Nghiên cứu phân lập các xanthon từ quả măng cụt ( Garcinia mangostana L - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG KHOA HỌC Tự NHIÊN
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP CÁC XANTHON
TỪ QUẢ MĂNG CỤT (Garcinia mangostana L.)
MÃ Số: QG-10-19
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: PGS. TS. Nguyễn Văn Đậu
CÁC CÁN Bộ THAM GIA: Ths. Lê Thị Huyền
Ths. Đỗ Văn Đăng
sv. Bùi Quốc Nam
sv. Nguyễn Thị Bích Thảo
sv. Lưu Minh Long
HÀ NỘI - 2012
1. BÁO CÁO TÓM TẮT
a. Tên đề tài:
Nghiên cứu phân lập các xanthon từ quả măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Mã số: Q T-10-19
b. Chủ trì đề tài:
PGS.TS. Nguyễn Văn Đậu
c. Các cán bộ tham gia:
Ths. Lê Thị Huyền
Ths. Đỗ Văn Đăng
sv . Bùi Quốc Nam
s v . Nguyễn Thị Bích Thảo
s v . Lưu Minh Long
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.
Mục tiêu
a) Nghiên cứu thành phần hóa học vỏ quả măng cụt, định hướng vào việc phân lập và
xác định cấu trúc của các xanthon.
b) Xây dựng một qui trình thích hợp chiết xuất-phân lập các xanthon có hàm lượng lớn.
c) Đánh giá hoạt tính chống ôxi hóa, kháng nâm-khuân.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN

2. R E P O R T SUM M ARY
a. The Project Title:
Study on isolation of Xanthones from the Mangosteen hulls ('Garcinia mangostana L.)
Code Number: QT-10-19
b. Project Leader:
Associated Prof. Nguyễn Văn Đậu
c. Cooperating reaserchers.
MS. Lê Thị Huyền
MS. Đồ Văn Đăng
St. Bùi Quốc Nam
St. Nguyễn Thị Bích Thảo
St. Lưu Minh Long
d. Project’s Goals and its main research contents
Project’s Goals
a) Chemical investigation of the fruit hull of Mangosteen focused mainly on isolation
and structural elucidation of Xanthones.
b) Working-up the effective and feasible procedure focusing on Xanthone isolation.
c) Estimation of antibacterial, antifungal, anti-cancerous activities of isolated
Xanthones.
The main contents of the Project consist of the following tasks:
1) Plant material collection. A right choice of the unchangeable and abundant plant
source is very important for phytochemical investigation.
2) Isolation of Xanthones. A suitable and feastable procedure for separation of
Xanthone must be worked-out in the laboratory conditions.
3) Structure determination and bioactivities assays. They are the key activities of the
Project, their success will contribute greatly to phytochemistry of mangosteen.
To implementate the Project’s goals the following methods such as,
chromatographic, Spectroscopic and Biological Assays {in vitro) are applied.

Công trình khoa học công bố
Luận văn và khóa luận
Đe cương Đe tài nghiên cứu
Hợp đồng nghiên cứu
Tóm tắt các công trình N C KH của cá nhân
Scientific Project
Phiếu đăng ký kết quả nghiên cứu
6
1. MỞ ĐÀU
Ngày nay, “thực pham chức năng” {nutraceutỉcal hay fo o d supplement) được sử
dụng ngày càng phô biến và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con
người. Măng cụt (
Garcinia mangostana L.) là cây ăn quả nối tiếng nhưng đông thời là
mộ t dược liệu quí. ơ các nuớc Đông Nam châu Á, các bộ phận của cây măng cụt, như vỏ
qua (chú yêu), vỏ thân và rễ cây đã được dùng làm thuốc hàng trăm năm nay đê điêu trị
nhiêu loại bệnh. V í dụ, nước sắc của vỏ quả được dùn? làm thuốc kháng khuẩn, diệt kí
sinh trùng bệnh lị, chữa các vết thương và vết loét nhiễm trùng mãn tính. Lá và vỏ cây do
có tính kháng viêm mạnh nên được bào chế thành kem để chữa nấm da, eczema, vảy nến.
Nước săc vỏ và lá được dùng khi bị ỉa chảy do có tác dụng ngăn ngừa sự mất nước và
mất các chât dinh dưỡng trong dạ dày-ruột [1],
Do vậy, việc phát triển cây măng cụt thành thực phâm chức năng đã được các nhà
khoa học quan tâm, và các sản phẩm hữu ích điều chế từ dược thảo này ngày càng phô
biến trên toàn thê giới. Có rất nhiều công trình liên quan đến hóa thực vật cây măng cụt
và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ cây này (D. Obolskiy et a i,
2009). Tổng quan các tài liệu công bố trên Chemical Abstracts (CA) từ 1987 đến tháng 9
năm 2009 cho thấy hoạt chất sinh học chính của cây măng cụt là các xanthon, có các
dược tính đa dạng rất lí thú (Jung et al., 2006; Peres et al., 2000). Thành phần chính trong
phân đoạn xanthon là a- mangostin và y-mangostin. Ngoài ra, hơn 60 xanthon khác đã
được phân lập từ các bộ phận khác nhau của cây măng cụt, như a-mangostin (3), 1-
isomangostin, 9-hidroxycalabaxanthon, gartanin (1), 8 -desoxygartanin (2), mangostanin,

