ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯÒNíỉ BAI HOC KHOA HỌC T ự NHIÊN
ĐỂ TÀI:
CÁC YẾU TỐ CÂU TRÚC KHỐNG CHÊ QUẶNG HÓA THIẾC
VÀ VOLFRAM NỘI SINH KHƯ vực ĐẠI TÙ - TAl\l ĐAO
Mã số: QT03 19
Chủ trì đề tài : TS Vũ Xuân Độ
Công tác viên: Nguyễn Trọns Dũnc
Nguyễn Xuân Trườn”
c J V.
Hà Nội- 2005
Đề tài. Các yêu tô cấu trúc khỏns chê khoáng hoá thiếc và volfram nội sinh (V khu
vực Đại Từ Tam Đáo
M ã số'. QT 03 19
Chù trì (té tài. TS Vũ Xuân Độ
Cán bộ phổi họp: Nuuyẻn Trọne Dũng. Nguvễn Xuãn Trườne
Mục tiêu:
- Làm rõ vị trí kiến tạo đặc biệt của nút quặns
- Làm rõ vai trò và phân loại các kiểu câu trúc chứa quặns và khốn" chẽ quặnu
- Phán loại và xây dựne mõ hình các kiêu cấu trúc trườns quặns.
Kinh phí thực hiện'. 10 000 OOOđ
Project. Structural factors controling enclosermic miniralization of zinc and
tungsten in the Đại Từ - Tam Đáo area.
Code: QT 03 19
Main resectciier. Dr. Vũ Xuân Độ
In the collaboration with: Nguyễn Trọns Dims, Neuvễn Xuân Trườne
Objective and content of the project:
- Explaining the especial tectonic position of the ore bearing junction
- Explaining the role and classifying the ore bearins and ore controlins
structures
- Classifying and modeling structural types of ore deposits.
Có thê áp dụ nu cho việc nnhién cứu đánh 2Ía các mỏ quặne và làm tai liệu ” iiinu
dạy các mòn học vé khoán" san trons các trường đào tạo chuyên 2Ía Địa chãi.
vưc
Chu nhiêm đè tài Thu t rướn 2 cơ Chu tịch hội Tlui trườn ì:
quan chú trì đề đổng đánh iĩiá I C O 'quan qiutn
tài chính thức I ]ý đe lài
Ho ten: Vũ Xuân Đỏ
I)' I í ':)ỉ L tị' 1
Hoc hàm
Ký tên
4
MỤC LỤC
Tra nu
Mớ dấu 6
l.VỊ irí kiến lạo cua nút quặng Đại Từ -Tam Đáo 9
1. I .Các phức hệ vật chất câu trúc Palcozoi
9
1.1.1. Khối kiến tạo Phú Ngữ 10
1.1.2. Khối kiến lạo Lô-Gâm 1 I
1.1.3. Khối kiến tạo Bắc Thái
12
1.2. Các phức hệ vật chát cáu trúc Mesozoi 13
1.2.1. Khối kiến lạo Tam Đáo 14
1.2.2. Khôi kiến tạo An Châu \5
II. Đặc điếm câu trúc CLÌa nút quặng Đại Từ Tam Đáo
17
2. i . Đặc diêm cấu trúc hai bậc của nút quặng 17
2.1.1. Bậc cáu trúc dưới 17
2.1.2. Bậc câu trúc trên 1 (S
tích đã được đo vẽ ớ tỷ lệ 1:50 000 và những khu vực có điểm quăn2 hay mo cỊLiặnii
đều đã được tìm kiếm chi tiết hoặc thăm dò sơ bộ. Tuy nhiên, trons nhữntĩ năm lúm
đây, cùng với việc hầu hết các sa khoáng đã bị khai thác hết thì cone tác nshicn CỨLI
ở đây dường như cũng bị dừng lại. Phai chăng với khu vực khoán" hóa quan tron”
này mọi vãn để đã sáng tỏ và việc nghiên cún tìm hiểu tiếp tục là khôns cán thiết
nữa?!
Điếm lại nhữne côns trình nghiên cứu đã được thực hiện trons thời sian qua có
thể thâv sự quan tàm nhiều nhất của các nhà địa chất tập trung vào các vãn đe vé
thành phấn vật chất của quặns hóa. Các kiếu thành hệ quặng thiếc và volfram cỏ
troIIũ khu vực cỉă được nghiên cứu khá đầy đủ và phán chia khá chi tiết [13,15.19,
32]. Nhữniỉ mối quan hệ giữa quậníi hóa với hoạt động magma và kiến tạo cũn ti đã
được quan tàm. sons vẩn còn mang nhiều tính dự đoán và khái lược [14.20.21 |.
