ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
************
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG
sử
DỤNG ĐẤT TRONG GIAI ĐOẠN
CÔNG NGHIỆP HOÁ VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ
(LẤY Ví DỤ HUYỆN THANH TRÌ - HÀ NỘI)
! I . I l I < !!
v v m i m
MÃ s ố : QT 02 -19
CHỦ TR Ì ĐỂ TÀI: ThS. ĐINH THI BẢO HOA
Hà Nội - 2004
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG sử DỤNG ĐẤT TRONG GIAI ĐOẠN
CÔNG NGHIỆP HOÁ VÀ HIỆN ĐAI HOÁ
(LÂY VÍ DỤ HUYỆN THANH TRÌ - HÀ NÔI)
M à sô : Q T - 0 2 - 19
C h ủ trì đ ề tài: ThS. Đ inh Thị Bảo Hoa
N h ữ n g ngư ời th am gia: PG S.TS. Trương Q uang Hải
TS. N h ữ Thị X uân
ThS. N gu yễ n Đ ình M inh
ThS. N gu yễn Thị T hanh Hải
Hà Nòi - 2004
]
TÓM TẮT BÁO CÁO
1. TÊN ĐỂ TÀI: NGHIÊN c ứ u BIẾN ĐỘNG s ử DỤNG ĐẤT TRONG GIAI
ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ (LẨY v í DỤ HUYỆN
đại hoá.
6. T ÌN H H ÌN H K IN H PHÍ C Ủ A Đ Ề TÀI:
Kinh phí: 14.700.000 đ, thực hiện trong 2 năm.
Đã quyết toán xong với tài vụ
XÁC NHẬN CỦA BAN CHỦ NHIỆM KHOA
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
ABSTRACT
1. P roject title: Study on land use chan g e in the period of
ind u strialization and m odernization (C ase study: T han h Tri District,
H an oi C ity)
2. C ode num ber: QT -02 - 19
3. Project m anager: Dinh Thi Bao Hoa
4. O b jectives and content
4.1. O bjectives
- To study on land use change in the period of industrialization and
modernization
- To analyze the relationship between population, labor force structure and
land use system
- To analyze the interrelation between urban economic development and land
use change.
4.2. C ontent
- Literature review on land use change theory in the period of industrialization
and modernization
- Characteristic of land use in the period of industrialization and
modernization, evaluation of land use system by using remote sensing and
G IS technologies
- Land use change and interrelation with population and labor force structure
- Urban economic development and its relation with land use issue by 2010.
5. A ch ieved results
- Exiting land use map 1994, 1999
2.7. Các nhân tô' điêù chỉnh biến động sử dụng đất theo hướng phát triển bền 15
vững
2 .7 .1 . Khái niệm phát triển bền vững 16
2.7.2 .C ác nhân tố điều chỉnh biến độn g sử dụng đất 17
2.8 . Đ iếm qua cá c cõ n g trình ng hiên cưú biến đ ộ n g sử dụng đất 18
3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 18
3.1. Phương pháp luận 19
3.2. Phương pháp viền thám và G IS ngh iên cứu biến đôn g sử dụn g đất 19
3.2.1. V iễn thám - C ơ sở lý th uyết 18
3.2.2. G I S - C ơ sở lý thuyết 28
3.4. Phương pháp thống kê 34
3.5. Phương pháp n ghiên cưú bằng bản đồ 34
3.6. Phương pháp phân tích , tổng hợp 34
4. Nghiên cứu tình hình sử dụng đất huyện Thanh Trì qua các thơi kỳ 34