(v)-Chong HỈV. Dịch chiết metanol có tác dụng ưc chế mạnh H IV-1 proteaza, mangostin
với 1C50= 5,12 và gamma-mangostin với IC 50= 4,81p.M.
Ngoài việc nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc của các xanthon từ vỏ quả,
các nhà hóa học còn khảo sát thành phần hóa học của thân gỗ, cành và hạt. Các
prenylated xanthon phân ỉập đã được quan tâm đặc biệt do có hoạt tính gây độc tế bào và
có triên vọng theo hướng chống ung thư và chống HI V (Ee et al.„ 2006, Sakagami et ai,
2005, Dmitriy Obolskiy 1 et al., 2009).
Các họp chất thiên nhiên đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triên các
thuôc chữa bệnh. Hơn 4 0% dược phâm hiện nay được phát triển từ các họp chất thiên
nhiên. Theo Dmitriy Obolskiyl hoạt tính sinh học tiềm năng của cây măng cụt đã thu hút
các nhà khoa học theo hướng nghiên cứu cơ bản và phát triến ứng dụng làm thuốc chức
năng (Dmitriy Obolskiyl et al., 2009).
Cây măng cụt được trồng tập trung ở miền nam Việt Nam để lấy quả. Đây là
nguôn nguyên liệu ôn định cho nghiên cứu, đặc biệt tiện lợi đôi với vỏ quả chín (sau khi
ăn hêt ruột) hoặc các bộ phận khác của cây. Việc nghiên cứu khai thác cây măng cụt làm
thuôc thực phâm chức năng rất có triên vọng về y-dược học và hữu ích về kinh tế, môi
trường. Do đó, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là:
“Nghiên cứu phân lập các xanthon từ quả măng cụt (G a rcin ia m a n g o sta n a L.)”
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứ u
Cây măng cụt được trông tập trung ở miền nam Việt Nam đê lấy quả. Đây là
nguồn nguyên liệu ốn định cho nghiên cứu, đặc biệt tiện lọi đối với vỏ quả chín (sau khi
ăn hết thịt quả). Việc nghiên cứu khai thác cây măng cụt làm thuốc thực phâm chức năng
rất có triên vọng về y-dược học và hữu ích về kinh tế, môi trường.
Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, chúng tôi quyêt
định chọn vỏ quả măng cụt đê làm đôi tượng nghiên cứu. Neu chúng ta sử dụng vỏ quả
chín bỏ đi sau khi đã ăn phần ruột thì mẫu nghiên cứu sẽ khó đồng đều (khó chuân hóa
nguồn gốc và chất lượng vỏ). Do đó, cách giải quyết duy nhất là thu mua quả gần chín
tại vườn. Ngoài ra, đề tài chỉ tập trung vào việc phân lập các họp chất có mặt chủ yếu
trong vỏ đó là xanthon, và trong quá trình phân tách còn có thế thu được các lớp chât
khác. Cuối cùng, khảo sát hoạt tính sinh học cũng chỉ thực hiện đôi vói các hợp chât