Cô nu tác tìm kiếm chi tiết và thăm dò được tiến hành chủ yếu với các sa khoáiiiỉ và
mộl phần rât nõnii trên bề mặt cúa các mỏ quăn
2 sốc. do vậy tiềm năn<2 cua các mo
quặiiii này mới chi có thế được đánh giá rất sơ bộ [11,33,34], trong khi chính các
mỏ quặiiìi gốc mứi là những đối tượng quan trọng cung cấp nuuyên liệu quãne lau
dài và chát lượn2 cho cỏns nghiệp.
6
Đô có thê tlánh giá đúnii tiềm năniỉ triển vọns của các mo quăne góc. cliic hici
là các mó hậu magma, khỏnn thê xem nhe vai trò khống chê quặn ì! hóa cua UK vẽu
tô cấu trúc kiên lạo. vé vấn đẽ nàv, các công trình nshiẽn cứu ỏ' khu vực Dill ỉ ù
Tam Đao còn chưa quan tâm xứnsi dáns. mới chi có một vài thứ nghiêm ban lUui do
chím tỉ tôi thực hiện [5,7,10].Tuy nhiên, khu vực đang được đề cập đến ớ dãy khòniỉ
chí cỏ khoánư hóa phons phú. mà còn có cấu trúc địa chat khá phức tạp và mức đỏ
bóc lộ tự nhiên rất kém, cho nên việc nshiên cứu đáy đu và chi tiết các yếu tó câu
trúc là rất khó khăn. Nhữni! thứ ntỉhiệm ban đấu của chúns tôi nói trên, tuy la qúa Í1
và rất khái lược, song cũng cho thấy có thế làm được và chác chắn sẽ man” lai
nhũn” kết C]ủa rất tốt nếu được quan tàm đúne mức. Thiết níihĩ, tron2 i2iai đoan hiên
nay. khi mà cỏntỉ lác kháo sát và thăm dò địa chất ở nước ta đã di vào đánh iiiá Iliên
I- Vị trí kiến tạo của nút quặng; Đại Từ - Tam Đáo
II- Đặc điếm cấu trúc của nút quặns
III- Cáu trúc địa chất của các trường quặng Sn-W trons phạm vi nút quặn Li.
Do nlũrns hạn chê về điều kiện kinh phí và thời gian như đã nói ớ trên nên kết
qua nshiên cứu cùa đề tài chắc chắc còn chưa được thỏa mãn. Tuv nhiên, chúne tói
hy vọns ransz những nhận xét và kết luận được chúng tôi rút ra ở đày có the uóp
phẩn làm sán LI tò thêm bán chất cấu trúc của các trường quặng được nshién cứu.
đồns thời cũn2 có thể được xem làm những ví dụ thực tế cho việc gián Sỉ dạy món
học “Kiên trúc trườns quặng” trong nhà trường.
8
I. VI TRÍ KIẾN TẠO CỦA NÚT QƯẬNG ĐẠI T Ừ -T A M ĐAO
Cáu lạo kiêu men rạn là nét nổi bật trons bình đồ kiến trúc cua ĐõI1U Bãc Bọ
mà các nhà địa chất, dù xuất phát từ bất cứ quan điếm kiên tạo nào. cũn" đóII phai
thừa nhận. Đó là một bức tranh với sự đan xen các khỏi kiến tạo khác nhau cá ve
hình dạng, kích thước cun'! như cáu trúc bên tron”, phán ánh lại nhữnti qíui Hình
hình thành và phát triển vó lục địa lất phức tạp cứa khu vực tron II suốt Phancro/oi
[2,6,16,2 1 ].Mồi khối kiến tạo được tạo dựns bởi các phức hệ vật chất cấu trúc ( VC-
CT). mà theo cách hiếu của [24,25] thì mỗi phức hệ VC-CT bao gôm các thành
tạo địa chất dược hình thành trong một hoàn cảnh kiến tạo nhất định và tạo nen
mót yếu tố cấu trúc khu vực độc lập. Đỏ chính là các khối kiến tạo được tie cập
đến ớ đây. Tronsz phạm vi Đỏng Bác Bộ nói chuns và các vùn tỉ kê cận với klni vực
nghiên cứu nói riêng, các khối kiến tạo với nhữnơ phức hệ VC-CT đặc truìiH riẽnu
cúa mình có thế được phân thành hai nhóm, tương ứng với hai thời kỳ phái Inén
kiến tạo quan trọns của lãnh thố là: ráp nối, tạo dựns vỏ lục địa tron" Paleozoi và
biến cai, cố kết vó lục địa trong Mesozoi và Kainozoi [3.6,16]. Trên bình đò kiên
tạo cua khu vực, ranh giới phân chia diện phân bố các khối thuộc hai nhóm nêu Irón
là các đứt say QL1 3A và Sỏns Đáv (hình 1).
