Nghiên cứu chế tạo cảm biến điện hóa chọn lọc ion Cd2+ nhằm ứng dụng trong quan trắc môi trường và phân tích thực phẩm - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ Ờ N G ĐẠI HỌC K HO A H ỌC T ự N HIÊN
• • • ■
Nghiên cửu chế tạo cảm biến điện hóa chọn lọc ion C(f nhằm
o • • • •
w ?
ứng dụng trong quan trăc môi trường và phân tích thực phăm
MẢ SỐ: QT - 06 - 43
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI TS. Đỗ Phúc Quân
CÁN B ộ THAM GIA ThS. Nguyễn M inh Tuệ
ĐAI HỌC QUỐ C GIA HÀ NỘI
TRUNG TÁV1 t HỎNG tin thư V,Ẻn
_
D T / é>9r
HÀ N Ộ I- 2 0 0 7
BÁO CÁO TÓM TẮT KÉT QUẢ THựC HIỆN
Đề tài cấp Đ H Q G H N năm 2006
1. Ten đề tài: Nghiên cứu chế lạo cảm biến điện hóa chọn lọc ion Cd2' nhằm
ủng dụng trong quan trắc môi trường và phán tích thực phẩm
Mã số: QT - 0 6 -4 3
2. Chủ trì đề tài: TS. Đỗ Phúc Quân
3. Cán bộ tham gia: ThS. Nguyễn Minh Tuệ
4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài:
Đề tài nhằm nghiên cứu chế tạo điện cực chọn lọc ion cadmi phục vụ quan trẳc
môi trường và kiểm tra thực phẩm. Điện cực cadmi được chế tạo theo nguyên tắc
tiếp xúc rắn sử dụng màng polyme dẫn điện tổng hợp theo phương pháp điện hoá.
Màng chọn lọc ion cadmi trên cơ sờ sừ dụng N,N,N’,N’-tetradodecyl-3,6-
đioxaoctandithioamit làm chất dẫn ion cadmi. 1
Nội dung nghiên cứu:
ì'

- Hệ số chọn lọc điện thế, KCdjpot đối với các cation thông dụng đều nhỏ
hơn 10'5, đặc biệt một vài cation có KcdjPOt cỡ 10'9.
- Tổng trờ điện hoá của các điện cực chọn lọc ion cadmi với màng chọn
lọc ion dùng chất dẻo hóa DOScó giá trị từ 1 đến 4 Míì, điện dung của
màng khoảng 10'11 F. Các giá trị này tăng khi tăng độ dầy của màng
và khi nồng độ của ion cadmi trong dung dịch giảm.
- Trong khoảng thời gian một tháng, các thông số đặc :rưng của điện
cực không suy giảm so với giá trị ban đầu.
Kinh phí của đề tài
6.1. Kinh phí được cấp: 20 triệu đồng
6.2. Giải trình các khoản chi:
- Thuê khoán chuyên môn: 7.000.000 đồng
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
9.000.000 đồng
800.000 đồng
1.600.000 đồng
1.600.000 đồng
CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI
TS. Đỗ Phúc Quân
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐÉ TÀI
(Hoá chất, nguyên liệu, dụng cụ, in ấn):
Vật tư văn phòng, thông tin liên lạc:
Điện nước và quản lý phí:
Chi phí khác:
KHOA QUẢN LÝ
Giám đốc Trung tâm
NCCNMT&PTBV
PROJECT SUMMARY
1. Title: Development of a solid-contact ion-selective electrode l'or determination ol'
cadmium ion in relevant environment and foods.

