Nghiên cứu chế tạo cảm biến điện hoá và sinh học làm detector cho thiết bị phân tích dòng chảy phục vụ phân tích môi trường và thực phẩm - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHO A HỌC T ự NHIÊN
B A O C A O T Ó M T Ả T K É T Q U A
ĐỂ TÀ í :
“NGHIÊN CỨU CHÉ TẠO CẢM BIÊN ĐIỆN HỎA VÀ SINH HỌC LÀM
DETECTOR CHO THỈÊT BỊ PHÀN TÍCH DÒNG CHẢY PHỤC v ụ PHẢN
TÍCH MÒI TRƯỜNG VÀ THỤC PHAM ”
MÃ SỐ : QG.TĐ.99.02
Co quan chủ quản : Đại học Quốc gia H à nội
Co quan chú t r ì: Trường Đại học Khoa học Tụ nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội
Cliù trì đê t á i: PGS. TS. Phạm H ung Việt
H Ả N Ộ I - 2002
NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Đề tài:
♦ Tên đề tài : “N gh iê n cứ u c h ế tạo cảm biến điện hóa và sin h h ọc làm detector cho
thiết bị ph á n tích d ò ng chảy p h ụ c vụ ph à n tích *mỏi trư ờn g và thự c ph ẩ m "
♦ Mã sô: Q G .TĐ .99.02
♦ Chủ trì đề tài: PGS.TS. Pham Hùng Việt. Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Công
nghệ Môi trường và Phát triển Bền vững - Trường đại học Khoa học tự nhiên - Đại
học Quốc gia Hà Nội.
2. Báo cáo
2.1 Giới thiệu
Ngày nay, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các ngành khoa học
công nghệ, loài người đã đạt được các thành tựu to lớn về mọi mặt, do đó đã mang lại
cho con người cuộc sống ngày càng tiện nghi và hạnh phúc hơn. Tuy nhiên, nhu cầu
cùa cuộc sống con người luôn là động lực thúc đấy sự phát minh sáng tạo của các nhà
khoa học để các sản phẩm trí tuệ khôna chỉ mang lại sự an toàn và hiệu quả cho con
người trên trái đất mà còn đảm bảo cho cuộc sống của các phi hành đoàn làm việc
ngoài không gian trong công tác chinh phục vũ trụ tìm kiếm các nguồn tài nguyên mới
và sự sống ngoài trái đất. Theo báo cáo gần đây tại hội nghị "CõiiíỊ lìíịliệ lìíUio/micro áp
clụiiạ clio cúc itỉỊÌiiên cứu víĩ trụ ” do Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) tổ chức