1.1. CÁC PHÚC HỆ VẬT CHẤT CÂU TRÚC PALEOZOI
Các phức hệ VC-CT thuộc thòi kỳ phát triển Paleozoi bao 2ổm tát ca các tân"
trầm tích có tuổi lừ Cambri đôn Permi. Chúns phố biên rộns rãi ớ phía Bắc dứi gay
10
các tập trầm tích cát và sét eùnu với sự £Óp mặt của vật liệu núi lứa thành phán
and esit. Đ iéu đó cho thây chú ng dược tích đọng trong m ôi trườn!Z khónt! ổn dinh
cua những hổn trũng phát triển trên miền vỏ truns sian á luc địa [24.25 j. lui) II'L‘11
những miền vỏ gần cung đáo [4]. Khi xem xét kết hợp thành phần thạch học va mức
độ hiến dạng của phức hệ trone bối cánh kiến tạo Paleozoi trên toàn lãnh thò. một
số nhà tmhiên cứu đã xem đâv là phần rìa tích cực cùa nền lục địa cò [3.6.I6Ị.
1.1.2. Khối kiến tạo Ló Gâm
Phán lớn diện tích phía Tây và Tây Bắc cúa khu vực (hình 1J thuộc rìa phía
Nam cua khỏi Lô Gâm [16] hay một phần phức nếp lõm nsán Châm Chu cua
[26].Tronỵ phạm vi vùng nghiên cứu phát triển chú yếu các thành tạo trám tích lục
nguyên và lục nmtvên cacbonat thuộc hệ tầng Đạo Viên (S2 - D| civ) [17J. bao Lỉốm
các lớp đá phiến sét, phiến sét vôi, phiến sét xerixit hoặc phiến thạch anh - xerixit
có chứa những lớp mỏng hoặc thâu kính đá vôi và các tập cát kết, cát kêì tlạnt:
quaczit. Theo [16,26] thì đây là các thành tạo của phụ bậc cấu trúc trên, mà phụ bậc
dưới bị chúng phú lấp, chỉ lộ ra ở nhãn một số cấu trúc nếp lồi dạns vòm như
Chiêm Hóa. Nà Hans V.V., nằm ngoài phạm vi vùn£ xem xét. Tham sia vào thành
phán của phụ bậc cấu trúc dưới có các tầng trầm tích lục nguyên và lục imivén
cacbonat tuổi PRì - 0|. Xuyên qua các tầng trầm tích nói trên là các thế xâm nhập
granit thuộc các phức hệ Loa Sơn, Núi Láng (PZ,).