3.3 Tính mói, tính độc đáo
Các phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng là các phương pháp chuẩn, ổn định và có độ
tin cậy khoa học cao, được áp dụng chung cho nhiều mục đich. Tuy nhiên, việc áp dụng
chúng vào đối tượng cụ thể cần phải linh hoạt, sán2 tạo đe cho kết quả tốt nhất.
Do đề tài mang tính chất đa lĩnh vực nên sự hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khác
ngoài Đại học Quốc gia, giúp cho việc thực hiện hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu đê ra.
Các công việc sau đây đã được phối kết hợp:
Giám định m ẫu: phối hợp với Bộ môn Thực vật, trường Đại học Dược Hà Nội. Nội dung
công việc: giám định mẫu thực vật nghiên cứu.
Xác định cấu trúc phân tử. phối hợp với Phòng nghiên cứu cấu trúc, Viện Khoa học &
Công nghệ Việt Nam. Nội dung công việc: đo phô các chất phân lập.
Kháo sát hoạt tính sinh học: phối hợp với Phòng hoạt tính sinh học, Viện Khoa học &
Công nghệ Việt Nam. Nội dung công việc: thử hoạt tính sinh học các chât phân lập.
10
4. KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ ư VÀ BÀN LUẬN
1. Lấy mẫu nghiên cứu.
Đôi với nghiên cứu hóa thực vật, điều quan trọng là phải xác định được vùng lây mẫu
nghiên cứu ôn định, đặc trưng.
Các kết quả thu được từ nội dung nghiên cứu này như sau:
* Kêt quả 7.
Khảo sát địa điêm lấy mẫu tại xã Bình Nhâm, Huyện Thuận An-Lái Thiêu, Bình Dương
vào tháng 4 năm 2010.
* Kết quả 2.
Thu mua quả măng cụt trong giai đoạn sắp chín làm đối tượng nghiên cứu.
* Két quả 3.
Giám định tên khoa học (tên La tinh) của cây măng cụt là Garcinia mcingostana L.
(PCiS. Trần Văn ơn, ĐH Dược Hà Nội)
2. Điều chế phần chiết giàu xanthon.
'Trong thực vật có mặt nhiều lớp chất sinh học khác nhau. Chúng được chiết ra từ thực
vật dựa trên độ phân cực và tính chất riêng của chúng. Nghiên cứu về xây dựng qui trình

lần
( 3 ngày/ lần)
- Lọc dịch chiết qua giấy lọc
- Cât loại dung môi dưó'i áp suảt
giảm đến khi còn 0,3 L (t< 50°C)
- Pha loãng bằng 0,3 L nước cất
Chiết lần lượt với:
♦ Diclometan
♦ E tyỉ axetat
4 n-Butanol
Dịch chiết
n-Butanoỉ
Các dịch
chiết được:
1 - Làm khô
với Na2SƠ4
2- Cất loại
dung môi
dưới áp suất
giảm
(t< 50°C)
Cặn chiết
c h 2c i2
Cặn chiết
EtOAc
Cặn chiết
/ĩ-BuOH
> r r
So' đô 1. Quy trình cìtiêt các lớp chãi trong vỏ quả măng cụt
* Kết. quả 3.

* Kết quả L
Phân tích bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng đã được tiến hành với phân chiêt
diclometan. sử dụng hệ dung môi /7-hexan - etylaxetat (7:3, v/v) cho sự phân tách các vệt tôt
nhất nòii ra ở Bảng 2.
14
Bảng 2. Kết quả phim tích SKLM cặn chiết điclometan (GMD)
77 vệt
Rf
Van il in/H2S 0 4
Vanilm/H2S 0 4, í°
1
0 .8 6 vàng nhạt (++)
vàng sâm
2
0.81 Vàng (++)
Vàng hơn
3
0.75 vàng cam nhạt (+++)
vàng cam
4
0.64 xám nhạt (+)
tím nhạt
5
0.53 Vàng tươi (++) vàng cam
6
0.33
Khôns rõ (+)
tím
7
0.11