Đại học Quốc gia Hà nội - Một trong những cơ sớ nghiên cứu và đào tạo đại học
chất lượng cao trong nhiều năm vừa qua đã kiên trì đầu tư và theo đuổi các hoạt động
nghiên cứu khoa học đê không những xứng đáng là trường đại học đầu ngành của Việt
nam trong lĩnh vực đào tạo mà còn dẫn đầu các trường đại học trong cá nước về hoạt
động khoa học cống nghệ. Đại học Quốc gia Hà nội đã chứ trương phát huy khả năng
nghiên cứu khoa học và công nghệ của đội ngũ đông đảo các nhà khoa học giầu kinh
nghiệm trong ĐHQG thông qua đầu tư thực hiện các đề tài nghiên cứu trọng điểm
mang tính liên ngành cao cấp ĐH Quốc gia. Đề tài trọng điểm m ũ sỏ Q G .TĐ .99.02 đã
được lựa chọn theo tiêu chí trên nhàm đầu tư vào hướng nghiên cứu chế tạo và áp dung
các sensor điện hoá và sinh học (có độ ổn định và tin cậy cao và ít bảo dưỡng và kích
thước thu nhỏ) kết hợp với hệ thống máy tính để thu thập và xử lý tín hiệu từ các sensor
nhằm phục vụ cho phân tích môi trường và thực phẩm. Kết quả nghiên cứu này tạo tiền
đề khoa học cho chế tạo sensor phẳng tích hợp (inteqrated p lanar sensor technology)
nhiều sensor trên một arrav nhằm tăng độ chọn lọc và giảm giá thành sán xuất khi đưa
ra áp dụ ng thực tế tron g m ộ t tương lai gần.
2.2 Kết quà nổi bật
2.2.1 K ết q u ả ng h iên cứ u kho a học
Điện cực chọn lọc ion ỰSE) là loại điện cực đặc hiệt, hoạt động của điện cực chọn
lọc ion dựa trên cơ sớ màng chọn lọc ion và giá trị điện thế cúa điện cực phụ thuộc vào
hoạt độ của ion cần xác định trong dung dịch và nó cho phép xác định chọn lọc một
ion nào đó với sự có mặt của ion khác. Theo nguyên tác cấu tạo của điện cực chọn lọc
ion thông thường sử dụng dung dịch nội, thế màng hình thành trên cơ sớ thế cán báng
xảy ra trên 2 bé mật màng tiếp xúc với dung dịch nội và dụng dịch mẫu. và độ chọn lọc
của màng phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của màng và dung dịch nội. Vai trò của
dung dịch nội trong điện cực này nhàm duy trì độ ổn định cùa thế điện cực và chuyển
diện tích phía bên trong điện cực. Biện pháp duy nhất để thu nhỏ kích thước của các
điện cực chọn lọc ion đó là loại bỏ hoàn toàn dung dịch nội trong điện cực thông
thường và chê tạo điện cực hoàn toàn tiếp xúc rắn. tron2 đó màng chọn loc ion được
phu trực liẽp trẽn hề mặt kim loại hoặc diện cực so sánh nội [2]. Nguyên tắc chế tạo
này dã được nhóm nghiên cứu cua (JS. Ilưnry Frci, Dại học Tốiìi> hợp A riio iìu. M ỹ để

hợp tác nghiên cứu đầu tiên về ứng dụng polyme dần điện chế tạo vi điện cực đo dòng
điên [61 đã được thực hiện bới NCS. Đỗ Phúc Quân trong thời gian thực tập khoa học
tai Viên I.P.R.I
(1)
J |
('■)
( ! )
_p
Cl
Dung dịch mỉu
As
-*■ Tin hiéu
AỉCI
Dung dkh nôi
Máng chọn loe iou
II)
c-ì
(■<> p
-*■ Tin hiéu
GC’
ppy A
Màiig cbọn lọc ion
Dung dịch mâu
(A) (B)
Hình 1. Sơ đổ tổng quát quá trình trao đổi diện tử ion tại các bề mặt tiếp xúc của (A)
điện cực chọn lọc ion thõng thường sử dụng dung dịch nội. (B) điện cực chọn lọc ion
theo phương thức tiếp xúc rắn.
Nguyên tắc trao đổi điện tích của 2 loại điện cực chọn lọc ion sử dụng dung dịch
nội (A) và điện cực chọn lọc ion tiếp xúc rắn (B) trẽn cơ sớ màng polyme dẫn điện
được trình bày trong hình 1. Theo sơ đồ trong hình 1, chúng ta thấy rằng cả 2 loại điện

