Nghiên cứu phòng chống mối Macrotermes (Holmgren) thông qua kiềm chế nấm cộng sinh Termitomyces - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
K hoa Sinh học
NGHIÊN CỨU PHÒNG CHÔNG Mốl MACROTERMES
(HOLMGREN) THÕNG QUA KIỀM CHẾ NẤM
CỘNG SINH TERMITOMYCES
MÃ số : QT-01-14
Chủ trì đ ề tài:
Cấn bộ tham gia:
ĐAI HỌC QUÓC G i/' H
f \
ÍK
I TRƯNG TAfv1 T H Õ N G Tli\l 'H I( VIỆK1
Ị ừ t 7 ~ 5 Ĩ Ĩ
__
_

__
TS. Nguyên Văn Quảng
Ths. Nguyễn Thế Hoà
CN.Trần Văn Tuấn
CN. Nguyễn Thị My
CN. Nguyễn Anh Bảo
HÀ NỘI - 2004
BÁO CÁO TÓM TẮT
Tên đề tài: “Nghiên cứu phòng chống mối Macrotermes (Holmgren) thòng qua
kiềm chế nấm cộng sinh Termitomyces”
Mã số: QT 01-14
Chủ trì dể tài\ TS. Nguyễn Văn Quảng
Cán bộ tham gia: Ths. Nguyên Thê Hoà
CN. Trần Văn Tuấn

của cả mối và nấm. Kết quả nghiên cứu thức ãn trong ruột mối cho thấy mối thơ kiếm
ăn không thể sử dụng trực tiếp thức ăn mà chúng kiếm được để nuôi sống chúng mà
phải qua khâu chế biến là làm vườn nấm .
Từ các kết quả nghiên cứu về sinh học, sinh thái, biện pháp phòng chống mối
Macrolermes được đề xuất theo hướng tác động làm thay đổi tỷ lệ giữa mối và vườn
nấm hoặc diệt nấm Termitomỵces gây nên sự gián đoạn quá trình chế biến thức ăn của
mối, cắt nguồn thức ăn của mối. Đồng thời tạo điều kiên để nấm lạ vốn có trên vườn
nấm phát triển tạo nên sự thay đổi vi khí hậu trong tổ mối làm cho quần thể mối suy
giảm và bị tiêu diệt.
Đã xác định, lựa chọn môi trường phân lập và nuối cấy thành công nấm
Termitomyces phục vụ cho các thử nghiệm về ảnh hường của các loại thuốc đến sự tồn
tại và phát triển của Termừomyces. Môi trường bao gồm: 50 ml dịch chiết malt; 50ml
dịch chiết vườn nấm; 5g glucoza; 0,5g KH2P04; 0,5g M gS04.7H20 ; 5 giọt FeCl3 1%;
2g pepton; 16g thạch; Streptomycin; 900ml nước cất)7
Đã thử nghiệm một số loại thuốc chống nấm: Sincocin (0,56 SL), Score (250
ND) Anvil (5 SC) và Vida (5 WP) đối với sự sinh trưởng và phát triển của nấm
Termitornỵccs và ảnh hưởng đến khả năng sống của mối Macrotermes. Trong điều kiện
phòng thí nghiệm, Vida là chất kiềm chế nấm có khả năng sử dụng để phòng chống
mối Macrotermes.
Kinh phí của đề tài: 16 000.000
(đã sử dụng hết đa thanh toán xong với tài vụ [rường).
Khoa quản lý
(Ký và ghi rõ họ tên)
Chủ trì đề tài
(K ý và ghi rõ họ tên)
n
SUMMARY
Title of project: “Study on supression o f symbiotic Termitomycesfor control o f
Macrotermes (Holmgren)
Code: QT 01-14