4 0.17
-
Vàne (+) vàng hơn (+)
vàne hơn (+)
Lưu ỷ.
- Trên săc kí đồ (SKLM) chỉ ehi những vệt có hàm lượng tương đối lớn.
Dấu "+” chỉ sự đánh giá ước tương đối lượng chất hiện trên bản mỏng.
Dâu chỉ sự không xuất hiện màu.
* Kết qua 3.
Két quả phân tích sắc kí lớp mỏng với phần chiết «-butanol, thực hiện trong hệ dung môi
diclometan / metanol -9 :1 (v/v) được nêu ra trong Bảng 4.
Bảng 4. Kết quả phân tích SKLM cặn chiết n-butanol (GMB)
TT vệt
Ảnh sáng
Vanilin/H2S 04
Vciniỉìn/H2S 0 4, í° FeCl3
1
0.81 vàng vàng (++)
vàng hơn (++) xanh đen (++)
2
0.70 da cam
vàng (+++)
vàng(+++) xanh (+++)
3
0.59
-
-
- -
4
0.42 vàng -

Sau đây là một số đặc tính vật lí của các chất phân lập.
Chất G M D -1 ( G art an in). Tinh thể hình kim màu vàng, Đnc. 168 °c (kết tinh trong
diclometan-axeton); Rf 0,78 (hệ dung môi: diclometan-axeton, 20:1, v/v); cho màu vàng
sẫm hơn với thuốc thử vanilin/H2S0 4 + T°.
Trên phổ 'h NM R (axeton-dó) của chất G M D -I, hai tín hiệu singlet ở ỗ 12,33 và 11,30
cho thấy sự có mặt của hai nhóm hidroxyl chelat chiếm ở vị tri C -l và C -8 đặc trưng cho
dẫn xuất xanthon. Cả hai phổ 'H- và l3C N M R đều cho thấy sự có mặt của hai gốc
isoprenyl. V í dụ, trên phổ 'h NM R hai gốc này được đặc trưng bởi các tín hiệu của 4 nhón
metyl Ở C-20 ( 5 1,85; 3H, s), Ờ C-14 (5 1,80; 3H, s), Ở C-19 ( 8 1,67; 3H, s), Ở C-15 (ỗ
1,66; 3H, s); 2 nhóm metylen ở C -16 ( 5 3,66; 2H, d, J= 7,0 Hz) và ỏ' C -l 1 (5 3,45; 2H, d,
J= 7,0 Hz); cũng như 2 metin proton của C -12 và C -17 xuất hiện ở ỏ 5,28 và 5,24; (m, 2H)
Hai proton aromatic nằm kề nhau {ortho) cho hai doulet ở 5 7,31 (J= 8,8 Hz, H -6 ) và ở 5
6,62 (J= 8 ,8 Hz. H-7) Các đặc trưng phổ 'H- và l3C NM R của chất G M D -1 hoàn toàn đồní
17
81
2.935
Ư1
Ư1
ro
Ư1
o
it*.
co
cr>
•í*
k)
O
U)
00
3.013

nhât với dữ liệu các phô này của Gartanin được ghi trong tài liệu [4]; chúng cũng cho các
giá trị ôn và 8 c phù hợp khi so sánh tương quan với các dừ liệu phổ 'H- và 13c NMR của 3-
O-metylgartanin (8 -hidroxycudraxanthon G). Như vậy, chất G M D -1 được nhận dạng là
gartanin ( 1,3,5,8-tetrahydroxy-2,4-diprenylxanthone), một chất đã được phân lập từ cây
măng cụt.
Chût G M D -2 (8-Desoxỉgaríanin). Tinh thể hình kim màu vàng, Đnc. 166°c (kết tinh
trong «-hexan-axeton); Rf 0,66 (hệ dung môi: «-hexan- etyl axetat, 7:3, v/v); phát quang
màu tím dưới ánh sáng tử ngoại; cho màu vàng đậm hơn với thuốc thử vanilin/H'>S04+ T°
) •■*1 "■) o r-1
• r-Ị r-< <õ r-
- • • •• u~* lN ® <N ưi I
> !T\ =T> r - r - if) If. (V c ?
- o l ý n M f 'i I". ••
- r- r- r- r~ r- r-
HUONG-TN-AcetoneD6“1H
r r m ư 'Tí vo rt H ® i n Ol O l r- V - ( :ii I.'I !N o (-• ' Ễ f i C f
í'“! oooocr>cnc'>coiO<a'2jr'r"r~: r~>.&-7-rr «r <•
ÍN ÍN vo tn r»> ro o CN Cú ( \ c-i c i <M o i C i (M *N N Oi c-í ÌS' Ci f
- Í -' r - u> vứ Ií> u~, líì ư i vA UT liì u"i lA Irt iTi Vì i n ư~i m lO ư j ư i «/: ư
1 ri irt fi rt ® « N

