ĐẠ! MỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
NGHIÊN cúu TÀI NGUYÊN NUỔC MẶT [CHU vục
HÀ NỘI BẰNG PHUƠNG PHÁP VIẺN t h á m v à GIS
Mã số: QT-00-22
Chủ trì dề lài: ThS. Nguyỗn Đình Minh
Các cán bộ tham gia: PGS. TSKI I. Phan Văn Quýnh
PGS. TS. Trương Quang 11 ỉ’li
ThS. Đinh Bảo Hoa
ũ ĩ Ị M Ĩ O
IIÀ NỘI - 2002
BÁO CÁO TÓM TẮT
Tên dề tài:
NGHIÊN c ú u TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT KHU v ụ c HÀ NỘI
BẰNG PHƯƠNG PHÁP VIỄN THẢM VÀ GIS
Mã số: QT-00-22
Chủ ì rì dề tài: Nguyễn Đình Minh
Các cán bộ tham gia:
PGS. TSKH. Phan Vãn Quýnh
PGS. TS. Trương Quang Hai
ThS. Đinh Bảo Hoa
Mục liêu và nội dung nghiên cứu
Mục ticu:
♦ Cling cấp thông tin mới dinh lính cũng như định lượng đê hiểu rõ hon về lài
nguyên nước mặt ktiLi vực Hà Nội trên cư sứ phân lích dữ liệu viỗM lliám vộ linh
và G1S ;
♦ Góp pluin díiy mạnh công lác dào tạo và ngliiôn cứu ứng dụng cồng Iiuhê viễn
thám và GIS trong lĩnh vực lài nguyên và môi trường ớ DI1KIITN, ĐIIỌCỈIIN.
Nội dung:
1) Xác clịnh các dặc trưng phàn xạ phổ của nước mặt khu vực Hà Nội bằng ánh số
vệ linh Spot da phổ (hu được vào các thời điểm khác nhau làm co sớ cho việc
c. Participating Members:
Associate Prof. DSc. Phan Van Quynh
Associate Prof. PhD. Truong Quang Hai
MSc. Đinh Bao Hoa
đ. Research Objective and Contents
Objective:
♦ To provide qualitative and quantitative information for better nuclei standing
surface water resources of the Hanoi area based oil (lie analysis of satellite
remote sensing and CIS tlala;
♦ To contribute to the promotion of training and research oil applications of
remote sensing and GIS ill the field of natural resources and environment ill
Hanoi university of science, VNU.
Contents:
1) To determine spectral reflectance characteristics of surface water resources in
the Hanoi area using multispectral digital Spot (Jala taken at different times as a
basis for image classification;
2) To examine factors influencing spectral reflectance values of surface water such
as water composition, depth and surroundings in the Hanoi area; and
3) To analyze spatial and temporal changes of surface water resources ill the area
using satellite digital image processing and GIS.
e. Results
1. The study showed that I I surface water resources of the Hanoi area exhibit
chiiraclciistic spcclral icilecliincc, especially ill NIR region, allowing then
separation from oilier naltual rcsourccs in the area, 2) the digital number of I lie
Red iincl Duong liver water is much higher Ilian (hill of pond and lake Wilier ill
the area due lo Its high lu i'biilily , 3) analysis o f m ullidalc and m ullispectial
digital Spot imagery using digital image processing system and CIS made il
possible lo quickly limp anti quantify suiiiice Wilier cliiinges in Hanoi thmugh
space and time by which pond and lake water surfaces have degraded sharply in
bolh quantity and quality since 1986 to dale under heavy pressure of
Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu, thông liu và tri thức cần thiết đê bảo vệ, sử dụng hợp lý
và tái tạo tài nguyên nước mặt ở Hà Nội vẫn còn xa mới đầy đủ bởi lẽ các nghiên cứu
lừ trước đến nay chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc sử đụng dữ liệu điếm thu dược trên
mặt đất và các phương pháp phân tích Iruyền thống khiến cho thông tin thu dược
còn bị hạn chế cả về cliđl và lượng. Để thông tin lốt liợn về tài nguyên nước mậl kim
vực Hà Nội phục vụ sự nghiệp phái triển kinh tế xã hội ư thù dô trong những năm
trước null cũng như láu dài, cần phái liếp tục tiến hành các đồ lài nghiên cứu sử dụng
nguồn dữ liệu mới và các phương pháp phân tích hiện dại như dữ liệu ảnh vệ linh,
phương pháp xử lý ảnh số và GIS đã và dang được ứng dụng (hành công ớ nhiều
nước trên thế giới (Harris, 1987; Lillesand and Kiefer, 1994; Puech and Vidal, 1995;
WaJlon, 1977).