1994 -1999
4.1. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng cô n g nghệ viễn thám và 34
G IS 1 ’
4.2. N gh iên cứu biến đ ộng sử dụng đất qua các năm 37
4.3. Phân tích ngu yên nhân gây ra biến đ ộng 43
4.4. N hân tố điều ch ỉnh biến độn g sử dụ ng đất 47
5. S ự phát triển kinh tê đô thị và vấn đề biến động sử dụng đất 48
Kết luận và kiến nghị 51
Tài liệu tham khảo 53
Phụ lục 55
3.3 . Phương pháp phân tích không gian 31
VI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đ a s ố các nước trong th ế giới thứ ba đều đang trải qua m ột thời kỳ đô thị hoá
m ạnh mẽ. T ổ chứ c L iên hiệp qu ốc đã nhận định rằng hiện nay có khoảng 1/3 lượng
dân số của th ế g iớ i thứ ba đang sinh số n g ở cá c thành phố. V ới tốc độ này, m ột con
i. ĐẶT VẤN ĐỂ
đật dấu ấn vào trong c á c ỉoại hình sử dụng đất. Q uá trình thay đổi loạ i hình sử dụng
đất trong thời kỳ này c ó những đặc điểm riêng hư ớng tới m ục tiêu phát triển kinh tê
và bảo vệ m ôi trường.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- N g h iê n cứu các loạ i hình sử đụ ng đất qua cá c thời kỳ
- Tìm hiểu m ối quan hệ giữa dân số và cơ cấu lao độ n g với các loạ i hình sử dụng
đất
- M ối quan hệ giữa sự phát triển kinh tê đ ô thị và biến độ ng sử d ụn g đất
1.3 Giả thiết khoa học
Các yếu tô' kinh tế thúc đẩy sự biến động sử dụng đất ở huyện Thanh Trì mạnh
m ẽ hơn cá c yếu tố xã hội.
1.4 Giới thiệu vùng nghiên cứu
1.4.1 Vị trí địa lý
Thanh Trì là m ột h uyện ngoại thành, nằm về phía N am của Hà N ội. T heo ranh
giới hành chín h, Thanh Trì tiếp giáp với H à Tây ở phía tây, với H uyện G ia Lâm ở
phía đ ôn g. G iới hạn khu vực nghiên cứu nầm từ 2 0 °5 2 ’33 ” tới 2 0 °5 9 ’ 1” độ vĩ bắc,
105 °4 7’2 7 ”tới 1 0 5 °5 6 ’ 1 l ”đ ộ kinh đông. T ổ ng diện tích tự nhiên củ a vùng ngh iên
cứu là 9 .8 2 8,5 40 1 ha (đ iều tra tháng 1/20 00).
Hình 1. Thanh Trì - vị trí vùng nghiên cítti
1.4.2 Đặc điếm địa hình
Thanh Trì nhìn ch u n g có địa hình tương đ ối bằng phản g với độ d ố c từ 0 -3, độ
ca o trung bình so với mặt nước biển từ 4-5m . Tuy thế, có thế nhận thấy các mức độ
cao đ ặc trưng của địa hình bằng phẳng này.
M ực thấp hơn 3 ,5 m bao gồm các xã Tứ H iệp, Y ên Sở.
M ực hai từ 3,5 m -6 m bao gồm các xã nằm ở phía N am và Đ ôn g N am củ a huyện,
đó là cá c xã Đ ạ i áng, T ả T hanh O ai, N g ọ c H ồi.
M ức ba từ 6m -7 m bao g ồm các x ã nằm ở phía bắc củ a hu yện , đó là cá c xã Lĩnh
N am , Vạn Phúc, Y ên M ỹ và xã D u y ên H à chủ yếu nằm ớ n goài đê.
N ếu lấy q u ốc lộ 1A và sô n g H ồng làm căn cứ thì Thanh Trì đư ợc ch ia ra làm 3
cũ ng thường x u yên bị ngập nước trong m ùa mưa. N hữ ng cánh đồ n g trũng hai vụ lúa
được đánh giá là c ó khả năng chuyển đ ổi san g nuôi cá m ột vụ. Đ iều này càng
khẳng định yếu tô m ùa trực tiếp ảnh hưởng tới tình hình sử dụ ng đất.