IqgR^/R?]
o
ơ>
<
Hình 2. Đánh giá khả năng dẫn điện tử - ion hỗn hợp của màng polyme dẫn điện. ( 1)
điện cực thanh kính GC. (2) điện cực than kính phủ màng polyme dẫn điện và (3)
điện cực chọn lọc ion tiếp xúc rán trên cơ sứ màng polyme dẫn điện đo trong dung
dịch chất điện ly NaNCK, 0.1 M/l khi thay đổi tí lệ nồng độ Fe27 F e1+.
ii. Nghiên cứu qui trình tổns hợp điện hoá polvpyrol dẫn điện trên cơ sớ kháo sát
thành phấn dung dịch điện phân, nồng độ chất điện ly. mật độ dòng điện phân,
thời gian tổng hợp điện hoá màng polyme. loại và nồns độ cúa các chất đopant
khác nhau đê ỨI12 d u nc ch o m ư c đích ch ê tạo đ iện cự c ch ọ n lọc ion tiếp xúc
rắn. Màng polyme dẫn điện được đánh íiiá bằng phươns pháp do điện thế. quét
thê toàn hoàn (CV). chụp anh hiên vi điện tử quét (SEM) dê kiếm tra bề mặt.
Mặt khác, đặc tính dần điện tử - ion hỗn hợp của màng polyme dã được chứng
minh băng thực nghiệm (hình 2). Kếi quá kháo sát đáp ứng điện thế cua điện
cực GC và điện cực PPv/NOi trong dung dịch gồm NOv 0.1M và Fe(CN)fiv
/Fe(CN)r,4' với các tỉ lệ phân tử gam thay đổi tử 10': đến 102 được trình bày
trong hình 2. Thế mạch hớ của cá 2 điện cực đều phụ thuộc vào ti số nống độ
cúa cặp oxi hoá khử F e’+/Fe:+ theo phương trình Nernst với độ dóc xấp xi 59
mV/dec (đường số 1 và 2 trên hình 2). Như vậy, trong dung dịch chứa cặp oxi
hoá khứ, thế mạch hớ của polyme liên quan trực tiếp tới thế oxi hoá khử của
dung dịch như sau :
_ _ , R T . [ox]
E = consl + —— ln —
F [red ]
Tuy nhiên, khi điện cực màng polypvrol được ngăn cách với dung dịch điện ly
bởi một ISM. thế mạch hớ của điện cực không bị phụ thuộc vào cặp oxi hoá
Fe
1+/Fe2+ (đường số 3 trên liình 2). Trong trường hợp dung dịch điện ly không

n
Á
t .
S C IS E s ử d ụ n g
m à n g p o ly p y ro l ^
\
\
SCISẼ s ử d ụ n g
mãng
polypyrol
Điện cực
so sán h
/
Hình 5. Sơ dồ bình dòns cháy sử dụne điện cực chọn lọc ion tiếp xúc rắn
• Hệ số chọn lọc K, j P‘ " nằm trong khoảng 10 ■'-10'4 . Với hệ số chọn lọc 10'2,
thì sự có mặt của các ion gây ảnh hướng với nồng độ tương đương chí gây
sai sô 1 %. Tuy nhiên một số ion gây ảnh hướng lớn đến việc xác định các
ion chính thì hiếm khi có mặt trong các mẫu môi trường. Trong trường hợp
một số ion ít gây ảnh hướne. nhưng sự có mặt cúa chúng trong mẫu phân
tích với hàm lượng lớn thì sẽ gây ảnh hướng đáng kê, do đó phái áp dụng
biện pháp loại trừ trước khi đo mẫu.
• Thời gian đáp ứng : sau 2-5 s đạt 90r/r siá trị thế cân bằng (thời gian đáp
lìníi <30 s thuộc loại đáp ứiiìi nhanh)
• Tuổi thọ của diện cực : sau 2-4 tuần, độ dốc và khoáng tuyến tính chi đạt <
giá trị han dầu.
• Độ ổn định điện thế : 1 -2 mV/24 giờ đo liên tục, điều đó khảng định màng
polyme dẫn điện hoạt động hoàn hảo như dung dịch nội đê duy trì được độ
ổn định thế điện cực nội.
• Trớ kháng cùa các điện cực nằm trong khoảng 1-5 M Q (Hình 4). với giá trị
này hoàn toàn phù hợp với các trớ kháng đầu nối tín hiệu cùa các máy đo