Ü U 1
<x. (C V ư i TT
o ] ư) r iT!
3« r H v p —
19
Phổ 'h NM R (axeton-dỏ) của chất GMD-1 và chất GMD-2 về cơ bản tương tự
nhau, ngoại trừ có một số khác biệt ở vùng proton thơm (aromatic). Chất GMD-2 có thêm
proton, H -8 (5 7,70; d,d\ J= 1,5 & 8 ,0 Hz).
Do sự có mặt của H -8 nên tín hiệu proton H-7 ở trở thành dạng triplet (ở chat GM D

Csj
o
r-
o O
»
—1
o
1—1 i—1
CM
CN
Current Data Param eters
NAME D
EXPNO
1
PROCNO
1
F2 - Acqui s i t i o n Parameters
Date_
20090513
Time
10.23
INSTRUM
av500
PROBHD 5 m m Mul tinuci
PULPROG
2g30
TD 65536
SOLVENT
MeOD
NS

SF01
500.13350 09 MHz
F2 - Pn
ocessing parameters
SI
32768
SF
500.1300011
MHZ
WDW
EH
SSB
0
LB
0.30
Hz
GB
0
PC
1.00
ppm
Pho 'H- NMR cua chat GMD-3 (a-Mangostin)
Chất (ỈMD-4 {1,3,5,8-tetrahidroxyxanthorì).Tình thế hình kim màu vàng, Đnc. 1 85° C;
(kêt tinh trong «-hexan- axeton); Rf 0,43 (hệ dung môi: /7-hexan-axeton, 6:4, v/v), cho mài
vàng sẫm với thuốc thử vanilin/H2S 0 4 hoặc màu xanh thẫm với dung dịch 3 % FeCl3.
(1,3,5,8-tetrahidroxyxanthon). Phổ 'h NMR của chất GMD-4 (axeton-d6 ) cho thấy sự có mặt
của 2 nhóm hidroxy chelat ở vị trí 1 và 8 (ỗ 13,16; s và 13,14; s). Trong vùng proton
aromatic, ngoài hai proton t iron g tác-meta (thường gặp ở các xanthon) xuất hiện ở 5 6,42
(1H, d, J= 2,1 Hz, H-4); 6,21 (1H, d, J= 2,1 Hz, H-2), còn có tín hiệu của hai proton tương
tác-ortho ở ô 7,62 (1H, d, J= 8,7 Hz, H -6 ) và ở ỗ 6,97 (1H, d, J= 8,7 Hz, H-7). Các dữ liệu

EXP MO
PPOCNO
*' 1
1
F2 - A c q u i s iti o n P4ram<(t
D tite
2CC9ỦS07
Time
14 . 4 0
TNSTRVM
a v 50 0
PP.03HD 5
IT-TI M u l tin u c l
t’OLPKOG
TD 6b5!)6
S0LVEK?
Ai:«r.i>rie
NS
lfc

