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm Du lịch
sinh thái tại công ty TNHH lữ hành Khoa Trần – Hội An
Căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm Du lịch
sinh thái tại công ty bao gồm: Căn cứ vào định hướng chiến lược
phát triển, căn cứ vào nhu cầu thị trường và xu hướng tiêu dùng sản
phẩm Du lịch, căn cứ vào kết quả kinh doanh của công ty và căn cứ
vào khả năng sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3.4.2. Chiến lược của công ty trong thời gian qua
Hiện nay, công ty đang áp dụng chiến lược đa dạng hóa
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chiến lược đa dạng hóa của
công ty được thể hiện ở các mặt sau: Chiến lược đa dạng hóa thị
trường và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
2.3.5. Thực trạng các chính sách hỗ trợ thực thi chiến lược kinh
doanh DLST tại công ty TNHH lữ hành Khoa Trần – Hội An
- 14 -
2.3.5.1. Chính sách về marketing
Thời gian qua, công ty đã có nhiều nỗ lực để quảng bá về sản
phẩm của công ty với nhiều hình thức như: Quảng cáo trên báo chí,
quảng cáo trên Internet, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông…
2.3.5.2. Chính sách về tài chính
Chính sách về giá là một trong các yếu tố quyết định chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc
niêm yết giá cả một cách rõ ràng cho từng chương trình Du lịch sẽ là một
ở Mỹ, và lan nhanh trên phạm vi toàn thế giới. Hàng loạt các ngân
hàng, các tập đoàn kinh tế lớn lâm vào cảnh nợ nần, thua lỗ. Điều này
đã gây ra những tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp đến các lĩnh vực công nghiệp dịch vụ cũng chịu
ảnh hưởng nặng nề. Kinh tế rơi vào khủng hoảng sẽ làm cho đời sống
người dân gặp rất nhiều khó khăn, nhu cầu đi Du lịch, nghĩ ngơi của
người dân sẽ giảm mạnh và lúc này Du lịch được xem là xa xỉ, là một
loại nhu cầu thứ yếu.
Trước những khó khăn này, chính phủ đã đưa ra hàng loạt các
biện pháp để bình ổn nền kinh tế. Với gói kích cầu lần thứ nhất 1 tỷ
USD, gói kích cầu thứ hai được thực hiện với hỗ trợ lãi suất 4% trong
dài hạn tương đương 8 tỷ USD, các doanh nghiệp có thể sử dụng
nguồn vốn ưu đãi này để đầu tư nhằm làm giảm chi phí đầu vào,
giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh. Cùng với các gói
kích cầu kinh tế của chính phủ thì các doanh nghiệp hoạt động
trong ngành Du lịch cũng đồng loạt tung ra nhiều chương trình
khuyến mãi nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng của khách Du lịch.
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam áp dụng chương trình giảm
giá vé máy bay từ 30% đến 50% đối với các đường bay nội địa và
- 16 -
quốc tế đối với khách Du lịch trong chương trình khuyến mãi của
tổng cục Du lịch. Bên cạnh đó các công ty lữ hành và hệ thống
khách sạn cũng cam kết giảm giá để kích cầu tiêu dùng với hy
vọng thu hút khách Du lịch đến với Việt Nam và tạo động lực để
ngành Du lịch nhanh chóng thoát ra khỏi ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế.
3.1.1.1. Cơ hội cho công ty
Với các chương trình khuyến mãi và các gói hỗ trợ của Chính
Phủ thì chi phí để cấu thành nên một chương trình Du lịch sẽ giảm,
điều này sẽ làm cho giá các chương trình Du lịch sinh thái của công
vệ tài nguyên môi trường nhằm phát triển bền vững là yêu cầu cốt
lõi. Đáp ứng yêu cầu này, hàng loạt các văn bản pháp quy của nhà
nước (Bộ luật, quyết định, hướng dẫn, quy phạm…) đã ban hành làm
cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi
trường, trong đó có môi trường Du lịch sinh thái.