containing 3-methylthiophen (150 mM) and TEABF (100 mM). An
electropolymerized constant potential of 1.75V was applied for 150 seconds.
Among membrane components tested, solvent polymeric membrane Cd-2
based on 1.0 mg of ETH 5435 as cadmium ionophore, 64.9 mg of DOS and
32.2 of PVC and liphophilic additive of 0.43 mg NaTFPB displays a good
Nemstian response of 30.2 ±0.5 mV/decade to Cd2+ ion. Best potentiometric
responses of Cd2+-ISE are observed over the investigated range of 1.10"7 to
10'5 M in electrolyte solution containing 1CT4 M NaN 03. The electrode can be
used in the pH range from 5 to 7. The proposed sensor shows fairly good
discriminating ability towards Cd2+ ion in comparison with some alkali,
alkaline earth, transition and heavy metal ions. All Cadmium ISEs to attain
90 % of the steady-state response was typically a 30 seconds and after one
month, the clectrode response is within 95% of the initial level.
Determination of cadmium ion in wastewater, vegetable and soil samples
were implemented.
Mục lục
Mục lục i
Danh mục các ký hiệu viết tắt
iii
Danh mục các bàng iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv
Mở đầu 1
I. Tổng quan 3
1.1. Giới thiệu chung về cadimi 3
1.1.1. Tính chất hóa lý của cadimi 3
1.1.2. ứng dụng 4
1.1.3. Độc tính 5
1.2. Các phương pháp thông dụng để xác định cadimi

7

KjjPOt Hệ số chọn lọc ion
NaTFPB Natri tetrakis[3,5-bis(triflometyl)phenyl]borat
PPy polypyrol
P3MT Poly(3-metylthiophen)
PVC poly vinyl clorua
TEABF Tetraetylamonitetrafloborat
THF tetrahydrofuran
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.
Hình 3.8.
Hình 3.9.
Hình 3.10.
Hình 3.11.
Hình 3.12.
Đường vôn-ampe vòng của điện cực P3MT đo trong 22
dung dịch gồm Cd(N0 3)2 lCT’M và NaN03 10‘'M. Tốc
độ quét thế 50 mV/s
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cađim! 23
với hàm lượng khác nhau của ionophore trong DOS.
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadimi 24
được luyện trong dung dịch điện ly có nồng độ Cd2+
khác nhau.
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadimi 25
khi bổ sung thêm các lượng nafion khác nhau
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadimi 26
với màng tiếp xúc ran P3MT.
Đáp ứng điện thế của điện cực chọn lọc ion cadimi 27

đo trong dung dịch gồm Cd(NƠ3)2 ÌO^M và NaNOj 10
*M. Tốc độ quét thế 50 mV/s.
iv
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.
Hình 3.8.
Hình 3.9.
Hình 3.10.
Hình 3.11.
Hình 3.12.
Đường vôn-ampe vòng cùa điện cực P3MT đo trong 22
dung dịch gồm Cd(N03)2 ÌO^M và NaNƠ3 10''M. Tốc
độ quét thế 50 mV/s
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadirrh 23
với hàm lượng khác nhau của ionophore trong DOS.
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadimi 24
được luyện trong dung dịch điện ly có nồng độ Cd'+
khác nhau.
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadimi 25
khi bổ sung thêm các lượng naíĩon khác nhau
Đáp ứng điện thế của các điện cực chọn lọc ion cadimi 26
với màng tiếp xúc rắn P3MT.
Đáp ứng điện thế của điện cực chọn lọc ion cadimi 27
trong các dung dịch có pH khác nhau
Hệ số chọn lọc điện thế (logKpolpb j) của màng chọn lọc 29
ion cadimi
Đường đáp ứng của điện cực trong khoảng nồng độ 30
Cd2+ từ 10'8-10'5 M trong dung dịch điện ly NaN03 10"