0
SWH 1COOO.OOO Hz
FIDRE5
0 .15 25 0 8 K£
AC
:>!,?? 69001
."îec
KG
2 5 6


0
Í.ỈÌ
0 .3 0
H s
an
0
1 . 00
ppm
Ị ; c
22
Chất G M D-5 (1,3 ,6,7-tetrahidroxyxanthon). Tinh thể hình kim màu vàng; Đnc. 270° C;
Rf 0,61 (hệ dung môi: diclometan-axeton, 8:2, v/v), cho màu vàng sẫm với thuôc thử
vanilin/H2S 0 4 hoặc màu xanh thẫm với dung dịch 3 % FeCl3.
Phổ 'h NM R (metanol-d) của chất G M D -5 cho thấy có hai proton tương tác-meta (như ở
chất GM D-4) với tín hiệu ở ổ 6,36 (1H, d, J= 2,1 Hz, H-4) và ở 5 6,21 (1H, d, J= 2,1 Hz,
H-2), và chỉ có 1 nhóm hidroxy chelat (khi chụp trong axeton-dó) ở vị trí 1 (5 13,16; s).
Ngoài ra, còn có tín hiệu của hai proton tách biệt (cô lập) ở 8 7,54 (1H, s, H -8 ) và ở 5
6,92 (1H, s, H-5); Kết hợp với thông tin từ phổ l3C NMR , DEPT, HM BC và HSQC) đã
nhận dạng chat G M D -5 là 1,3,6,7-tetrahidroxyxanthon (về chứng minh cấu trúc xem ở
[6 ]). Các giá trị ỗc đã được gán dira trên sự so sánh với phổ 13c NM R của chất Garbogiol
tách từ cây Garcinia indica [14]. Phố 'H- và l3C NM R của GM D-5, xem bảng 5.
Chất G M D - 6 (1,3,7-trihidroxyxanthon). Tinh thể hình kim màu vàng nhạt (trong «-hexan-
etyl axetat); R 0,43 (hệ dung môi: diclometan-axeton, 8:2, v/v), cho màu vàng sẫm với
thuốc thử vanilin/H2S 0 4 hoặc màu xanh thẫm với dung dịch 3 % FeCl3. Chất GM D-6 có
phân tử khối là 244 (LC-M S), tức là so với chất GM D-5 ít hơn 16 đơn vị; chất G M D -6
có thèm một proton aromatic. Như vậy, chất G M D- 6 là một trihidroxyxanthon. Sự khác
biệt của chât G M D - 6 thê hiện qua tín hiệu của ba proton ở các vị trí thế tương đối 1,2,4
của vòng benzen, cụ thể ỏ' ỗ 7,38 (1H, d; J= 9,0 Hz, H-5), ở 5 7,27 {dd\ J - 3,0 & 9,0 Hz, H-
6 ), và ờ 5 7,51 (d; 3,0). cấu trúc của chất GM D- 6 cũng được khẳng định thêm bởi các phô
HSQC và HBM C. Chẳng hạn, trên phổ HM BC có quan sát thấy sự tương tác của H 8 (ô 7,51 '

155,28 7,27 (dd; 3,0 & 9,0) 125,30
7
144,85 155,32
8
7,47 (s)
109,24
7,51 (d; 3,0)
109,45
8 a
113,90
1 2 2 ,2 1
9
181,19
181,82
9a
103,38
103,69
1 Oa
153,27 151,25
23
Công thức cấu trúc của GMD-4, GMĐ-5 và GMD-6:
GMD-4, R-, = R2 = H R = R3 = OH
GMD-5, R = R 3 = H R1 = R2 = OH Garbogiol
GMD-6, R = R-, = R3 = H R2 = OH
Chất G M B -1 (9, ỉ 1 -dihidroxy-5metoxy-3,3-dimetyl-10-(3-metylbut-2-en-1 -yl) pyrano[3,2-
a]xanthen-12(3H)-on. Trên phổ 'H- NM R (CD CI3) thấy xuất hiện nhóm hydroxyl chelat ở
C l, đặc trưng cho cấu trúc của xanthone (1H, s, 13,68 ppm). Nhóm isoprenyl ở C2 đêu xuât
hiện trong cả 2 phổ 'H- NM R và l3C- NMR. Trong phồ 'H- NMR đặc trưng bởi 2 tín hiệu
của nhóm metyl ở C -14 (3H; s; 1,69 ppm), C- 15 (3H; s; 1.83 ppm), một nhóm metylen ở
C -l l(2H;d ; 4 ppm) cũng như 1 metin proton ở C- 12 (1H; t; 5.25 ppm). Ngoài ra trong chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status