Xuâì phát từ thực lê’ trên, dề lài mang mã so QT-UO-22: “Nglìiên cứu lùi nguyên
nước mật khu vực Hà Nội báng phương pháp viễn thăm Ví) GỈS' đã đưực hình thành,
cliàp thuận và hoàn tât tại khoa Địa lý, trường Đại học KHTN, Đại học quốc gia Mà
Mục liêu chính cua dề lài là:
♦ Cling cap (hông liu mới (.lịnh lính và định lưựim đổ hiếu lõ hơn về tài nguyổn
111 lire mạt khu vực IIÌI Nội IrCn cư sớ pliAn lích tlữ liệu viễn lliám vệ linh và CilS ;
♦ Cỉỏp phần dấy mạnh công tác đììo lạo và nghiên cứu ứng chum công nghệ viền
thám và GÍS trong lình vực lài nguyên viì môi Irường <>■ ĐIỈKIỈTN. ĐHỌCỈHN.
Nội dung nghiên cứu bao gồm :
1) Xác định các đặc trưng phản xạ phổ của nước mặt khu vực Hà Nội bàng ảnh số
vệ tinh Spot da phổ ihu dược vào các thời điếm khác nhau làm cư sở cho việc
phân loại ảnh;
2) Xem xél các yếu tô ảnh hưởng đến giá trị phản xạ phổ của nước mặt như thành
phần, dộ sâu cùa nước và môi trường xung quanh ở khu vực Hà Nội;và
3) Phân lích biến dộng theo không gian và thời gian của nước lìiặl Irong khu vực
hằng phương pháp xử lý ảnh sô vệ linh và GIS.
Báo cáo này trình bày các kết quả mà đề tài đạt được trong thời gian hai năm
2000-2001 bằng I1Ỏ lực của các tác giả và sự trợ giúp tích cực của các cá nhân và tập
thể ở trong và ngoài trường. Nhân dịp này, tập thể tác giả xin gửi lời cảm ơn chân
3
Dữ liệu và thông lin là dầu vào khổng thể [hiếu đối với công tác quản lý tổng
hợp TNNM. Sẽ không có các quyết dịnh quản lý đúng nếu không có thông 1 in dÂy
đủ, kịp thời và tin cậy. Thông tin cũng sẽ không được sử dụng nếu các nhà quản lý,
các nhà khoa học không ý thức dược sự tồn tại của nó và I1C11 nó không được trình
bày ở các khuôn dạng phản ánh đúng nhu cầu của người sử dụng và người ra quyết
định (Smith, 1997; UNEP/GEMS, 1991).
Để quản lý tổng hợp tài nguyên nước mặt, diều quan trọng là phải tiến hành
các chương trình điều tra nghiên cứu tổng hợp dể tạơ ra dữ liêu và thông tin cẩn lliiếl
một cách liên tục và toàn diện. Dữ liệu điều tra cơ bán cần được thu tliập dế đánh giá
hiện trạng và biến động của nước mặt cả về chất và lương, giám sát hiệu quả của các
kế hoạch quản lý và xác định các ưu liên quản lý nước cho các khu vực khác nhau
trong vùng. Để tạo ra thông tin quán lý, dữ liệu phải có chất lượng cao, phải có ý
nghĩa, phai ứng dụng được và phải hợp pháp. Chất lượng dữ liệu phái dược cai thiện
bằng các tiêu chuẩn và quy trình bảo đảm chất lượng. Nói tóm lại, đê quy hoạch và
quan lý tốt lài nguyên IIIÍỚC mặl cần lạo lập, quản lý và khai thác cơ sư dữ liộu chuẩn
hoá trên cơ sở dữ liệu sẩn có và dữ liệu mới bằng các phương phiíp khác nhau, dục
biệt là bằng công nghệ viền thám và GIS.
1.2 Viễn thám
Viễn thám là khoa học và nghệ thuật thu nhộn thông liu về đối lượng, khu vực
hay hiện tượng lliổng qua việc phàn tích dữ liệu thu dược bằng Ihiếl bị không liếp
xúc với đối tượng, khu vực hay hiện tượng nghiên cứu (Lillesaiìd và Kiefer, 1994).