Ngày 29/10/2010, tại Nagoya (Nhật Bản) trong hội nghị lần
thứ 10 các nước ký hiệp ước về đa dạng sinh học (COP10) với
mục tiêu cốt lõi là cứu lấy các hệ sinh thái.
Hiện tổng cục Du lịch đang nghiên cứu và đề ra các tiêu chí
của Du lịch sinh thái trên cơ sở đó công nhận các tuyến điểm DLST
và thực hiện các chính sách ưu tiên về đầu tư, về thuế… đối với các
tuyến điểm Du lịch được công nhận là Du lịch sinh thái.
3.1.3.2. Yêu cầu chung trong phát triển Du lịch Việt Nam
Xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển của hầu hết các quốc
gia trên thế giới hiện nay là phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Vì
thế, việc xây dựng các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng Du lịch
- 18 -
sinh thái trong phát triển Du lịch ở Quảng Nam và cụ thể là phát triển
Du lịch sinh thái sông Thu Bồn phải phù hợp với chính sách phát triển
Du lịch của Quốc gia và của Tỉnh.
3.1.4. Nét độc đáo từ môi trường văn hóa xã hội
Việt Nam nói chung và Quảng Nam nói riêng có rất nhiều di
tích lịch sử, văn hóa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa
thế giới. Thánh Địa Mỹ sơn, Phố cổ Hội An, khu dự trữ sinh
quyển thế giới Cù Lao Chàm. Đây là những địa danh mà tên tuổi
của nó đã có sức thu hút rất lớn đối với khách Du lịch trong nước
và quốc tế. Và đây chính là một trong những cơ sở quan trọng để
Quảng Nam thu hút khách Du lịch.
3.1.5. Nét độc đáo từ môi trường tự nhiên
Chương trình Du lịch sinh thái sông Thu Bồn của công ty có
Theo dự báo của tổng cục Du lịch, lượng khách nội địa năm
2015 vào khoản 32 – 35 triệu khách và con số này dự báo sẽ là 45 –
48 triệu khách vào năm 2020.
3.2.2.2. Đối với khách quốc tế
Theo dự báo của tổng cục Du lịch, năm 2015 ngành Du lịch
Việt Nam sẽ thu hút 7 – 8 triệu lượt khách quốc tế, con số này vào
năm 2020 sẽ vào khoản 11- 12 triệu. Như vậy, theo dự báo lượng
khách đến Việt Nam năm 2015 gấp 1.5 lần so với năm 2010.
3.3. Hoạch định chiến lược phát triển loại hình DLST sông Thu Bồn
3.3.1. Phân tích, dự báo môi trường ngành và nhu cầu khách hàng
3.3.1.1. Phân tích môi trường ngành Du lịch sinh thái
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: Hiện nay, hoạt động Du lịch
sinh thái tại Quảng Nam đang có sự bùng nổ và phát triển rất mạnh.
- 20 -
Điều này đã làm cho môi trường ngành Du lịch sinh thái Quảng Nam
đang có sự cạnh tranh khốc liệt.
Các sản phẩm thay thế: Với một môi trường Du lịch đa dạng
như Quảng Nam, hầu như đầy đủ các điều kiện để phát triển các loại
hình du lịch khác nhau thì sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
với sản phẩm DLST của công ty là rất đáng kể.
Khả năng thương lượng của khách hàng: Chất lượng, cách
thức phục vụ luôn luôn được công ty quan tâm hàng đầu và điều này
đã làm cho khách hàng khi tìm hiểu về các sản phẩm Du lịch của
công ty có được sự hài lòng.
Khả năng thương lượng của nhà cung cấp: Việc xây dựng được
mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi và chủ
động cho công ty trong việc phục vụ các nhu cầu của khách hàng.
Công nghiệp Du lịch thời gian qua được mệnh danh là “con
gà đẻ trứng vàng” trong nền kinh tế. Chính điều này đã làm cho mức
độ cạnh tranh trong ngành Du lịch vốn đã diễn biết rất gay gắt.
các nước Châu Âu (Pháp, Ý,…).