1.4.4 Dân cư - lao động
Tính đ ến n g ày 31 /1 2 /2 0 0 0 , dãn sô' toàn H uyện là 2 2 7 .3 0 0 người trong đó dân
số thành thị là 1 0 .7 3 9 người ch iếm 4,71% , dân sô' n ông thôn là 2 17 .2 1 7 người chiếm
95,2% . Mật đ ộ dân số trung bình ỉà 2 .3 0 8 người. T ốc đ ộ tãng dàn sô' hàng năm giai
đoạn 1 90 0-2 00 0 là 2 ,49% /nã m .
Trong những năm gần đây, do tác độn g của qu ấ trình đ ỏ thị hoá nhanh ờ khu
vực phía N a m , nhất là sự hình thành và khởi c ô n g cá c D ự án phát triển Khu đ ô thị
4
m ới m à lu ồ n g dân di cư tới T hanh Trì tăng lên đáng kể. Dân số năm 1999 tãng so
vớ i nãm 19 98 là 3,53% , trong đ ó tăng cơ học 4 .9 1 4 người tương đương 2,25% .
C ùng với quá trình đ ô thị hoá, côn g ng h iệp hoá và hiện đại hoá, T hanh Trì đã
c ó những bư ớc chuyể n m ình rõ rệt nhưng vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu hiện
tại vì lực lượng lao độ n g có chuyên m ôn tại Thanh Trì cò n quá m ỏn g, chiếm khôn g
đầy 20% , so với toàn T hành phố, con số này chỉ bằng m ột nửa. V ì vậy khả năng
thích ứng của Thanh Trì trong tiến trình côn g n gh iệp hoá và h iện đại hoá còn nhiều
vấn đề nổi cộm .
Bảng l. Dân sô'Huyện Thanh Trì giai đoạn 1985-1998
ST
T
Tên xã
1985 1989 1993 1998 Diện tich
Mật độ
năm
1998
1 V ăn Đ iển
2 9 1 9
9 1 1 7
4 343
3 ,2 3 2 1.344
11
V ạn Phúc
5 6 2 3 7 8 3 4 82 08 8 6 1 4
4 ,3 23
1.993
12 Tứ H iệp
5 2 1 0 6736 73 7 6
8 0 3 2
4 ,7 4 9
1.691
13
Thịnh Liệt
6 9 2 4 83 3 2
8747
11285
3 ,0 8 6 3.65 7
14
Thanh Liệt
4 4 2 8 5 7 4 9 6 1 17
6 6 3 0
3 ,4 83
1.904
15
Đ ại Kim
4 8 48
55 65
6 1 5 9
6 5 7 2
20
V ĩnh Q uỳnh 9 9 1 5 13 43 7 14 93 5
159 8 0 6 ,4 83
2 .46 5
21 L iên Ninh
4 1 2 5
7181 7 827 8411
4 ,0 85 2 .0 5 9
22
N gọ c H ồi
4 8 3 3
5 8 6 4
6 4 1 4
6 805 3 ,7 89
1.796
23
Đ ại Á n g
5451
60 6 5
6 965 747 2 5,215 1.433
24 Hữu H oà 495 3 5 95 5 64 7 5 6 9 1 6
3 ,2 6 7 2 .1 17
25 Tả Thanh
O ai
4 1 9 9 107 20
11 454
1 217 0
7 ,9 04 1.540
1.4.5 Kinh tẻ - xã hội
Thanh Trì có m ột vị trí rất thuận lợi so với các vù ng nốn g thôn kh ác. N ằm cạnh
hợp lý.
2. TỔ N G Q U A N V Ề C Á C V Ấ N đ ề l i ê n q u a n t ớ i b i ế n đ ộ n g s ử d ụ n g
Đ Ấ T Đ Ô T H Ị T R O N G T H Ờ I Đ Ạ I C Ô N G N G H IỆ P H O Á V À H IỆ N Đ Ạ I H O Á
2.1 Khái niệm về công nghiệp hoá và hiện đại hoá
C ốn g n g h iệp h oá và hiện đại hoá là những chủ đề thúc đẩy m ột khung cảnh
chu yển hoá và c ó xu hướng chia thời gian thành những thời kỳ theo các nhà nghiên
cứu lịch sử ấn định.