phát triển của lĩnh vực này.
Ờ nước ta hiện nay, nghiên cứu chế tạo các cảm biến chọn lọc ion tiếp xúc
rắn đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và đã đạt được các kết quả rất
khả quan đối với một vài điện cực chọn lọc ion cho nitrat, amoni, kali và điện cực
]
Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu khoa học cấp ĐHQG Hà Nội với mã số
QT.06.43, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu chế tạo điện cực chọn lọc ion cadimi
trên cơ sở sử dụng màng PVC được dẻo hoá và N,N,N’,N’-tetradodecyl-3,6-
đioxaoctandithioamit làm chất dẫn ion cadimi. Điện cực được nehiên cứu chế tạo
theo nguyên tắc tiếp xúc rắn khảo sát hai màng polyme dẫn điện gồm polypvrol và
poly(3-mtylthiophen) được tổng hợp bàng kỹ thuật điện hoá. Điện cực chọn lọc ion
cadimi chế tạo được bước đầu có thể sử dụng để xác định cadimi trong các mẫu môi
trường và thực phẩm.
2
I. Tổng quan
1.1. Giới thiệu chung về cadimi
1.1.1. Tính chất hóa lý của cadimi
Cadimi là kim loại dễ dát mỏng có màu trắng bạc hoặc xanh nhạt, ờ dạng bột
cadimi có màu xám trang và không mùi. Cadimi có khối lượng nguycn từ 112.41
nam ở phân nhóm IIB cùa bảng tuần hoàn. Hiện nay đã phát hiện dược 8 đồng vị
bền 2 đồng vị phóng xạ của cadimi [32], Troi.g tất cả các hợp chất, cadimi đều tồn
lụi ở Irụng thủi oxi hỏa 12. Cadimi không lun Irong lurức nhưng lan dược Irong axil
nitric loãng, amoni nitrat và axit surrphuric nóng. Trong không khí ẩm, cadimi bị oxi
hóa chậm nhưng nếu đun nóng phản ứng xảy ra nhanh và tạo oxit cadimi dạng khói
[30].
Cadimi và các hợp chất của nó không cháy được nhưng có thể phân hủy
trong ngọn lửa và giải phóng một dạng khói độc và có tính ăn mòn. Kim loại cadimi
khi nung nóng phản ứng được với halogen, photpho, selen, lưu huỳnh, telu còn hơi
cadimi phản ứng được với oxy, cacbon đioxit, hơi nước, lưu huỳnh đioxitv và HC1.
Trên thị trường, cadimi có độ tinh khiết từ 99,0 đén 99,9999% được bán rộng

mặt và làm chất bền hóa cho nhựa. Tuy nhiên, ngoại trừ pin, tất cà những ứng dụng
trên đều giảm đột ngột trong cuối thế kỉ 20. Mạ diện và phù bồ nặt chiếm hơn một
nửa lượng cadimi tiêu thụ trong năm 1960 giảm xuống chi còn 8% vào năm 2000.
Chất màu cadimi chiếm 20%-30% lượng cadimi tiêu thụ trong những năm từ 1970
đến 1990 giảm chi còn khoảng 12% vào năm 2000. Từ 1970 đến 2000, lượng
cadimi dùng trong chất bền hóa giảm từ 23% xuống 4%, trong hợp kim giảm từ 8%
xuống 1%. Ngược lại, lượng cadimi dùng trong pin tăng từ 8% năm 1970 lên 75%
năm 2000.
Cadimi clorua đã được dùng trong kĩ thuật mạ điện, photocopy, in trên vải
hoa, nhuộm, làm gương, hóa phân tích, ống chân không và chất bôi trơn và làm chất
trung gian trong sản xuất chất bền hóa và chất màu chứa cadimi. Tuy nhiên, những
ứng dụng trên đang giảm đi. Cadimi clorua cũng từng được dùng làm chất diệt nấm
cho các sân golf và bãi cỏ trong gia đình, nhưng việc này đã b‘ cấm bởi EPA vào
cuối những năm 1980.
Cadimi sunphat được dùng trong kĩ thuật mạ điện, màn huỳnh quang, ống
chân không, trong hóa phân tích và làm chất trung gian trong sản xuất chất bền hóa
và chất màu. Cadimi sunphat cũng được dùng làm chất diệt nam hoặc thuốc diệt
giun (ncmatocidc), và chất điện ly trong cẩu Weston.
4
200 0 2001 2002 2003 20 01 2005
Year
Hình 1.1. Xu hướng sừ dụng cadimi trong các ngành công nghiệp
Cadimi nitrat được dùng trong nhũ tương cho kĩ thuật ảnh, kính sứ màu,
trong lò phản ứng hạt nhân, và để sản xuất cadimi hydroxit cho pin kiềm.
Cadimi sunfua được dùng chủ yếu trong chất màu cho sơn, kính, đồ gốm,
nhựa, dệt, giấy và pháo hoa. Cadimi sunphua cũng được dùng trong pin mặt trời,
màn huỳnh quang, detecto đo độ phóng xạ, detecto đo khói, kĩ thuật lase, transitor
và diot màng mỏng, bộ lân quang.
Cadimi oxit được dùng chủ yếu trong pin niken-cadimi, ngoài ra còn dùng
làm chất xúc tác trong mạ điện, tiếp xúc điện, lớp men cách điện, nhựa cách nhiệt,