• Hội nghị khoa học Quốc tế ‘iU PA C International Congress on Analytical
Sciences 2001” và hội nghị “The Sixth Asian Conterence on Analvtical
Sciences” tổ chức tại Tokyo. Nhật Ban từ 6/8-10/8/2001.
2.2.2. Ý ng h ĩa k ho a h ọ c và h iệ u qu ả kinli té - x ã h ộ i
• Tạo ra một săn phấm thế hệ mới có kích thước nhỏ gọn với nhiều tính chất
ưu việt hơn các sản phẩm đã được thương mại hoá hiện đang sử dụng tại Việt
nam và làm CO' sờ k h oa h ọc tin c ậy c h o phát triển c ô n g n g h ệ ch ê tạo senso r
đ iện ho á củ a nước ta.
• Giám dán tỉ kê íiiá thành sán phấm sensor và thiết bị đo trẽn cơ sớ sử dụng
có nu imhệ và vật liệu có san trên thị trườn 2 tron e nước, dần thay thế các sản
phấm nhập ngoại đát tiền, tiết kiệm thời gian và thav thế các thiết bị phân
tích đã lạc hậu.
• Sán phám cùa để tài có thế sù tlunii trong nghiên cứu. giáng dạy tại các
trường đại học. viện nghiên cứu cũn2 như ứng dụng cho phán tích mói
trường và phàn tích thực phám cua các Sớ Khoa học. Cóng nghệ và Mỏi
trường và cơ sớ nuôi tôm nước lợ.
3. Kết luận
i. Thành công của đề tài nghiên cứu này tạo tiền đề khoa học vững chắc cho sự
phái triển lĩnh vực nghiên cứu chê tạo và ứng dụng điện cực chọn lọc ion tiếp
xúc rắn thế hệ mới của nước ta. Chúng tôi cũng hv vọng rằng phương pháp
phàn tích tiên tiến sử dụng cực chọn lọc ion sẽ được phát triển rộng rãi trong
phân tích môi trường cũng như trong các lĩnh vực khoa học phân tích và công
nghệ khác.
ii. Kiến nghị :
• Điện cực chọn lọc ion tiếp xúc rắn đã đạt được các thông số như độ ổn định
thế. khoảng đáp ứng tuvến tính, thời gian đáp ứng nhanh và độ chọn lọc cao.
nhưng độ bền cứa các điện cực cần được tiếp tục nghiên cứu nhăm naăn
chặn sự mất mát vật liệu màng (ionophore và chất deo hoá) vào trong dung
dịch mẫu đê chê tạo lóng chọn lọc ion để nâng tuổi thọ lên đến khoảng một
vài tháng mới có khá năng trớ thánh sản phám thương mại.

the International Journal of Analvtical Sciences. The Japan Society lor
Analytical Chemistry. 2001
H à nội, ngày 28 tháng 6 năm 2002
C hủ trì đề tài Q G .T Đ .9 9 .0 2
PGS. TS. Ph ạm H ùng Việt
G iám đoc T ru n g tâm N CC N M T &
PHU LUC
1. K ết quả đào tạo
STT Tên
Loại hình đào tạo
Ngành
Năm
1
Đỗ Phúc Q uân N ghiên cứu sinh
Hoá phân tích
2002
2
Lê T hế D uẩn
Thạc sĩ Hoá phân tích
2003
3
Đinh D uy Hải Cử nhân
H oá phân tích
2000
4
N guyên thị H ồng Cử nhân
Hoá phân tích
2000
Hạnh
5