N gh iên cứu về cồ ng ngh iêp hoá là gợi lại những cái đã có trước đây và những cái
sẽ tới sau đó. C ô n g n gh iệp hoá khô ng phải là m ột quá trình ổn định m à nó thăng
trầm và xuất hiện kh ông đ ồn g đều trên hầu hết các b ộ phận của toàn cầu. N ghiên
cứu về cô n g n g h iệ p hoá không những chỉ gắn với sự n g h iên cứu về đảng cấp trong
m ọi thời gian và m ọi thời kỳ mà còn ngh iên cứu về hệ thống quản lý và hệ thống
kinh tế cạnh tranh.
Gắn với sự ngh iên cứu về côn g nghiệp hoá là quá trình n g h iên cứu về sự hiện đại.
Sự hiện đại cũ n g gắn với m ột thời kỳ khôn g chỉ diễn ra ở các qu ốc gia mà cò n đến
với các ngàn h theo cá c mức đ ộ khác nhau.
H iện đại hoá là sự chấp nhận những ý tưởng phù hợp, sản lượng cao , cô n g bằng
xã hội và kinh tế, hình thành m ột quốc gia th ốn g nhất nhằm nâng ca o mức số ng con
người.
L ịch sử phát triển kinh tế th ế giới ch o thấy ràng quá trình phát triển kinh tế hiện
đại gắn liền vơ í quá trình cô n g nghiệp hoá, h iện đại hóa, quá trình cô n g ngh iệp hoá
tất yếu dẫn đến quá trình đ ô thị hoá. Hay nói m ột cách khác, quá trình côn g ngh iệp
hoá luôn so n g hành với quá trình đô thị hoá. C ông n g h iệp hoá là m ột xu hướng tất
y ếu , hợp với q uy luật phát triển kinh tế của m ồi qu ốc gia. V iệt nam đang trong giai
đoạn đ ẩy m ạnh quá trình côn g nghiệp hoá và h iện đại hoá trong bôi cảnh từ m ột
nước nô n g n g h iệp lạ c hậu.
7
Tại H ội n gh ị T W lần thứ VII, Ban chấp hành T W khi bàn về quá trình công
ngh iệp hoá và hiện đại hoá đã xác định rõ quá trình c ô n g ngh iệp hoá là quá trình
ch u yển đổi căn bản và toàn diện các hoạt độn g kinh tế - xã h ộ i và quản lý, từ sử
triển kinh tẽ đ ố thị.
N hư đã biết, cá c hoạt đ ộn g kinh tế diễn ra trên đất đô thị đểu cần khô ng gian để
hoạt đ ộn g và d o đất đ ô thị tạo ra. Tách rời nó, cá c hoạt động này kh ôn g còn ý nghĩa
hoặc kh ổ n g thể phát h uy được. V ì th ế có thể nói rằng đất đ ô thị là m ột yếu tố cấu
thành quan trọng củ a nền kinh tế đô thị.
K inh tế đ ô thị khôn g ngừng phát triển, tuy vậy, sức tải của đất đai đô thị lại bị
hạn c h ế bởi ch ính kh ôn g gian đô thị. N ếu như đất đ ô thị k hông được sử dụng hợp lý
thì sức phụ tải kinh tế của nó bị hạn chế, và nếu như đất đai đ ô thị kh ôn g dung nạp
được quy m ổ đạt tới của kinh tế đô thị thì buộc phải m ở rộng đất đ ô thị.
- K ết cấu sử d ụn g đất đô thị ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ c ôn g năng và cơ cấu
kinh tế đô thị, đem lại ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế đ ô thị.