days without any food. However it is not true that, the more fungus comb is the longer
foragers live. The study result shows that the ratio of weigh of fungus comb to number
of worker is a factor affecting to vitality of both of termite and Termitomyces, lg per
100 individual of foragers is the best ratio among the experimental ones. The content
in intestine of forager is different from the one of gardener, foragers don’t live on the
food that they cut and transport during foraging, but on the fungus comb.
From the results of study on the biology, ecology of M. annandalei\ the method
for controlling fungus growing termite is suggested. To make changing the ratio of
termite number to weight of fungus comb or depressing and killing Termitomyces for
causing interruption of producing food and envừonmental impact in nest is direction
for managing Macrotermes.
Selecting media for isolating Termitomyces and optimizing them for growth are
caưied out. The best medium consists of 50 ml extract of malt; 50ml extract of fungus
comb; 5g glucoza; 0,5g KH2P 0 4; 0,5g M gS04.7H20 ; 5 drops of FeCl3 19c; 2g pepton;
I6g aga; streptomycin; 900ml distilled water.
The fungicids as Sincocin (0,56 SL), Score (250 ND) Anvil (5 SC) and Vida (5
WP) were experimented for the development and growth of Termitomyces as well as
impacting to vitality of termite.
Budget:
16.000.000 for two years
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẨU 1
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 2
1. Phương pháp nuôi mối thí nghiệm 2
1.1 Nuôi mối từ đôi mối cánh bay phân đàn 2
1.2 Nuôi tổ mối trưởng thành thu ngoài tự nhiên 2
2. Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ đẳng cấp trong tổ mối
3. Phương pháp nghiên cứu sự phân cổng lao động trong các họat động 3
kiếm ãn và xây tổ

2. Tỉ lệ đẳng cấp trong tổ mối M. annandaỉei
3. Sự phân công lao động trong hoạt động kiếm ãn và xây dựng, sửa chữa
tổ của mối Macrotermes annandalei
3.1 Tỉ lê đẳng cấp trong các hoạt động động kiếm ăn và xây tổ của mối
M. annandálei
3.2 Thức ăn trong ruột mối thợ kiếm ăn và mối thợ làm vườn nấm
4. Đề xuất biện pháp bổ sung phòng chống mối có vườn cấy nấm
5. Môi trường phân lập nấm cộng sinh Tennìtomyces sp.
6. Thử nghiệm một số loại thuốc có khả năng kiềm chế sự sinh trưởng của
nấm Tcrmitomyces và ảnh hưởng đến khả năng sống của mối
6.1 Khả năng kiềm chế của các loại thuốc thử đối với sự sinh trường của
nấm Termitomyces
6.2 Khả nãng sống của mối nuồi trong môi trường có các loại thuốc thừ
khác nhau
KẾT KUẬN VÀ ĐÊ NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
16
18
21
21
25
30
32
34
34
38
40
ii
MỞ ĐẨU
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện thuận lợi