Cơ sở khoa học của các ứng dụng viễn thám Irong nghiên cứu TNTN là sự
hiểu biết của con người về mỏi tương tác giữa các dạng tài nguyên với sóng điện từ.
Độ phan xạ hay phát xạ của các dụng TNTN phụ thuộc vào hail chat của tài nguyên
và bước sóng tác dộng tiến chúng.
Các đường cong phan xạ phổ theo bước sóng của một số dang tài nguyên
thiên nhiên nỉiir đấl, IIước và thực vật dã dược lliiếl láp và rất hữu ích trong việc hiếu
4
và nhận biết TNTN bằng dư liệu viễn thám (Harris, 1987; Lillesand and Kiefer,
25/09/93
HRV
832km 26 ngày 20
10
Dữ liệu null Spot dược sử dụng trong nghiên cứu TNTN lừ năm 19X6. liu
điểm của ảnh vệ tinli Spot là sự kết íiựp của hệ thông viễn llìám da phổ với độ phíìn
giải không gian tuyệt vời, độ trung thành hình học và việc cung cấp ảnh da thì và lộp
thể (Lilỉesand và Kiefer, 1994).
Việc khai thác lliông ÚI) TNTN từ dữ liệu viễn tliám dược thực hiện bằng hai
phương pháp phân tích dữ liệu chú yếu là giái đoán băng mãl và xử lý ánh số (Harris.
1987; Lillcsand and Kiefer, 1994; Richards, 1993; Schowengerdl, 19X3).
Quá trình xử lý anh số bao gổm các bước I) hiệu chinh hình học, 2) hiệu
chỉnh phổ, 3) tăng cường chất lirựng ảnh, và 4) phân loại ảnh.
Hiệu chính hình học hay nán ;inh là liền để đê thực hiện các công việc khác
liên quan đến khai thác dữ liệu anh sô như chổng ghép các íínli da phổ, da thì; sứ
dụng clữ liệu cla khung canli Imng phím loai; s;íl tiliáp dữ liệu VÌK) trong hệ lliỏiie liu
địa lý' và hợp nhất anil lint ilưọc h(Vi các hộ cám khác Iiliau.
Công tác phân loại ánh có the được thực hiện (lối với mộl hay nhiều hăng ;inh.
Phân loại ánh một băng cho kêl quả khá quan khi các giá trị pixel của các lớp phú
5
không chổng lấn nhau. Phân loại ảnh nhiều băng được gọi là phân loại đa phổ và có
thể dược làm bán tự động (phán loại có hướng dẫn) hay lự động (phân loại không có
hướng dẫn). Các thuật toán pliâii loại quen thuộc là phân loại hộp, phím loại khoảng
cách nhỏ nhất và phân loại xác xuất tối đa. Chúng khác nhau ở cách phân chia không
gian đối tượng và mỗi thuậl toán dểu có ưu điểm và nhược điểm cúa nó. Trong đó
lliuùt (oán phân loại hộp dược đánh giá là nhanh và dơn giiin nil.'Vi còn tluiẠt toán
phân loại xác xuất tối da dược coi là chính xác nhất. Để đánh giá dộ chính xác phân
loại, các chuyên gia thường dựa vào ma trộn sai SÓI hay ma trăn nhầm lẫn.
Trong nghiên cứu tài nguyên nước, các kỹ Ihuât viền (hám dược sử dung
thành công trong việc xác định quy mô của nước mặt, và Irong việc phái hiện các
cũng nhấn mạnh ranh giới giữa đất liền và
nước, Iilnr thực sự không có phán xạ hồng ngoai
xuất hiện từ nước trong khoáng này
liổne ngoại
nliiêl
3-15
(lác biệt hữu ích dôi với việc tlinli vi kiêu phân
bô dòng dại dưưnụ cỏ tươim plián Iihiệl dọ Iilio
Mộl ứng dụng cua tổ hợp các băng ánh tạo ra ánh lổ họp màu má là phán loại
nước dựa vào tì ộ dục (Báng 1.3).