K ết cấu sử dụ n g đất hợp lý sẽ nâng cao toàn bộ cô n g năng kinh tế củ a đ ô thị, tạo
ra m ối tương quan hợp lý giữa các ngành kinh tế trong đô thị.
Trong giai đoạn cô n g nghiệp hoá và hiện đại hoá, sử dụ ng đất đô thị không những
phải làm thoả mãn những nhu cầu hiện tại m à còn phải là độn g lực thúc đẩ y sự phát
triển kinh tế, vể cãn bản phải làm chu yển biến sâu sắc cơ cấu kinh tê.
2.3 Quan điểm nghiên cứu về vân đề sử dụng đất - Các bước nghiên cứu
2.3.1 Quan điểm hệ thông về vấn để sử dụng đất
C on ngư ời đã tác độ n g lên cảnh quan đế đạt được m ục đích của m inh từ
những m ụ c đ ích rất đơn sơ như cơ m ăn, áo m ặc và nơ i ớ tơí những m ục đích khác
như nơi vui chơi g iải trí, làm giàu. Nhưng ch o dù với m ột m ụ c đ ích nào đi nữa, con
người đã tác độn g lên cảnh quan với các m ức độ và q uy m ô khác nhau nên đã làm
biến đổi cảnh quan từ ít tới nhiều. M ục đích của con người là sử dụng đất đ ể đem lại
các n guồ n lợi m à các ngu ồn lợi này được đánh giá th ôn g qua giá trị kinh tế. Lịch sử
đã ch o thấy đất đai ng ày càn g hướng tới được sử dụng sa o ch o chú ng đem lại lợi
nhuận ca o nhất. C hính vì thế, nguồ n lợi kinh tế đã làm biến đổi sử dụn g đất thông
qua sự thay đổi vể 'nhận thức và hành vi củ a co n ngườ i. Thú c đẩy phát triển kinh tế
thông qua thay đ ố ỉ sử đụn g đất không phải lúc nào cũ ng đúng. N gu ồ n lợi kinh tế
trước m ắt đã làm thay đổ i loại hình sử dụng đất nhưng lại gây ra những hậu quả khó
lường như tàn phá m ôi trường và làm cạn kiệt ng u ồn tài ng u yê n. B ổi cảnh chính trị
Bản đồ địa hình tỉ
lệ 1:10.000
Mục đích
nghiên cứu
Thu thập tài liệu
Bản đổ chuyên để
- Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2000
- Bản đồ hành chính
- Bản đổ m ạn g lưới
giao thõng
- Bản đồ quy hoạch sử
dụng đất chi tiết
7
Tư liệu viễn thám
(SPOT đa phổ) đa
thời gian (năm
1994- 1999 )
Tài liệu
thống kê sử
dụng đất
qua các năm
Báo cáo của
các đề tài
nghiên cứu
Xử lý
Phân loại
ảnh viền thám Xử lý GIS
Xử lý thống kê
Phân tích, đánh
ông. V à ổn g đã đi tới m ột m ô hình lý tưởng ch o tới bây g iờ vẫn c òn phù hợp nhất là
đối với nhữ ng vùng phát triển nôn g ngh iệp , đ ó là sự b ố trí sắp xếp về lý thuyết ch o
cá c kiểu sử dụn g đất nô n g ng h iệp quanh thị trường. Trong m ô hình này, ôn g đã giả
thiết tất cả m ọ i nơi trong lãnh địa đều đảng hướng và sự tiếp cận với thị trường là
như nhau theo m ọ i hư ớng.
G iai đoạn nửa đầu th ế kỷ 20 chứ ng k iến sự biến đổi mạnh m ẽ về có ng n ghiệp
hoá và đ ô thị hoá ờ th ế g iớ i phương tây, tập trung ờ những đất nước và những vùng
địa lý đã c ó kinh n g h iệm sử dụng đất, làm biến đôỉ m ạnh m ẽ và quan trọng những
vùn g đô thị ở Châu  u và Châu M ỹ, những vùng rừng và nô n g n ghiệp à Châu Âu.