Macrotermes.
1
- Nghiên cứu sự phân công lao dộng trong quá trình thu nhận và chế biến
thức ãn của mối Macrotermcs.
♦ Nghiên cứu môi trường phân lập Tcrmitomyces.
♦ Thử nghiệm một số loại Ihuốc có khả nãns kiềm chế nấm Termiiomỵces.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1. Phương pháp nuôi mối thí nghiệm
1.1 Nuôi mối từ đỏi mối cánh bay phán đàn
Tiến hành ghép đôi các đôi mối cánh bay đàn theo phương pháp của Becker
(1969), Johnson et al. (1981) và Sieber (1983). Mối cánh thu được ngoài tự nhiên sẽ
làm găy cánh rồi cho ghép đôi và được nuôi trong hộp nuôi có kích thước 7,5
x7,5x3cm. Bên trong hộp nuôi có chứa dất tán nhỏ, dày từ 1,5 đến 2,0 cm, với độ ẩm
25-30%. Trong 2 tuần đầu, các hộp thí nghiệm có mối ghép dôi dược theo dõi hàn
<2
ngày để xác định thời gian mối bắt đầu đẻ trứng. Từ tuần thí nghiệm thứ 3 trờ đi, các
hộp nuòi dược quan sát sau từng khoảng thời gian từ 2 đến 3 ngày, với mục đích xác
định thời gian xuất hiện ấu trùng, xuất hiện mối thợ trưởng thành và vườn nấm.
1.2 Nuôi tổ môi trưởng thành thư ngoài tự nhiên
Phương pháp nuôi tổ mối trường ihành thu ngoài tự nhiên dựa iheo phươnỵ
pháp của Becker (1969) và được chúng tôi cải tiến cho phù hợp với mối nuôi và điều
kiện nuôi tại Việt Nam. Tổ nuôi mối được bố trí trons một số hộp kích thước 30 X
30 X 10 cm hay 20 X 40 X 10 cm có nắp đậv (hình 1).
Hình 1. Sơ đồ bố trí hộp nuôi tổ mối thu từ ngoải tự nhiên
2
2. Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ đảng cấp trong tổ môi
Việc xác định tỉ lệ dẳng cấp trong tổ mối dược tiến hành theo phương pháp
của Collin (1981) và Darlington (1984b).
Tách mối khỏi vườn nấm và các cấu trúc khác của tổ dược thực hiên theo hai
bước: tách khô và đãi ướt.

3
ấu trùng, xuất hiện mối thợ trưởng thành (10-15 cá thể)), ở loại thí nghiệm này, lô
đối chứng không bổ sung vườn nấm. Theo dõi khả năng sống sót của các tổ mối sau
6 tháng thí nghiêm.
4.2 Ảnh hưởng của chủng loại thức ăn khác nhau đến khả năng sống của mối
thợ kiếm ăn
Thí nghiệm tìm hiểu khả năng sống của mối thợ với các chủng loại thức ãn
khác nhau được bố trí theo phương pháp của Sand (1956) và Becker (1969). Mối thợ
kiếm ăn được thu thập từ tổ ngoài tự nhiên, mang về nuôi trong các hộp thí nghiệm
bằng nhựa trong, kích thước 7x7x5cm có nắp dậy kín. Mỗi hộp có 100 cá thể, irong
dó 10% là mối lính. Các thí nghiệm được chia thành 3 lô có thức ăn khác nhau: một
lô có thức ăn là ỉá cây keo (Acasia), vốn là thức ãn ưa thích cùa mối M. annandalei ờ
ngoài tự nhiên; một lô sừ dụng vườn nấm Termilomyces như nguổn thức ăn và một
lô đối chứng, không có thức ăn. Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ
phòng (26-32° C), độ ẩm tương đối của không khí 75-85%. Sau mỗi khoảng thời
gian dếm số cá thể còn sống, theo dõi thời gian sống của quần thể mối thí nghiệm
cho đến khi toàn bộ mối trong hộp nuỏi chết hết. Mỗi lô thí nghiệm được bố trí 3
hộp nuôi, thí nghiệm được lặp lại 8 lần dể lấy giá trị trung bình.
4.3 Ảnh hưỏng lượng vườn nấm khác nhau đến khả năng sống của môi thợ
Thí nghiệm dược bố trí tương tự như mục 4.2, nhưng chỉ sử dụng một loại
thức ăn là vườn nấm với các trọng lượng khác nhau: 0,25; 0,5; 1,0; 2,0; 5,0; 10,0;
20,Og/ 100 cá thể mối thợ kiếm ăn. Mỗi lô thí nghiệm có 3 hộp nuôi. Thí nghiệm lặp
lại 6 lần dể lấy giá trị trung bình. Trong khi quan sát, kiểm tra thí nghiệm, các hiện
tượng như thời gian xuất hiện các nấm hoại sinh: Xylana, Penicilium, Aspergillus
(gọi chung là nấm lạ) trên vườn nấm làm Ihức ăn và những biến đổi của môi trường
nuôi cũng như khả năng sống của mối sau thời điểm dó dược ghi lại hàng ngày.
5. Phương pháp đánh dấu thức ăn
Việc nhuộm để có thức ăn đánh dấu được tiến hành theo 2 cách với một số
hóa chất có mầu dựa theo phương pháp của Badertsher el al (1983), Nguyễn Vãn
Quảng and Leuthold (1994).