6
Bảng ] .3 Phân loại inrớc dựa vào độ đục (Chopra el a l 2001)
Đô due Màu trên ảnh FCC
Thấp
lam sẫm
Vừa
lam vừa
Cao
lam nhat/lam phớt Irắng
Nhìn chung, việc ứng dụng viễn thám không chỉ cần phải chọn đúng tổ hợp
các kỹ thuật ihu nhận và giai đoán dữ liệu, mà còn phái nhện biết tiling tổ hợp các kỹ
thuật viễn thám và các kỹ thuật khác. Cấn phải nhận thấy lằng viễn thám là một công
cụ được ứng dụng tốt nhất trong sự phối hợp với các công cụ khác, v ề mặt nay, dữ
liệu viễn thám hiện đang được sử dụng rộng rãi trong G1S (Lillesand and Kiefer,
1994).
1.3 GIS
GỈS , trước hết, là một hệ lliông till lự dộng. GIS dưa lliông tin lại với nhau, I1Ỏ
thống nhài và liên kết thông tin đó. Nó tạo ra thông tin mà trước dó không ai có và
đặt thông lin cũ trong một khung cánh mới. Nó thường tập hợp lại thông tin mà Irưức
đó không hoặc không thể tập hợp lại dược (Dangermond, 1989).
lạo ra thòng tin quán lý hay lliỏng till cỏ thể sử dụng dược Imng việc dưa ra các
quyết định cỊiián lý lài nguyên. Tuy nhiên, việc ứng dụng viễn thám và GIS trong quy
hoạch và quan lý tài nguyên nước ớ Việl Nam vẫn còn ở mức rát h;m chế.
8
Chương 2
2.1 Điều kiện tự nhiên
Về vị trí địa lý, thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm châu thổ sông Hổng, cách
biển Đông hơn 100 kill về phía tây và được xác định bởi vĩ độ 20"53'44” - 2 1 ° 23'24”
Bắc và kinh độ 105"42'00" - 106u2'24" Đỏng (Hình 2.1).
10 10
tơ
V
L -x
*•
r>
c*i
J \ f \
/ \ J
<
S'
V
• ^
Viêt Nam
- . ^
< *
ir>_.
uu;
/
\
Ố |
bồi hiện dại, bãi bồi cao và các bậc thềm. Xen giữa các bãi bồi là các vùng trũng với
các hổ đầm như những vết tích còn sót lại của các lòng sông cổ. Đê sông Hồng tạo ra
sự tương phán địa hình giữa trong và ngoài đê. Cao độ mặt đất ớ Hà Nội giám dẩn
từ bắc, dông bắc xuống nam, dông nam và từ tây sang đông. Điều này có thể thấy
rõ ở hướng chảy tự nhiên của các sông chính clniy qua Hà Nội cũng như các khu dất
thấp ở pliia nam và tây nam thành phố.
Về mặt địa chát, các trám tích hệ Đệ tứ khu vực Hà Nội thuộc hai thống
Pleisloxen và Holoxen. Tlieo báo cáo lập bán đồ địa chất Hà Nội tý lệ 1:50000, các
uầin lích Độ tứ kể Irên dược xếp vào các tầng Lệ Chi, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hái Hưng
và Thái Bình.
Tầng Lệ Chi bao gồm các tríim lích sông (aỌI lc). Trên cùng là lớp bộl sét
màu xám vàng, nâu xám, dày tù' l-5m. Tiếp tiến là bộl cál, cál ỉ 1 ạI nhỏ, màu xám dày
trung bình khoáng 3.5m. Dưới cùng là cuội, sói, cát lẫn ít bột SCI. Thành phím cuội
chủ yếu là thạch anil, silic, kích thước cuội trung bình từ 3-5ciu dôi khi lOcm, độ
mài tròn 101, dày trung bình 19.5111.
Tầng Hà Nội gồm trầm tích sồng lũ, sông (ap, ;iỌIJ-J]|] lui). Trên cùng là lớp
bột sét màu xám vàng, nâu xám, lẫn ít mùn thực vật, dày khoáng 4m. Giữa là cát bội,
cát hạt thô, sỏi sụn lẫn ít cuội nhỏ màu vàng xám, nâu xám, dày khoáng I7m. Dưới
cùng là lớp cuội, láng, sạn, sói lần ít cál bội. Thành phần cuội CÍUI yêu là thạch anil,
silic, đá phun trào iintle7.il, cuội teclil, kích thước cuội Irung bình từ 2-5cni, dôi khi
đốn lOcm, độ mài tròn tiling bình, dày khoíìng 37m.