1.4. Do Plnic Quan. Chu Xuan Quang. Le The Duan and Phiiin Hung Viet.
A conductive po lvp v rro le basecỉ am m onium io n selcctive ơlectmcle. The
International Journal of Environmental Monitoring and Assessmenl 70,
153-165. 2001.
1.5. Do Phuc Quan. Trevor w . Lewis, Gordon G. Wallace. Pham Hung Viet,
A coniỉuctive p o lyp yrro le m ocli/icd niicroelectrocle j b r selcctivc
anipcronìctric (lcỉcction <>[ nitratc in u fh>w inịcction syslcni. Analytical
Sciences 2001. Vol 17. 745-748. The International Journal ot'The Japan
Society ĩor Analytical Chemistry.
1.6. Do Phuc Quan. Chu Xuan Quaiiíi. Dinh Duy Hai. Nguyen Thi Hong Hanh,
and Pham Hung Vict. Application o f thin Ịihìì <>f conịu^íitcd polym cr in
so liíl-c o n lac t ion selective sensors. Analytical Sciences. The International
Journal of The Japan Society for Analytical Chemistrv (in press).
1.7. Do Pluic Quan , Le The Duan. Chu Xuan Quang and Pham Hung Vict.
A conductiing po lym er based soìid-contact potassium selective electrode,
Analytical Sciences 2001, Vol 17, The International Journal of The Japan
Society for Analytical Chemistry.
1.8. Tran Quang Vinh. Hoàng Gia Hung, Do Phuc Quan and Pham Hung Viet.
“D eveìo pm ent and appìication o f a low -cost m uìtichanneì controỉỉer system
for po tentiom etric m easurem ents Itsiiií’ conductinq po lỵm er basecỉ sensors
ÍII a flo \\’ inịưciion unưlysis syslem ", Journa] of Vietnam Analytical
Sciences (in preparalion).
1.9 Do Phuc Quan, Nguyen Minh Tue, Pliain Hung Viet and Nguyen Van Mui.
“F abrication fìf Iillra-thin polvpyrrolc - urease film fo r potentiom etric
biosensing o f Itrea", JournaI oí Vietnam Analytical Sciences (in
preparation).
Hội nghị Khoa học phán tích Hoá. Lý và Sinh hoe Viéi nam lán thứ nhất. Hà nôi 26iũ9nooo
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO ĐIỆN c ự c CHON LOC ION NITRAT
TRẠNG THÁI RẢN TRẼN c ơ s ớ POLIPIROL
SỨ DỤNG CHO PHẢN TÍCH ĐĨÈN THẾ TRONG DÒNG CHAY

khoa nụ iuvón tinh xuốnu nóns dù cỡ micro mol [6.71-
Gân dãy iren cơ sớ níỉhicn cứu ché tạo thành conu Jiẽ:i circ chon loe :imoni Iicp
xúc ran với câu trúc dièn cuc khỏna sư ilunn duna óicli noi iS|. chúng toi đã ilép 1UC
ihu nạhièm phươnu iliức ;uụ Jc chẽ lao dièn cưc chon loc .1111011 mir:u. Đáp ứnạ '-liên
;hé cua đién cưc chon k "1 nitrat Iheo pnươnu thtrc Iicp xúc -ăn irén ca -ơ in;mạ
polipirol dã dươc (kinii _I in« iransi ihái (lo lĩnh va ironii dòng chay RA.
2. Thưc niịliièm
2.1. H oa chái và iliiél hi. Tăi c:i các iluna -licii Jcii dươc pha chc lừ cát hoa ^hút
iinn khiết phàn tích (loai PA; cùa 'nũna F!uka. Bucks (Tliuy NỈ) trong nươc cui liai lán
’.'ù -Jũ ựua cót ;rao đổi ion. Pirol cua F!uka (Thuv >ĨI Ù.1 Jươc cai trước khi
dung. v_\ic •••;« ;iéa :r.àna Iiiiư ;ctraoci'. lumomnroir.ua TOA Bì. o-imrophcny|t.Kiyl
'm
ctc (NPOE). hợp chải cao phán tư polvvinviclorua (P\ C;. và lỉirahvdroíuran íTHF-i
cùa hãng Fluka (Thụy sĩ) đã được sư dụnc dé chế tao mànc chon lọc lon nurat.
Máy Potenúo-Galvanosiat PGS-HH5B (Viện Hoá học. Truns tám Khoa học Tư
nhiên và Cóng nghệ Quóc gia chế tạo;, thiết bị cực phó VA 757 (Metrọhm. Thụy sĩ),
mậy đo điện thẻ milivolt pH/ion meter 692 (Metrohm. Thụv sĩ). má\' khuấv từ Súrer
649 (Metrohm. Thụy sĩ), máy tự 2hi BD40 (Kipp&Zonen. Hà Lan), bơm nhu độns 4
kênh (Ismaiec. Thụy sĩ), đién cực than kính, điện cưc vàns và bình dòn° chav kiéu
phun thăng (\vall-jet) (Metrohm. Thụy sĩ), van bơm mảu 6 chiếu 5020 Rheodvne
(Supelco. Mỹ) với vòng mảu 100 ul. đién cực so sánh A2/A2CI tiếp xúc kép íOrion
Research. Mỹ), điện cực so sánh Ag/AgCl liếp xúc đơn và điên cực lưới Pt
(Bioanalvtical System - BAS. Mỹ).
2.2. C h ế tạo màng polime dẫn điện và điện cực chon loc ion : Polipirol (PPy)
được tóng hợp bâng phương pháp điện hoá với mật độ dòng khôns đổi từ dung dịch
pirol 0.5M lẽn trên bé mặt của điện cực lãm việc là diện cực than kính hoãc điện cực
vàng đã được đánh bóng bằng bột nhóm cỡ hat 0.05ụm. sau đó siéu ám tronọ nước
cất hai lán. Dung dịch chát điện lv sư duns ưons quá irinh điện phán là Na.NO-, VỚI
3 nồng độ khác nhau là 0.1M: 0.5M và IM dược thối khí nitơ ironc 10 phúi trước
khi điện phân. Mãt đó dòng đién phân là 2mA/cm:. thời sian đién phán thay đối từ