đường hô hấp gây ra khối u ở phổi của chuột nhắt, và sự hình thành khối u tăng lên
khi sự phơi nhiễm tăng lên. Nhiễm qua đường hô hấp cũng gây unk thư pho ở các
loài chuột trừ chuột đồng. Sự truyền dẫn bên trong khí quản của các hợp chất
cadimi cũng gây u ác tính ờ phổi chuột nhắt. Khi tiêm qua đường miệng vào chuột
nhắt, cadimi clorua làm tăng tỉ lệ thiếu máu và u tinh hoàn lành trcri cùng một liều
lượng. Trong nhiều nghiên cứu với chuột, việc tiêm một hay nhiều vị trí (dưới da,
trong cơ, trong bụng) đổi với những họp chất cadimi tan hay không tan đều tạo một
khối u (bứu thịt) ờ vị trí tiêm. Tiêm dưới da tạo nhũng khối u ở các vị trí mô khác
nhau như ờ tuyến tiền liệt đối với chuột nhắt, tinh hoàn đối với chuột nhắt và chuột
nhà, thiếu bạch cầu đối với chuột nhà, ung thư tuyến thượng thận đối với chuột
đồng và chuột nhà, và ung thư phổ và gan đối với chuột nhà. Dựa vào khả năng gây
ung thư đối với nhiều loại hợp chất, người ta thấy ràng các hợp chất cadimi dạng
ion là những chất chủ yếu gây ung thư. Từ khi cadimi và hợp chất của nó được liệt
kê trong Ninth Report on Carcinogens (2000), những nghiên cứu trên chuột nhắt đã
được công bố cho thấy những họp chất cadimi cũng gây khối u ờ những vị trí mô
mới (tuyến yên và thận). Ticm cadimi clorua dưới da làm tăng ti lệ ung thư tuyến
yên ở chuột nhắt. Ti lệ u ở thận đối với chuột nhắt tăng lên khi tăng liều lượng
cadimi clorua qua đường miệng; tuy nhiên, ti lệ u khi dùng liều cao nhất cao hơn
không đáng kể so với động vật không phơi nhiễm để đối chứng.
6
1.2. Các phương pháp thông dụng để xác định cadimi
Mẩu sinh học: Phương pháp phân tích thông dụng nhất để xác định nồng độ
cadimi trong mẫu sinh học là phổ hấp thụ nguyên từ (AAS) và phổ phát xạ nguyên
tử (AES). Đổi với phương pháp phân tích bằng AAS, mẫu được nguyên từ hóa bằng
ngọn lừa thảnh đám hơi nguyên từ. Đám hơi nguyên tử ở trạng thái cơ bản hấp phụ
những bức xạ đơn sắc từ một nguồn sáng đom sắc, bức xạ truyền qua được đo cường
độ bằng một detecto quang điện (APHA 1989). Đối với phương pháp phân tích
bằng AES, người ta đo bức xạ phát ra nhờ năng lượng nhiệt tư ngọn nửa hoặc từ
plasma cao tầng cảm ứng. Phương pháp AAS hay sử dụng đề xác định cadimi là
AAS nguyên tử hóa bằng ngọn lừa (FAAS) và bằng lò graphit (GFAAS). Phương