N ga và M ỹ, nh ững v ùn g khai thác m ỏ như thung lũn g M editerranean (Đ ịa Trung
H ải). Thời kỳ này, sự phát triển chun g và rộng khấp phải kể đến là sư bộc lộ và phát
triển nổ i bật củ a cá c kiểu về lý thuyết và m ô hình đất đai và sử dung đất đai trong
các ngàn h k hoa h ọ c x ã hội c ó liên quan: kinh tê vùng và kinh tế đô thị, xã h ội đô thị,
12
địa lý kinh tế và x ã hội. C ũng vào thời kỳ này, khái niệm về loạ i hình đ ỏ thị trong
hầu hết cá c n gh iên cứ u về qu y hoạch đô thị và quy h oạ ch vù ng Là các giả thiết về
vùng trung tâm , sự toả tia và m ô hình đa nhân.
V ào gia i đoạn nửa cu ối th ế kỷ 20 , n gh iên cứu và phân tích kh oa học về biến
độn g sử dụ ng đất bù n g n ổ sau ch iến tranh th ế g iới thứ hai đi cù n g với những phương
cách đã được hình thành trước đây. N h ững phương cách này bắt ng u ổn từ kinh tê đô
thị và kinh tế vù n g, xã hội đỏ thị và nông thôn, địa lý họ c và q uy hoạ ch cũng như từ
những ngàn h k h oa h ọc tự nhiên khác. T rong gia i đoan này, bổ su ng vào các phương
thức ngh iên cứu đơn ngành là các phương thức n g hiên cứu đa ngành, đặc b iệt n ổi lên
sau những năm 7 0 . Quan trọng hơn nữa phải kể tới “c u ộ c cách m ạn g định lượng”
không những trong địa lý học m à còn trong cá c lĩn h vực kh ác như kinh tế, xã hội và
quy hoạch và o những nãm 5 0 và 60. N hữ ng m ô hình và lý thu yết cổ điển về ngh iên
cứu sử dụ ng đất và biến độ n g sử dụng đất trong thời kỳ đó bị bỏ qua. N hũn g phát
m inh về m áy tính và kỹ thuật xử lý dữ liệu bắt đầu định lượng trong cá c nghiên cứu.
Đ ó n g gó p của m áy tính và kỹ thuật xử lý dữ liệu nhằm lượ ng hoá trong ng hiên
cứu sử đụ ng đất và biến độn g sử dụng đất đáng được n ói tới là cô n g ngh ệ xử lý ảnh
trong m ột khu n g cảnh kh ô ng gian nào đó. N g h iên cứu biến độn g sử dụng đất nhầm
đạt m ụ c đích m ô tả cu n g cấp đ ộng lực để đ iều tra về n guyên nhân của biến đ ộng sử
dụn g đất cũ ng như để ra v iệc thực hiện các chính sách để ngăn ngừa tác đ ộng xấu
của sự biến độ n g đó.
N ếu ngh iên cứu b iến đ ộ n g sử dụng đất chỉ nhằm m ục đích m ô tả thì chưa thực sự
đầy đủ. Đ ể h iểu vể cơ bản những biến động sử dụng đất đã quan sát được h oặc để
đưa ra các ch ính sách nhầm hướng dẫn và trợ giúp q u yết định m ột các h hiệu quả,
tránh những ảnh hư ởng bất lợi của những biến độn g đó, ngh iên cứu biến độn g sử
dụng đất c ò n cần phải nhằm m ục đích lý giải. H ay nói m ột cá ch tổn g quát, nghiên
cứu biến động sử dụn g đất và phân tích n gu yên nhân g ây ra biến động là cơ sở khoa
học đ ối với v iệc tổ chứ c lãnh thổ và đ iều chỉnh cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển
bền vững.