1
(láp ŨIIỊÌ (liẹn llie cua diện cực chọn lọc iitn
Điộn cục chọn lọc ion trụiiiỉ thái I';in dã ilirạc đu- lạo ihcniỊiii irinh trình hiiv Ironu
phấn Ihực nghiệm. Ọuá trình hình thành thí’ diện Circ co Ihc mó lá uronii lự như
tmne mrỡim hợp iliạ i cực su ri ụ 11 ị: iluni! địch ilicn Iv Iiụi. O ic dặc lính của diện cực
phụ thuộc vào nhiều yêu lu nlui 111)1112 dọ cua ion ilối nom: cluiiii dịcli iliẹn phan, tlộ
dày cùa mànu PPv/NOv (lộ ilà\ cùa mìinc chọn lọc ion và loại vật liệu làm diện cực
so sánh nội.
*Aiỉìi hườiiv cún nnntỉ t1õ Ị ị ị ị i ilríi vù ilirri iỉicm (licn nliún I t , I
Kết quii do đircrnn làm việc cua ? điện cực màn” polime dược lổns hợp tìr 3 dung
dịch nitral nồns dộ khác nliiiu (hiiili 2) cho iliiív rãntt khi ihav dổi nổnL đó niirai
Ironc dunc dịch diện phán ihì độ dốc của điện cực ihay dổi tronc pham vi ±0.7
mV/dec. Mội số lác lỉià cho rànc. khi nồn° độ chất điẽn Iv trong duns dịch điện
phân tăng lén thì mức độ polime hoá cũng tãnc lén và dộ dan cùa poline tãnc. Nh.ư
vậy. quá trình thiếl lập cán bànc và độ ổn định của thủ màn" với polime cỏ độ dẫn
cao sẽ xảv ra nhanh. Mặl khác khi nổns clộ nilrai irons polime lớn sẽ xáv ru hiện
tượní; khuếch lán trao đối ion niirat từ ironc polim e ra nuoài duns dịch miiu khi do
mẫu có nổnc dộ niiral thấp. Vì vậy nổns dộ nitrat tại lớp đién kép sẽ lớn hơn so với
trons duns dịch. Hiện tượne nàv gãv ra sụ sai lệch vé nón2 độ giữa lớp diện kép và
trons dunc dịch phán lích. Kếi hơp các véu cáu \'à các kếi qua iliưc nshiệm chúrt£
tôi chọn nónc đó nilrai ironc dune dịch điện phán là 0.5 M/] đĩi cho !!Ìá irị đó dóc
cùa điện cực cán lý thuvết nhai.
Một thôns số quan trọnc khác cán đươc đánh giá đó là đò dày cua máng PPy/NO
VI nó có ánh hướnc đến tổns trớ khán" cua dién cưc. VỚI lỊuá trinh lòng hơp pohme
băn2 phươnc pháp điện hoa thì lươn" polime hình thành ti li ' 01 dien lương sư dung
Irons quá trình điên phán. Vì vậy. các dièn cực với đó dà' cua mang polipnoi khac
nhau đã được khào sát thóna qua đánh giá đường làm viéc ĨUH các điên cưc. So sanh
4 điện cực lương ứnjỊ vói 4 uiú iri khác nhau va i ciicr’1 tưc khoní: co mang
HmA)
-600 -400 -200 0 200 400 600