trong một loại nhựa trao đổi anion. Độ thu hồi cùa phương pháp là 98% và giới hạn
phát hiện 4mg/kg đã được công bố. Độ đúng của phương pháp được kiểm nghiệm
bàng ba phương pháp khác: phân tích sừ dụng chất đánh dấu phóng xạ trong dung
dịch mẫu thụ động; phân tích chất chuẩn, cho chất qua giấy lọc rồi phân tích với qui
trình như mẫu thật; và phân tích bằng RNAA.
Nồng độ cadimi trong mô có thể xác định cả trong cơ thể băng phương pháp
hoạt hóa notron (neutron activation analysis - NAA). Phân tích trực tiếp trong cơ
thể người lập trung vào việc xác định cadimi trong thận và gan. Giới hạn phát hiện
đã được công bố xấp xỉ 2mg cadimi trên tổng khối lượng thận và l,5|j.g/g đối với
gan; hay l,9mg đổi với thận và l,3|ig/g đối với gan.
Phương pháp huỳnh quang tia X cũng được sử dụng để xác dịnh cadimi
trong cơ thể đối với thận. Những kĩ thuật phân tích trong cơ thể được dùng trong
phân tích lâm sàng đối với những người bị phơi nhiễm cadimi do nghề nghiệp. Các
phương pháp khác cũng ứng dụng được để phân tích cadimi trong mẫu sinh học là
ICP/MS và HPLC.
1CP/MS hóa hơi điện nhiệt (Elcctrothcrmal vaporization ICP/MS) dược dùng
để phân tích cadimi trong men răng. Những phương pháp điện hóa nhu von ampe
hòa tan hấp phụ catot (ACSV) và phân tích VA-PSA (potentiometric stripping
analysis - PSA) đã được sử dụng để phân tích cadimi trong mẫu tóc, mô động vật và
máu.
Mẩu môi trường: Nói đến phân tích cadimi trong mẫu môi trường người ta
nghĩ ngay đến các kĩ thuật AAS và AES với phương pháp phá mẫu bàng axit nitric
(APHA 1989; EPA 1982b, 1983a, 1983b, 1986b, 1986d, 1986e). Vì cadimi trong
không khí luôn đi kèm với những hạt lơ lửng nên phương pháp phân tích chuẩn bao
gồm lấy mẫu bằng sợi thủy tinh hoặc màng lọc, chiết cadimi khỏi màng lọc bằng
axit và phân tích bàng AAS (APHA 1977; NIOSH 1984b). ACSV, DP-ASV và
NAA cũng được sừ dụng để phân tích cadimi trong không khi. ICP/MS hóa hơi
nhiệt (ETV-ICP-MS) cũng được dùng để phân tích cadimi trong các hạt trong
không khí được phân loại theo kích thước. Độ đúng của phương pháp phân tích
cadimi trong không khí qua việc phá mẫu bàng axit và đo bàng ACSV đã được xác

đo thế cân bàng của màng chọn lọc ion với ion chọn lọc [22]. Ciiá trị thế cân băng
đó được đo so sánh với một điện cực so sánh ngoài bằng một máy đo thế có trở
kháng cao từ 1010 đến 1012 Q. Các ISE có thể phân loại theo vật liệu màng chọn lọc
9
ion như màng thuỷ tinh, màng rắn (đồng thể hoặc dị thể) hoặc “màng lỏng” chọn
lọc ion. Màng lỏng chọn lọc ion dựa trên ca sờ chứa chất (lần ion chọn lọc hoà lan
trong màng polymc dược dửo hoá. Ngày nay, các mùng lỏng chọn lục ion dirợc
quan tâm nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ * vì có nhiều ưu điểm hơn màng rắn.
Điện cực chọn lọc ion có thể được chế tạo theo nguyên tắc thông thường, trong đó
sử dụng dung dịch nội chửa ion cần đo và ion clorua để vận chuyển điện tích giữa
màng và điện cực so sánh nội thường sử dụng là điện cực Ag/AgCl. Gần đây, điện
cực theo nguyên tắc tiếp xúc rắn (không sử dụng dung dịch nội) thu hút được sự chú
ý của các nhà khoa học. cấu tạo của điện cực chọn lọc ion theo nguyên tắc tiếp xúc
rắn gồm một màng chọn lọc ion tiếp xúc với một điện cực như Pt, Au, Ag hoặc điện
cực GC hoặc cacbon nhão đã được phủ một màng có khả năng dẫn ion và điện tù
hỗn hợp.
Tuy nhiên, với thiết kể ban đầu cùa điện cực chọn lọc ion là hai bề mặt màng
được tiếp xúc với dung dịch, vì vậy thế cân bằng của màng với dung dịch xác định
thường khá ổn định. Đối với nghiên cứu chế tạo ISE theo nguyên tắc tiếp xúc rắn,
ngoài việc tối ưu hoá thành phần màng để cho đáp \ứng tối ưu còn phải khảo sát
điều kiện của màng tiếp xúc rắn sao cho đáp ứng của điện cực được ổn định tại một
nồng độ xác định của ion cần đo.
GC CP ISM Dung dịch mau
Hình 1.2. Sơ đồ trao đổi điện tử - ion xảy ra tại các lớp tiếp xúc
\
của điện cực chọn lọc ion.
Các vấn đề được nghiên cứu chủ yếu về màng tiếp xúc rẳn là chúng phải có
khả năng dẫn điện tử và dẫn ion hỗn hợp và không bị ảnh hưởng bởi chất oxy hoá
hoặc tác động của hơi nước từ dung dịch. Đã có một số nghiên cứu về màng tiếp
xúc rắn dựa trên cơ sở sử dụng một vài pha hữu cơ hoà tan một lượng muối đủ để