8. Phương pháp phân lập nấm Termitomyces
Môi trường sử dụng cho phân lập:
- M ỏi trường MT1
100 ml dịch chiết vườn nấm; 0,5g KH2P 04; 0,5g M gS04.7H20; 0,5e
(NH4)2S 04; 5 giọt FeCl3 1%; 16g thạch; 900 ml nước cất
- M ôi (rường MT2
lOg glucoza; 0,5g KH2P 0 4; 0,5g MgS04.7H20 ; 0,5g (NH4)2S 04; 5 giọt FeCl3
1%; 16g thạch; 1000ml nước cất.
- M ôi trường M T3
50 ml dịch chiết malt; 5g glucoza; 0,5g KH2PO,; 0,5g iVlgS04.7H20 ; 0,5g
(NH4)2S 04; 0,5g KC1; 5 giọt FeCl3 1%; 16g thạch; 950ml nước cất.
5
- M õi trường M T4
100 ml dịch chiết malt; 0,5g KH2P04; 0,5g MgS0j.7H20; 5 giọt FeCl3 19c;
2g pepton; 16g thạch; 900ml nước cất.
- M ôi trường M T5
50 ml dịch chiết malt; 50ml dịch chiết vườn nấm; 5g glucoza; 0,5g KH,PO^;
0,5g M gS04.7H20 ; 5 giọt FeCl3 1%; 2g pepton; I6g thạch; 900ml nước cất.
Dịch chiết vườn nấm: Cân 500g vườn nấm (phần già), nghiền nhỏ và bổ sung thêm
1000 ml nước cất, đun sôi nhẹ 15 phút, lọc bỏ bã. Khử trùng ở 0,8 at trong 20 phút.
Tất cả các môi trường đều dược khử trùng ở 0,8 at trong 20 phút và bổ sung
thêm chất kháng sinh streptomyxin (0,25 g /1)
Phương pháp phân lập:
- Nuôi từ bào tử sinh sản vô tính
Dùng mũi mác tách cẩn thận các viên nhỏ hình cầu, màu trắng trên bề mặt
của vườn nấm (nodules). Sau đó cho vào ống nghiệm chứa nước cất vỏ trùng; có hổ
sung kháng sinh streptomyxin, lắc nhẹ. Lấy ra và đặt lên giữa bề dĩa thạch 1-3 viên.
Bao gói và ủ ờ nhiệt dộ 28°c. Tất cả các thao lác trên đều được tiến hành trong tủ
cấy vô trùns,-
- Phân lập từ vườn nấm