lia iliỉ l '•> 11111 'Moiiụ ■ I.IC

.
■ NU >. '1 , ■» • 1 r.:i
'*> lỉ.Mi .".tc Mì '•a:'iiì :K>I !a . l ic .i .".tc m ạ ; j - ::: :;c:ĩ ;i:c -II'. ::v r . . ■!:c: . . .1 : ',J| !ic*i
ll.m M iiii: 1 ■ • .lic ii .'.rc >.'11011 IK -011 .ư lìu r . Ị :_ n ; * . ; e :i 'M.
r)ic n
CIIC
Du (loe
• lĩìV ikcude)
K h oan*: m u n tinh
‘ M i
Su (lic in hoi
■ Itii
!ie MI m«»n^
'iu;m
1.1 I lu n un .lí ÌIIU I
M i
\
:.\ |0

'
-
c
> \ !0 . . r

'Aiìli Ì\ự(hì'j rì/(I dó ,/tiv m ùn ” cịìrỊi /|-|’ ■"! vá 1 :ic " u iiw noi
Đói '.'ới điện cực chon loc ion. trơ khán 2 cua dicn cưc Jươc quvéỉ .linh .xú tro
khána cua mána chon iọc lon. Màna chon lọc lon càn2 õàv thì tra khang màng càna
lon. do vậy đáp ứnạ cua điên cưc iẽ can 2 chàm. Mãt khác, đién cực thi? xúc 'án là

nạniér. cưu dí.' áp ti LI n *J d K tli' phim
lic ii III iln iií:.
4. Kel lua 11
i)icn -:uc chon liK 101) nu;ai llici' plninnL limc nép Mì. ;.II1 lu n U ' M) nictnL' rmnìỊ.
ỊV.iiipirni lonc iuip li),"' pliíMiiv: piiap líi T iin;i đfi kn.^ piui. <-! II. *. .;i> ' II. li. 1'!’
líinli llk do. 'Oi i IiOi . úiiv. -ÍKir. ì>’~ ir;u:ụ Uì.i: !.111 Sr viunụ ■ ai IICL :UI li-, đ ú i.n
líion cik sanli 110' wh»' kw IỊIUI ciap un Ị then liic loi hen khi 'U muiỊ: ■■ .1: ii-t; ;hai.
kinh V; ÚI-T ;i!.' Ìiionu nv.iíMiụ >i: (luUi; (iich nu; Tu; r.iì:^■’ ván iL- k-jc
UIOÌ tht> CIKI ÔÚT. c ụ i v} cii::v Ii-jp lu;- lichỉcn ciru IỊU nivnv: Uì! nụniém cu;. cnitiìL
C or.ii m n iì nc:\' áưọc hoan liid iilì voi su Im trọ cua ác un ir o ìi” á ieiìi kiioa ÌIO'.
£■«/)" nạì/e Đ a i hoe O um ỉ;u: H a nùi, mà so : O G .TĐ .
99.112
TA] LIỆL THAM KHAO
;. AVge.’ S u n c i. Environiĩiental Chemistry. V. uerz PubiishiníỊ. \\
Canada. 1°94. pp 22 i
2. CcraUỈ s SciniYìcví; ÍIIK: Aid1! i Aí?;v/.v'. Comparati\<; loxiciĩ; <'■
aiviivionium and nurau compound.' to paciíic trcctrog ancỉ atncar. c lan eù
tađpoles. Environmema; Toxicoioc' and Chemls;r>. \ oi ik. Nc IL. pr
1999.
3. Miciiaeì Hill. Nitraies and niưites in food and V.aier. r.Ili-' Hor\vood LimiiíC.
1991.
4. Clair N Sa\v\er. Perr> L. MacCam. Genc F Parkin. Chemiítr- ;nr
Environmemai Ensineer.nc:. \!cGraw-Hill. pp 5r>4.
H inl; 5 Tu. hicti Fi.*\ c!:J . :'ti. cuo irio. ior. m uv 1:-,T
5. Dirk Dc Dccr. Mcasuremenl ol' niiraic uradicnis \\ ilh ;in 11)11 sclcciivc
microelectrode. Analyúca Chimica Acla. 219. 1989. 351-356.
6. Plìạm Híiiiịị Việt. Đu Pluìc Quân, Đỗ Thu Hù. Chế tạo và ứni! dụim diện cực
màng lòng hình ống nhăm xác định chọn lọc iinion niirat ironí: dòns: cháy. Tạp
chíHoáhọcT. 31. Số đặc biệt. 1993.
7. Đ ỗ Phúc Quân. Plưim HiuiỊi Việt, Trcvnr w. Lewis. Gnriltiiì G Wullut:e. Chế