2.6 Các nhân tô ảnh hường tới sự biến động s ử dụng đất
Các loại hình sử dụng đất có nguồn gố c từ m ột n gữ cảnh k h ôn g gian cụ thể và
m ối liên hệ ch ặt ch ẽ củ a ch ú n g với các lý th uyết về “vù ng”, đó c ó thể là các khu vực
trung tâm thành ph ố, nơi thu nhập thấp, vùn g phụ đô thị và nơi thu nhập ca o nếu
ch ú n g liên quan tới sử d ụn g đất đ ô thị, h oặc cũ n g có thể là nhữ ng vùn g trồng lúa,
trồng màu hay vù n g đ ồ n g cỏ nếu ch ú ng liên quan tới sử dụng đất nôn g nghiệp .
Những nhân tô điều kiện tự nhiên hình thành đặc điếm sử dụ ng đất có thể kể tới
là nhân tố vể điều kiện vị trí địa lý, địa chất, địa hình, k h í hậu, thuỷ văn và điều kiện
đất (ở đây là đ iêu kiện địa lý và các đặc tính thổ nh ưỡng).
Những nhân tô kinh tê - xã hội chủ yếu tác đ ộn g m ạnh tới đặc điểm sử dụng đất
là dân số và lực lư ợng lao đ ộng cù ng với các chính sách phát triển kinh tế và xã hội
14
nhằm thoả m an các yêu cầu của xã h ộ i, đặc điểm cá c ngàn h c ô n g n ó n g nghiệp, tiẻu
thủ côn g n gh iệp, đ ịch vụ, luật đất đai
L ý thu yết kinh đ iển xem xét kinh tế là nhân tố gáy ra biến đ ộng sử dụng đất
trong khi truyền thống xã h ộ i quan tâm cả nhân tố kinh tế và nhân tó' xã h ội với các
m ức độ kh ác nhau. Bản chất xã h ội đ em lại sự h iểu biết thấu đ áo về cá c nhân tô gây
ra biến đ ộ n g sử dụn g đất và mức độ xem xét nó phụ thuộc vào các hướng nghiên
Hình 4. Ba hợp phần của phát triển bền vững
Sử dụn g kh ải n iệm về phát triển bền vững trong “Brundlant R eport our C om m on
Future 19 8 7” , phát triển bền vữ ng bao gổ m 3 phần đ ó là tự n hiên , kinh tế và xã hội.
C ho tới bây giờ , kh ái niệm về tính bền vữ ng đã được m inh h oạ rõ nét thôn g qua hình
vẽ quả trứng.
Hình 5. Minh hoạ vê tính bển vững
- Đ ịnh ngh ĩa về phát triển bền vững
T heo F A O , phát triển bền vững là sự khai thác sử dụng tài ngu yên để thoả
mãn nhu cầu của con người hôm nay mà khô n g làm tổn hại đến cu ộ c số n g của các
th ế hệ m ai sau, là sự ch u n g số n g hoà bình giữa thiên nhiên và co n ngư ời. N ói m ột
cách khác, phát triển bển vững là cá c chư ơng trình được thiết k ế nhằm nâng cao
điều kiện sốn g của c o n ngư ời trong khi vẫn bảo vệ tốt các ng uồ n tài n gu yên .
2.7.2 Các nhân tô điều chỉnh biến động sử dụng đất
Nhân tố tự nhiên (liê n quan tới tiềm năng sử dụng đất ch o m ột m ục đích cụ
thể). T hường thì cá c nhân tố tự nhiên là các nhân tố kh ách quan m à ít chịu tác độn g
của con người. V í dụ như các đ iều k iện về k h í hậu thổ n hư ỡng k hông thế tuỳ tiện
thay đ ổi. Tuy vậy, co n ngư ời cũng có thể tác đ ộng ở m ột m ức độ nào đó như hỗ trợ
bón phân, tưới tiêu h oặc ch ọ n g iố n g cây trồng ch o phù hợp.