với nấm trong việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có. Trona dó, nếu
xốt về mặt “kinh tế” thì mối Macrotermitinae sử dụng nấm có hiệu quả hơn so với
kiến. Vườn nấm dược mối xây làm giá thể nuôi nấm Termitomyces, đến giai đoạn
già lại được mối sử dụng trở lại (Batra, 1979), trong khi ờ kiến chỉ sử dụng nấm nuôi
trên vươn còn giá thể vườn nấm chúng bỏ đi (Weber, 1979). Điều dó nói lên vườn
nấm Termitomỵces có ý nghĩa quan trọng đối với mối không những trons việc duy
trì, điều hoà vi khí hậu trong tổ mối, bổ sung nguồn vitamin và protein cho mối
(Abo-Khatwa 1977, Matsumoto 1976; Rohrmann, 1978), mà còn là sản phẩm của
quá trình chế biến thức ăn.
Để tìm hiểu ảnh hưởng của vườn nấm Termhomyces đối với mối M.
annandaỉei’ chúng tôi nghiên cứu vai trò của chúng đối với khả năng sống sót của tổ
mối mới hình thành và với sự tồn tại của các quần thể mối thí nghiệm .
1.1 ảnh hưởng của vườn nấm đối với sự tồn tại và phát triển của tổ mối nuôi từ
đôi mối cánh bay đàn
1.1.1 Thòi điểm xuất hiện các giai đoạn phát triển cá thể trong tổ mối M.
annandalei nuôi từ đôi môi cánh bay đàn
Tổ mối có vườn cấy nấm hình thành từ đôi mối cánh bay đàn muốn tồn tại và
phát triển cần phải có các cá thể mối và có vườn nấm trên đó có nấm Tcrmitomyces
phát triển bình thường. Các giai đoạn phát triển của tổ mối được xác định dưa theo
các thời kỳ phát triển: trứng, ấu trùng, thợ trưởng thành và vườn nấm.
8
Kết quả nghiên cứu về sự phát triển của các tổ mối nuôi được trình bày trong
bảng 1. Tổ mối nuôi trong điều kiện nhiệt độ phòng (28-32°C), độ ẩm tương đối cùa
không khí 75-85%. Các tổ mối thí nghiêm được che bên ngoài bằng lớp bìa carton
để ảnh hưởng của ánh sáng hầu như khỏng đáng kể đến tổ mối nuôi.
Bảng 1. Đặc điểm phát triển của các pha trong tổ mói
M. annandalei nuôi từ đôi mối cánh bay đàn
Các giai doạn
phát triển
Thòi điểm xuất hiện

23
Vườn nấm
72-80
77,1 ±2,6
11
(* ) T u ổ i ih ọ
Kết quả theo dõi 30 tổ mối nuôi trong phòng thí nghiệm cho thấy, thời gian từ khi
ghép đỏi cho đến khi đẻ trứng kéo dài từ 3 đến 15 ngày (trung bình 8,3 ± 3,5 ngày);
trứng phát triển trong khoảng thời gian 20-34 ngày (trung bình 25,5 ± 3,4 ngày). Từ
ngày thứ 24 đến ngày thứ 48 bắt dầu xuất hiên ấu trùng; phát triển của ấu trùng kéo
dài 24-35 ngày (trung bình 29,5 ± 3,0 ngày). Mối thợ trưởng thành được quan sát
thấy xuất hiện trong khoảng ngày thứ 49-75 (trung bình 63 ± 6,8 ngày); tuổi thọ của
mối thợ kéo dài từ 76 đến 84 ngày (trung bình 79 ± 4,2 ngày). Khi thấy các tổ mối
có mối thợ trưởng thành xuất hiên, đi kiếm ăn trên bề mặt và thành tổ thì thường sau
khoảng từ 6 đến 31 ngày (trung bình 15,4 ± 6,7 ngày), tức 72-80 ngày (trung bình
77,1 ± 2,6) từ khi hình thành tổ, có thể quan sát thấy vườn nấm sơ khai được hình
thành. Điều dáng chú ý là chỉ có khoảng 1/3 số lượng tổ mối thí nghiêm sống sót
theo dõi các tổ mối này chúng tôi thấy, chúng đều là những tổ hình thành nên vưừn
nấm trên đó có nấm Teimitomyces phát triển bình thường với quả thể sinh sản vô
9
tính. Như vậy, một trong những điểu kiện để cho tổ mới hình thành từ đôi mối cánh
bay đàn có thể sống sót là sự lây nhiễm thành công Tcnnitomyces lên vườn nấm
mới xây. Nói một cách khác, dẫn liệu nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của
nấm Termitomyces trong quá trinh hình thành và phát triển của tổ mối. Thời điểm
trung binh xuất hiện các giai đoạn trong tổ mối nuồi dược tóm tắt trong hình 2 sẽ
làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.
Vườn nấm
Mối thợ
ấu trùng
Trứny