phàn tích mỏi trườnc. thirc phâm và lãm sànc 11.2]. nhưne cập phai một Nổ ván dê ìicn
quan óẽn dụ ổn dinh thê diện dộnsi cua dicn ạrc. iliòi UI an cán vã kha [ũtnu bám
dính cứa nùinc chọn lọc với bén mặt cùa vát dẫn. .Vlỏt phưcme thức chế tạo wdc điện cực
[heo kiêu tiếp xúc rắn trên cơ sơ sù dụnc m ànc hvdroeel [?]; mànc poiime quane trùnc
hợp [4-6j và các màr>2 polime dẫn diện như polipiroi í71. polianiIinịS]. polúoctyl-
thiophen) [9] đã dược quan tâm nshiên cứu.
Các polime dẫn diẽn có thế trùnc nơp theo phươne pháp diên hoá lén trẽn bé mặt dan
diện với hình dạng và kích thước định trước dến cõ micro rríéi i 10-i2|. Khi s ư d ụ n s các
polime dẫn điện khả năn a trao dổi điên từ-ion đ ữ a màne chon lọc ion với polime và
siừa polime với bể m ặt điện cực so sánh nội được tãna cườns do dó tạo diều kiện thuán
lợi cho các quá trình thiết lập th ế cân bằ ns và 2 ÍỮ ổn đinh thế đièn cực.
Bài báo này sẽ trình bày kết quả đánh aiá khả nãna dáp Ú71S diện thế của điện cực
chọn lọc ion amoni theo phươns thức tiếp xúc rắn trẽn cơ sờ m àns polipirol khảo sát
trons trạnc thái đo tĩnh. Các diện cực chọn loc ion tiếp xúc rân nay có thê được trong
các thiết bị phân tích xác tay đế phục vụ phân tích tại hiện trường.
2. Thực nghiệm
2.1. Hoá chất và thiết bị. Tất cà các du n s dịch đểu dược pha chẽ từ các hoá chác linh
khiết phân tích (loại PA) cua hãn” Fluku. Buck.s iThuv 'lĩI ■ rong nước cát hai lãn và dã
<-|ua cột trao dôi ion. Pirol eủa h àn s Fluka dã dược cát trước khi >ư dung. Các vật iieu
rnàns như nonactin. bisi I-butvlpentyl Jadipat < BBPA). pniyvinyicíorua phán tử lương
cao (PVC), kali tctrakis(4-chlorophcny i)borat íK T -C lPB ) va ictrahyciroiuran iTH F) cua
hãng Fluka (Thuỵ SŨ đã được SỪ d ụ n s dé ch ế tao m à n s chon loe IOI1 am om.

Trích đoạn CH!.k' hu COI 11
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status