Nhân tô kinh tế - xã hội (liên quan mật thiết tới vấn đề quy hoạch, chính
sá ch và quản lý thị trường bất đ ộn g sản)
H ệ thố ng qu y h oạ ch được co i là một hệ thống nhằm kh ố n g c h ế sử dụn g đất. đặc
biệt ch ốn g lại sử dụ ng đất đô thị tuỳ tiện và điều chỉnh sử du ng đất. Q u y h oạch sử
dụn g đất, hơn th ế nữa, đã đó ng m ột vai trò lớn trong lĩnh vực tạo việc làm , làm sốn g
lại kinh tế đỏ thị và m ôi trường.
16
Phương tiện hiệu quả thứ hai phải kể tới là khái n iệm “khoan h vù n g ” . Khái
niệm n ày m ột phần phản ánh sự ngh i n g ờ về q u yền lực hoàn toàn của thị trường tự
do m ặc dù từ trước tới nay, thị trường này đã và vẫn c ó qu yền lực thúc đẩy định vị trí
sử d ụng đất đai m ột cách hiệu quả. K hoanh vùng khô n g những đ iều chỉnh sử dụng
đất m à còn điều ch ỉnh cả cườ ng đ ộ sử d ụn g ch ú ng . Tron g một sô trường hợp,
H '
- " " 1 17
! n 11 ij ííiỉ I
Ị sỏ; DI/1 Sĩ J
3. PH U O N G P H Á P L U Ậ N V À P H U ƠN G P H Á P N G H IÊ N cúư
3.1 P hương pháp luận
Đ ể n g h iên cứu biến đ ộ n g sử dụ ng đất đô thị trong thời đại c ô n g n gh iệp hoá, hiện
đại hoá, trước hết cần phải tìm hiểu về hiện trạng sử dụn g đất đô thị tại cá c thời
điể m khác nhau và đặt chúng trong m ột bối cảnh ch ính trị và xã hộ i nhất định đê
nhìn nhận x em ch ú n g có gì khác nhau khôn g. H ơn nữa phải tìm h iểu cả biến đ ộn g
sử dụng đất để nhận định về xu thế b iến động. Thông tin này cùn g với th ôn g tin về
các nhân tố gây ra b iến đ ộ n g sử dụng đất sẽ giúp ch o v iệ c điều chỉnh sử d ụn g đất
hợp lý vừa tránh được h iệu quả tiêu cực của b iến độ n g sử d ụn g đất, thúc đẩy phát
triển và b ảo vệ m ôi trường.
M uốn thực h iện được đ iều này, cần phải tìm m ột phương pháp thích hợp, vừa
đảm bảo nhận được th ô n g tin đầy đủ, khách quan lại ch o p hép cân đối, so sánh dễ
dàng. P hương pháp v iễn thám với khả nâng xử lý cá c th ôn g tin m ặt đất thu được từ
trên vệ tinh đa phổ, đa độ phân giải và đa thời gian trên m ột diện rộng đã và đang là
m ột cô n g cụ m ạnh để n gh iên cứu biến đ ộn g sử dụ ng đất và lớp phủ m ật đất. Hệ
thông tin địa lý cũ n g là m ột côn g cụ m ạnh nhằm tích hợp được nh iều n guồn thông
tin dưới nhiều kh uôn dạng đảm bảo các bước phân tích thông tin k hông gian hiệu
quả.
3 .2 Phương pháp viễn thám và G IS ng hiên cứu biến đ ộ n g sử dụng đất
3.2.1 V iễn thám - Cơ sở lý thuyết
3.2.1.1 Q uá trình thu nhận th ông tin v iễn thám
V iền thám đựơc h iểu là khoa học và cõn g n gh ệ ngh iên cứu các đố i tượng trên
cơ sở nhận b iết những dấu hiệu quan sát được từ trên tàu vũ trụ hoặc trên m áy bay
mà khô n g tiếp cận trực tiếp tới chún g bằng các phương tiện quan sát và xử lý thông
M inh hoạ về quá trình thu nhận thông tin viễ n thám c ó thể thấy được qua sơ
đồ