nấm
Trứng
Ấu trùng
Trường
thành
Tổ mối sống
Số tổ
12 15
33 11
% 34,2 37,5
71,7 36,6
Tổ mối chết
Số tổ
23 25 13
19
%
65,8
62,5 28,3
63,4
Số tổ mối thí nghiệm 35 40 46 30
Quan sát các tổ mối phát triển binh thường cho thấy, khi tổ mối xuất hiện
mối thợ trưởng thành với số lượng 10-15 cá thể, chúng tham gia kiếm ăn trẽn bổ mặt
tổ và xây nên vườn nấm sơ khai đầu tiên. Vườn nấm này có mầu tùy thuộc vào mầu
của thức ăn cung cấp. Sau đó 10 - 15 ngày, vườn nấm chuyển sang màu vàng rơm và
xuất hiện các Noduli màu trắng chứa bào tử sinh sản vô tính (conidia). Đây là dấu
hiệu biểu hiện sự phát triển bình thường của Termitomỵces trên vườn nấm. ở các tổ
không có các Noduli trên vườn nấm, vườn nấm sơ khai không chuyển sang mầu
vàng, thì chỉ sau một thời gian sớm hay muộn tổ sẽ chết. Điều dó có nghĩa là
Termiiomyces không có hoặc không phát triển được trên vườn nấm. Theo Thomas
(1987), ở các tổ không bổ sung vườn nấm, thì Termứomyccs phái triển dầu tiên phải

Bảng 3. Thòi gian sống của mối thợ kiếm ăn nghiệm nuôi bàng
các loại thức ăn khác nhau (ngày)
(số liệu cửa 8 lần lập lại)
Thí
" ■ v in g h iệ m '\
L oạì"\.
thức ăn
Thời gian (ngày)
Trung
binh
1 2
3
4
5
ố 7
8
Vườn nấm
45,3 46,0 35,3 41,7
36,7
46,7 36,7
48,3
42.1 ± 8,3
Lá keo 7,3
6,3
8,0
8,3
5,3 7,7
7,7
7,3
7,3 ± 2,3

ặp ờ các
loài mối nhà thuộc họ Rhinotermitidae. Tuy nhiên, đây mới chỉ là nhận xét ban đầu
để có bằng chứng cho những lý giải đầy đủ cần phải có những thí nghiệm tiếp iheo
về sự phân công lao động trong quá trình thu nhận và chế biến thức ăn ở mối.
13
Kết quả này cũng tương tự như kết quả tiến hành với loài mối M. bellicosus
(Nguyễn Văn Quảng, 1995). Tuy nhiên, lo à/M annandalei nuôi bằng vườn nấm có
khả năng sống lâu hon (tới 51 ngày) so với loài M. bellicosus (41 ngày), sự sai khác
này có thể có nhiều lý do, trong đó tuổi thọ các cá thể của các loài khác nhau sẽ
không giống nhau là nguyên nhân cần được lưu ý.
Dẫn liệu của thí nghiệm một lần nữa cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của
vườn nấm Termitomyces không những chỉ ờ khía cạnh cung cấp các nguyên tố cần
thiết như vitamin, protein cho mối cũng như điều hòa các yếu tố vi khí hậu trong tổ
(Sand, 1969), mà còn là nguồn thức ãn quan trọng không thể thiếu được đối với sự
tồn tại của mối thợ kiếm ăn.
1.2.2 Thòi gian sống của môi thợ được nuôi với lượng khác nhau của thức ăn là
vườn nấm
Thực tiễn nghiên cứu mối ờ Việt Nam cho thấy, mối có vườn cấy nấm thu từ
ngoài tự nhiên về nuôi trong phòng thí nghiệm thì chỉ sau một thời gian ngắn mối sẽ
chết, rất khó duy trì chúng lâu dài dể phục vụ các thí nghiệm sinh học, sinh thái và
biện pháp phòng trừ. Điều này cũng trùng với nhận xét của nhiều nhà rmhiên cứu
trên thế giới (Baira, 1977). Từ kết quả nghiên cứu mục 1.2.1 cho thấy, vườn nấm có
vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của mối. Tuy nhiên, vườn nấm Termiiomvceslại
Bảng 4. Khả năng sống của mối thợ kiếm ăn M. annandalei được
nuôi bằng lượng vườn nấm khác nhau
(Số liệu của 6 lẳn lặp lại)
T h ì \ ^
''V. nghiẹìtr^.
Lương'\_
vườn nấm (ÌT)\