Tíing Vĩnh Phúc dược cilia làm 3 phụ tầng. Phụ tầng trôn (lbỌIII2vp3) là
them bộc I gổm các tích tụ hổ d im Iriy, sét màu đen, hột SCI I1UHI nâu đen chứa mini
thực vật tiìiy 3-Xm. Phụ limy íiiữn (IỌIII2vp2) UOI11 các lícli lu hổ, sét cao lanli màu
xám Irắng, set bột màu xám vàng, dày 2-1 Om. Phu lang dưới (aQ 1112vp 1 ) là nám tích
sông. Phần trên là cál, hột sét, cát vìing. thinh thoáng bắt gặp các thấu kính sạn , sỏi
10
màu vàng, nâu xám, dày khoảng 33m. Phán dưới là cuội sỏi, cái lẫn ít sét bột màu
vàng xám, dày khoảng lOm.
Tầng Hải Hưng được chia làm 3 phụ tầng. Phụ làng trôn (bQIVl-2h!i3) là
cuội sỏi, sạn, cát tướng lòng sồng. Chiểu sâu thê' nằm mực nước ihưừng từ 2-5 11)
Irong trạng thái tự nhiên. Việc khai thác nước đã tạo nên trong vùng nội lliành các
phễu ngày càng lan rộng. Chiều dày lớp qpl thay đổi trong phạm vi khá IỚI
1
, có xu
hướng tăng dần từ lây hắc xuống đông nam, từ rìa dồng hằng vào trung tâm. Chiều
dày nhó Illicit là 2,5 m và lớn nliíìl là 69,5 m trung bình lìì 26,35 m. Nước tàng trữ và
vận dộng trong láng chủ yếu là nước nhại hầu hết các lỗ khoan có tổng khoáng hoií
lớn hơn 0,1 g/] và nhỏ hơn 0,5 g/l, da phẩn nước thuộc loại mềm đốn cứng vừa.
Nguổn cung cấp cho nước qpl là nước sông Hồng, nước mặt, nước mưa và IIước
thấm từ các tầng chứa nước nằm liên. Nguồn thoái chủ yếu là ra sông, Ỉ1Ồ và khai
thác nước phục vụ dân sinh.
Phức hệ chứa HƯỚC khe nứt- lỗ hổng trong trầm tích Ncogen nằm Irực tiếp
dưới king chứa nước qp chiếm 2/3 diện lích vùng nghiên cứu. Thành phấn đối clá
gồm cuội sỏi cát kcì xen bột kếl, sét kết có lính phân nhịp ớ phan liếp giáp với Irám
tích đệ ui có mức độ gán kết rất yếu hầu Iilur hở lời. Nước làng trữ và ván động Irony
phức hệ là nước nhạt thuộc kiểu Bicacbonat Canxi- Bicíiebonal Nalri, nước tù mém
đến cứng. Chất lượng nước trong phức hệ này khá tốt về phương diện vi sinh và
nhiễm brill.
Tẩng cách nước trên phân bô rộng rãi. Thành phần thạch hoc gổm set, SCI pha.
sél bột, scl bìm từ màu xám nâu, xám hổng đến xám den có chiều dày lừ 2,5 m đến
34,5 m.
Tầng cách nước Pleixtocen - Holoxen có thành phấn thạch học chú yếu là sét,
sét pha da phần có màu loang lo, đỏi chỗ là sét plia bột sol, set bìm lẫn làn tícli thực
vậl màu (len, xám clcn.Tầng có diện phân bỏ khá lộng trên lát cắt chỉ váng mặt ứ các
dứi ven sông. Set Vĩnh Phúc dược xêp VÌIO liliig cách IIước tiên. Tíìng lùiỵ có chiéu
dày từ 3 111 tiên 37.3 m.
Ve khí hậu, Mà Nội có khí hậu nhiệt dới gió niìia. Một năm có hai miia
chính: mội mùa lạnh, khỏ, và mội mùa nóng. úm. Mùa khô lhường kco dài lừ Ihiíiig
12
12
1126 21
I5T7M
92
m
27.6
19«
46
117.4
.Wi2 .Wi2
161.7
22) 325
.Yi
I.Í720
93 33 4X4
Wl
247.9
17X3
IHftf
,ÌZ2 3 Lì
163
X6
14424
94
11.7
4)3 1215
1X6
41 « W.7 46N3 3IXM
l( IV< 22.9
4.9
ì 16 59 28 1.49
159.76 ') 2 4 1
«5.28 12.53
lí>< M
Nguồn: Trạm khí tượng Láng - 11Ì1 Nội
Lượng bốc hơi trung bình năm thòi kỳ 1990-1997 là 933mm (Báng 2.2).