Đối với khách nội địa: Khách hàng mục tiêu của công ty là
học sinh – sinh viên, giáo viên Cán bộ công chức.
3.3.3.3. Định vị sản phẩm trong thị trường mục tiêu
Với việc xác định thị trường mục tiêu mà công ty hướng đến
cho sản phẩm Du lịch sinh thái sông thu Bồn thì công ty phải tạo ra
những điểm khác biệt để phục vụ tốt nhất thị trường mục tiêu mà
công ty đã lựa chọn cụ thể cho từng loại khách hàng.
3.3.4. Lựa chọn CL kinh doanh SPDLST sông Thu Bồn tại công ty
3.3.4.1. Khác biệt về loại hình Du lịch
- 22 -
Trong chiến lược phát triển sản phẩm Du lịch sinh thái sông
Thu Bồn, công ty đã xác định phải đa dạng hóa các loại hình Du lịch
gắn với những mục đích Du lịch cụ thể và tình hình thực tế tại công
ty cụ thê như: Du lịch tham quan danh lam thắng cảnh, du lịch văn
hóa, lịch sử, ẩm thực, du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh, du lịch sinh
thái làng nghề.
3.3.4.2. Khác biệt về chương trình Du lịch (chất lượng, thời gian)
Sự khác biệt về chương trình Du lịch của công ty được thể hiện
qua các mặt sau: Tạo sản phẩm Du lịch chất lượng, cải tiến liên tục,
đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng.
3.3.4.3. Khác biệt về chi phí
Việc đem đến cho khách hàng một mức giá thấp nhất sẽ là một
khác biệt lớn của công ty trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều
khó khăn như hiện nay.
3.3.5. Chính sách thực thi chiến lược
3.3.5.1. Chính sách về truyền thông
Xác định mục tiêu và nội dung tương ứng để tuyên truyền
quảng bá, xác định trách nhiệm và lựa chọn hình thức tuyên truyền
quảng bá.
KẾT LUẬN
Nền kinh tế phát triển, đời sống của người dân được cải thiện
thì nhu cầu Du lịch của người dân cũng ngày càng gia tăng. Đặc biệt
trong giai đoạn này là sự phát triển của những sản phẩm Du lịch sinh
thái. Thực tế cho thấy trong những năm qua, mặc dầu nền kinh tế vẫn
còn nhiều khó khăn do tác hại của cuộc khủng hoảng kinh tế, tuy
nhiên tình hình kinh doanh của công ty vẫn tốt và được dự báo sẽ
tăng mạnh trong thời gian tới.
Mỗi một sản phẩm mới mà công ty đưa ra là nhằm đáp ứng và
khai thác hiệu quả hơn nhu cầu của khách hàng. Các chương trình Du
lịch sinh thái mới thiết kế phải hấp dẫn, thú vị đặc biệt đáp ứng nhu
cầu tham quan Du lịch của khách Du lịch sinh thái có mức chi trả
trung bình và cao, dẫn đạo về chất lượng. Việc triển khai thành công
chương trình Du lịch sinh thái sông Thu Bồn cần phải thực hiện theo
đúng chiến lược đã được hoạch định.
Sau một thời gian dài nỗ lực nghiên cứu, được sự hướng dẫn
tận tình và chu đáo của cô hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm
và các thầy cô trong trường, các anh chị tại công ty TNHH lữ hành
Khoa Trần – Hội An. Luận văn đã bước đầu được hoàn thành. Luận
văn nêu ra được một số vấn đề của đề tài, xây dựng, hệ thống lý luận
về Du lịch sinh thái và phát triển chương trình Du lịch sinh thái.
Đồng thời đã đề ra những nội dung chủ yếu cần tiến hành để phát
triển chương trình Du lịch sinh thái sông Thu Bồn tại công ty nhằm
đa dạng hóa các sản phẩm Du lịch của địa phương và đáp ứng tối đa
nhu cầu của khách Du lịch.