mẫu
xúc răn
Diộn cực glasy
cacbon
E
M
Điện cực so sảnh
Điện cực màng chọn lọc ion
Sơ đồ hình thành thể điện động của pin điện hoá sử dụng
điện cực chọn lọc ion.
Điện thế của pin điện hoả bao gồm tống điện thé của tảt cả cảc pha đẫn diện
tiếp xúc với nhau và thế màng của điên cực chọn lọc ion.
E = E i + E 2+ E 3 + Ej + Em
ở đây E lá điện thế hoá của,pin điện hoá; tông Ei + E2 + E3 là Econsl không
đối; Ej là thế tiếp xúc giữa dung dịch diện ly trong điện cực so sánh và dung dịch
mẫu; Em là thế màng chọn lọc ion.
11
ỉ.3.2.Các dại lượng dặc trung của diện cực chọn lục ion
L3.2.1 Hệ sổ chọn lọc điện thế Kif°'
Phương trình Nernst được sử dụng để miêu tả hoạt động cùa điện cực chọn
lọc ion lý tưởng VỚI một lon nhât định và không bị ảnh hường bời các ion khác cùng
tồn tại trong dung dịch phân tích [22,26,28], Trong thực tế, điện thế cùa cực bị ảnh
hưởng bởi các ion tôn tại trong dung dịch với các mức độ khác nhau. Sự ảnh hường
của ion cản Jzj có thể được tính gần đúng bằng phương trình Nicolsky - Eisenman:
X O ,
j* i
ờ đây:
- a, và aj là hoạt độ cùa ion cần đo IZ1 và ion càn trờ Jzj trong dung
dịch phân tích.
-KjjP0C là hệ số chọn lọc của ion cản trờ Jzj so với ion cần đo Izi

ứng và tuổi thọ cùa điện cực.
Với các điện cực chọn lọc ion, độ chọn lọc cao là yếu tố quan trọng để đảm
bào độ chính xác của phép đo. Tuy nhiên một điện cực có độ chọn lọc cao cũng trở
thành vô nghĩa nếu nồng độ chất cần phân tích nằm ngoài giới hạn phát hiện của
điện cực. Giới hạn phát hiện của điện cực bị ảnh hưởng bởi quá trinh khuếch tán
của ion chọn lọc từ trong màng ra ngoài dung dịch mẫu khi do dung dịch có nồng
độ thấp và quá trình trao đổi ion cạnh rranh giửa ion chọn lọc và ior. ảnh hường có
mặt trong dung dịch. Sự đáp ứng phần nào cùa ISE với ion cản có mặt trong dung
dịch mẫu sẽ có giới hạn phát hiện dưới kém hơn.
Thời gian đáp ứng là thông số rất quan trọng của điện cực chọn lọc ion, do
vậy nó được nghiên cứu rất tỷ mỉ. Thời gian đáp ứng là thời gian tính từ khi ISE và
điện cực so sánh tiếp xúc với dung dịch mẫu đến khi thế điện động cùa pin điện hoá
đạt giá trị cân bàng với độ ổn định trong phạm vi 1 mV hoặc đạt 90% giá trị thế ổn
định. Thời gian đáp ứng của các ISE phụ thuộc vào 3 quá trình chính : (i) quá trình
trao đổi ion tại bề mặt màng và quá trình cân bằng khuếch tán giữa (ii) dung dịch
mẫu và lớp dung dịch tại ranh giới pha và (iii) giữa ranh giới pha và màng. Nghiên
cứu thời gian đáp ứng cùa ISE người ta nhận thấy ràng quá trình (ii) là chậm nhất,
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status