Báng 2.2 Lượng bốc hơi ở Hà Nội thời kỳ 1990 - 1997, mill
N ăm
T liá n g
c Vi Iiiiin
1
2
!
4
s
()
7
X
y
10
11
12
9 0
(lU
47.S
565
m
X7.fl
,NX()
119.4 W.I
M.4 11 V7 vril
ựsy
KIH7
94
(li1)
426
5\4
rtDl
sNí,
7XC)
721
772
CiStl
7Mt
fill
95
w
4S6
ì( 4
4<V)
-Ki
m
tf.l
f4.6
STvS
1 I7jS
KM m i
Ví)
67. s
40 f>
XX.21
xs X4
Xí Uj
IIIM
')
X I |<)
7H r,
'H í
\
Nguồn: Trạm khí tượng Láng - llà Nội
13
về thuỷ văn, Hà Nội là địa phương có nhiều sông cháy qua như sông Hổng,
sông Đáy, sồng Đuống, sổng CÀU, sông Cà Lổ, và các sông nhỏ hưu như sông Nhuệ,
sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, sông Lừ và sông Sét.
Sông Hồng chảy qua Hà Nội là hợp lưu cùa sông Đà, sông Lô và sông Thao.
Trước khi có hổ Hoà Bình, mực nước hạ lưu sông Hồng về mùa lũ luôn dâng cao đe
doạ các luyến dê xung yếu và sau đó rút nhanh. Sau khi có Í1Ổ Hoà Bình (rộng 9.45
kill2 ) đỉnh các con lũ dược diều ỈIOÍI nhưng lại rút cliậm dẫn đến thời gian ngập bài
lâu hơn. Tại Hà Nội, chiều rộng của sông thay đổi từ 480 đến 1440 111. Mực nước
sông thay đổi theo lliáng theo mùa và theo năm. Dòng cháy tôi thiểu dược ghi nhận
giữa những năm 1956-1985 là 350m3/s trong khi đó lưu lượng tối da cao gấp hàng
trăm lần. Mực nước cao nhất ghi dược là 14,13m (Nguyễn Viết Phổ, 1983) và tliâp
nhất là l,73m. Mực nước trung bình ihay dổi từ 2,1 Sni vào mùa khô đến 10,l8in VÌIO
mùa mưa. Theo các sô liệu ghi lại dược lụi trạm Hà Nội, mực nước Irung bình Iháng
của sông Ilổng (hay dổi llico lliíìng và theo năm với giá trị ựip tiling trong khoáng lù'
4-Km (Hình 2.2).
1000
800
600
Ẽ
8.Ổ7
10.63
7JRI
556
456
3.74
557
91
332 320 3.17 327
35)
651
92H
8.94 5.47
552
459
3.64
5.05
92
354
3 39
3.77
3.03 3.60
6.44
8.91
628
454
4.44 3.49 330
457
93
3.15 335
335
5.14
96 278
268
3.02 3.76
4.86
6.14 8.77
9W
6.90 538
530
3.48 525
97
3.49
337
3.7U
4.77
4.16
427
9.14
8.18 627
656 3.9K
3.66
5.13
TB
286 3.18
3.46 3jffi 4.19 6.15
9.(13 8.42
5.40
5.61 431
33)
1920m3/s (1989) đến 6300ni3/s (1991), lưu lượng nhỏ nhất I09ĩĩi3/s (198S) đến
264m3/s (1982).
Sông Nhuệ là một nhánh nhỏ của sông Hồng bát nguồn từ Thụy Phương cháy
qua cầu Diẻn, Hà Đỏng, dài khoang 20 kill. Sông rộng lnmg bình 15-20 111, nhó nil rú
là 13 m (càu Noi) và lớn nhất 35 m (cáu Hà Đông). Chiểu dày lớp nước lớn nliíìì
trong sông là 3,46 m (CÀU Hà Đỏng) trung bình lừ 1,5- 2 m. Mực nước lớn nliâì là
5,77 m ( 1984) thường là 4,3-3,2 111. Lưu lượng thay dổi lừ 26 m3/s về mùa kliô (lốn
150 ni3/s vé mùa mưa. Cliiổu dày lóp him dáy sòng từO,4(S đến 0.X7 m, thành phan
chú yếu là bột sét. Nước sòng nhạt có kiểu Bicacboiuil Iiatri canxi và thay dổi không
dáng kê llico mùa.