24,0 24,7
26,0
27,3 27,7
25,0
25,1 +7,4
10,0
7,3 6,7
3,3 5,7
5,3
10
6,4 ±4,1
20,0
3,3
4,0
7,0
4,3
3,7 4,0
4,4 ±3.2
14
do mối xây dựng và chãm sóc, vì vậy mối cũng có vai trò không kém đối với sự tồn
tại và phát triển cùa vườn nấm. Theo Wood and Thomas (1989), vườn nấm
Termứomyces được duy trì do nhiều yếu tố khác nhau, trong đó hoạt động của các
cá thể mối và những chất tiết của chúng có tác dụng kìm hãm các vi sinh vật khác
trên vườn nấm. Trong thực tế quan sát nhiều năm các tổ mối M. ânnandalei ngoài tự
nhiên chúng tôi thấy ở các tổ có số lượng quân đông thì vườn nấm nhiều và ngược
lại số lượng quân ít thì vườn nấm cũng ít. Từ những nhận xét và thực tế quan sát,
chúng tôi dã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng cùa lượng vườn nấm khác nhau đối với
thời gian sống của mối thợ. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng 4 và hình
Thời gian
(ngày)

trọng dẫn đến mối chết trong các lô thí nghiệm là sự xuất hiện của nấm la (Xyỉana)
làm biến đổi các yếu tố vi khí hậu của môi trường nuôi mối. Theo d õ i thời điểm xuất
Bảng 5. Tỷ lệ % hộp nuôi môi thợ kiếm ăn bị nấm lạ (Xyỉaria) phút triển
theo mức độ lượng vườn nấn khác nhau
Lượng vườn
nấm (g)/100 cá
thể mối thợ
Số hộp nuôi bị nấm lạ phát triển
Số hộp thí
nghiêm
Số lượng
%
0,5
0
0
18
1,0
0
0
25
2,0
8 44,4
18
5,0
15 71,4
21
10
21
100
21

21,3 ±5,2
11,2 ± 3,4
18
5
18,6 ±4,3 9,4 ± 2,5
21
10
4,4 ± 3,7
3,4 ±2,6
21
20
4,0 ± 2,6
2,0 ±1,1
21
Sau khoảng thời gian từ 2 đến 6 ngày (trung binh 4,0 ± 2,6 ngày), ờ lô có
trọng lượng vườn nấm là 20 g xuất hiện nấm lạ, mối nuôi bị chết sau đó 2,0 ± 1,1
ngày, trong khi ở các lô thí nghiệm với 5g và 2g vườn nấm, thời điểm xuất hiện nấm
lạ trung bình vào ngày 18,6 ± 4,3 ngày và 21,3 ± 5,2 ngày và thời điểm mối bị chết
sau đó tương ứng là ngày thứ 9,4 ± 2,5 ngày và 11,2 ± 3,4 ngày. Như vậy, ở các lô
nuôi mối được cung cấp lượng thức ăn là vườn nấm càng lớn sẽ không chỉ nấm la
xuất hiện càng nhanh, mà thời gian mối bị chết sau khi xuất hiện nấm lạ cũng nhanh
hơn (hình 5).
Đ Ạ I H Ọ C Quốc G i.a H A ta’ " i
TRUNG TÂM THÕNG TIN THU \/iẺNi '
17
TĐ X H N L
(ngày)
TĐ M C
(ngày)
Thời diểm xuất hiện nám iạ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status