Các sông nhỏ ở Hà Nội C Ò I) gọi là sông mương (Bảng 2.4) là sổng Kim Ngưu
bát nguồn từ Lò Đlìc nhập vào sông Tô lại đập Thanh Liệt; sông Sét bắt nguổn từ hồ
Bay Mẫu và nhập vào Kim Ngưu ờ gần Pháp Vân; sông Lù hắt nguồn từ cống Trịnh
I-loài Đức qua Trung Tự, Kim Liên và đổ vào Tô Lịch ớ gần dập Thanh Liệl; sông Tỏ
lịch bắt I
1
‘HIỔI
1
từ cống Phan Đình Phùng cháy xuống phía Iiain và đổ vào sông Nluiệ
qua tlập Thanh Liệt.
16
Báng 2.4 Đặc trưng cúa các sông mưưng chính ớ í là Nội
Tên sông
Dài
(kill)
Rộng Sâu
(111)
B (ill) b(m)
Kim Ngưu
8,x
nhíiì Việl Nam (Nguyỗn Viết Phổ, 1983, Ngô Đình Tuấn, 1998. UN, 1993). Cliién
ilìiy IcVp nước hổ hiến dổi từ 1.5 tiến 2.3m. Mực nước lớn nhát vào mùa mưa trung
hình là 6.34m mực nước nhỏ nhất trung bình là 5.56111. Hồ Trúc Bạch có chiểu dày
lóp nước ti ung bình là 2m. Hồ Quáng Bá cớ chiều sâu lớn, nơi sâu nhất clo năm 199]
cỏ chiểu dàv lóp nước lới 15.8m. Vào 11ÙUI mưa lũ khi I1ƯỨC sông Hồng ứ mức b;k>
dộng cấp 9-3 Irong khu vực Hồ Tây và Quang Bá tlnrờng xuyên xuất hiện các mạch
sui chứng ló cluíng có quan hệ tluiỷ lực với sông Hổng và nước ngấm.
Báng 2.5 Các hổ nội lliànli Hà Nôi
IT
Tên Ỉ1Ồ
Diện tích (ha)
1
Hồ TAy
526,1
2
Trúc Bạch
20,6
3
Biiy Mău
20
4
Đống Đa
17
5
lloàii Kiếm
11,9
6
Thiến Quang
6
7
1 lồ Giám
0,8
Tổng cộng
651,4
Nguồn: Còng ly thoái nước 1IÌI Nội, Công ly tlàu lư kliui thác Hổ Tay, Cõng ly Hà Tliuý
Chcnh lệch mực nước giữa mùa mưa và mìia khô ở các hỗ Hà Nội là 1-1,5 11).
Cliíít lưựng nước hổ thay dổi tlico mùa. Theo kếl quả diều tra (Công ty dầu ur khai
llrìc Hồ Tíìy 1998). I1ƯỚC Mổ TAy và hồ Trúc Bạch trong mùa mưa sạch hơn so với
mùa khò. CliÁt lượng nước hổ bị linh hướng chú yếu bới các nguồn thải lừ lưu vực,
tlãc hicl là lừ các nguồn thái diổin. Khác với trong mùa mua, trong mùa khô có sự
chOnh lộcl) Ic'fM vổ Ikiiii lượng một số yêu lố tliuỷ lioá giữa các khu vực khác nliau cùa
18
Iuỳ Dọ đục cùa nước líìng inăl trong lió Irong mùa mưa cao hơn so vứi mùa khô
(Bảng 2.6).
Bảng 2.6 Độ dục của nước Hổ Títy và Hổ Trúc Bạch
llổ
Độ đục, mg/l
Mùa mưa, 9/97
Mùa khô, 12/96
1 lồ TAy
66-89
44-61
1 lổ Trúc Hạch 71-79
68-79
Nguồn: Công ly dâu lư khai thác Hồ Tây
Mực nước các hồ ở Hà Nội thay đối theo thời gian. Hình 2.4 cho thấy sự dao
dộng của mực nước Hổ TAy trong thòi gian từ 12/94-12/97.
Hình 2.4 Đổ thị dao động mực nước Hổ Tây tại trạm quan trắc PH I’
(Tông Ngọc Thanh, 1998)
Ao hổ ờ Hà Nội thường dược nối với nhau bằng hệ thông kênh mương. Cao