Đặc điếm nổi bật trons cấu trúc cúa khối Lô Găm là các tấn2 trám tích có thế
nằm khá ổn định. Các lớp đá nói chung nghiêng khá thoải, tạo thành nhữn2 nếp uốn
khá ctánìi thước, thườnơ là những nếp ỉồi dạng vòm hay nếp lõm dạng chau khá
thoái. Chí ớ tỉíìn những dứt gẫy hoạt độns tích cực như Sỏns Đáy hav QL1 3A, mới
cặp nhữim lớp dốc nghiên" và bị vò nhàu thành những nếp uốn nhó khá cãHLí hoặc
bị hăm nát bới loạt các hệ thỏ ne khe nứt hay thớ ché khác nhau. Cấu trúc đứi ìiẫy
irons phạm vi khối kiến tạo này thế hiện tính khối táng khá rõ. Các hệ thốnt: đứt
11
gẫy có phươnt! TB-ĐN. ĐB-TN cùng vói một số các đứt siẫv á vỹ tuyên và von*:
cung phán chia khối ra thành nhiễu khối nhỏ nũníi hạ khác nhau hoặc sụt VÕI1L! Iheo
ôn hoà. ngoại irừ những khu vực tiếp cận với các đứt Sỉầv lớn. M ức độ biên chai cua
trầm tích khònii cao. chu yếu ở m ớc độ phiến sét. Các đúl iíẫv nội khói ph;ii m en
khá đa đạn”. hao gổm cá nhữna dín gầy vòng cưn° đón 2 tâm tron” các câu Irức
dạn” vòm lẫn nhữníi đứt gẫy theo nhiều phương khác nhau. Magma xâm nhập chi
gặp irong phức nôp lồi dạng vòm Ngân Sơn, trong đó khối granit dạn í: the nên cỏ
tuổi Permi muộn xuyên lên cát qua các tấn2 lục nsuvên - cacbonat cua hệ tân” Cốc
Xô (D,-D2c c.v). Từ những nhận xét vừa nêu có thế thấy phức hệ VC-CT tạo dune
nên khỏi kiên lạo Bắc Thái đã được hình thành và phát triển tron SI nhĩiìm điêu kiện
khù ôn hòa cúa các bồn trũnti sau cung [4,27] hay trên các rìa lục địa thụ độn”
[3,16.25] kiêu như thềm lục địa.
1.2. CÁC PHÚC HÊ VẬT CHẤT CÂU TRÚC MESOZOI
Mesozoi là thời kì phát triển những vận động kiến tạo mạnh mẽ làm biên đỏi
cấu trúc ciu-1 vỏ lục địa khu vực đã được hình thành trước đó. đổns thời cũn” làm
tăng th êm m ức độ cố kết của nó, cho nên có thế gọi đáy là thời kv biến cai lục địa
[6]. Thời kỳ này bắt đ ầu vào cuối Permi - đầu Trias bans việc xuất hiện hànn loại
các bồn trũns mới. tron2 đó tích đọng các phức hệ trầm tích và trầm lích núi lứa
khá điển hình. Trong phạm vi vùng nghiên cứu, các phức hệ VC-CT Meso/.o! phát
triên tập tmnii ớ phía Nam đứt gầy ỌL13A và phía Đỏns đứt gầy Sõnỵ Đá\. lao
thành các khối kiến tạo Tam Đáo và An Châu (hình I ).
13
1.2.1. Khối kiến tạo Tam Đáo
Được ìiiới hạn bới hai đứt szẫv chạy song sons nhau theo phươnu TB-ĐN là
Sômi Đáy ứ phía Tây và Quán Chu-Văn Lãns ơ phía Đòna. khối kiên tạo Tam đao
có chiếu rợnii k h o ang 10-15km . nằm hoàn toàn trùng với diện tích của dãy núi cìnm
tên và lươn*! ứniỉ với địa hào Tam Đáo cúa [26], Toàn bộ khối dược tạo dựn*! htVi
tán$z trầm tích lục nsuyên và núi lứa thuộc hệ tấns Tam Đao (T|.:/t/). íroni! ctó plKÌn
thấp bao £ồm đá phiến sét và cát hột kết, còn phấn trên là ryolit và ryolit poiphir
[17,33,34],
Trong mặt cát nsang, khối Tam Đáo có cáu trúc của một phức nếp lõm. trong
đó các thành tạo phun trào ryolit thuộc phụ hệ tấns trên phát triển tập trimII doc
Bôn tron" khối kiến tạo An Châu các tầng trầm tích bị vò nhàu, uốn niip khá
mạnh, tạo thành một loạt các nếp uốn chạy dài theo plurơns á vỹ tuyên. Chúní
thườns phối hợp với nhau tạo thành những phức nếp lồi và phức nếp lõm xen kẽ
nhau hoặc kế tiếp nhau tron2 phạm vi cua khối. Nhìn chuns. các trầm tích T. - J
phát triển tập trung ò phán trung tâm, dọc theo trục của trũns, còn các trám lích Iục
địa tre hơn ( J: - K - N) phân bố chú yếu ớ phần phía Đỏns cúa khối.
Đặc điếm nổi bật của các tầng trầm tích biển tạo nên phấn thấp cua câu trúc
An Châu là các lớp mỏna cát kết. Bột kết và sét kết xen kẽ nhau khá nhip Iihànìì,
gần như phân nhịp dans flish- Bên cạnh đó. sự phân bố 2ãn như theo qui luật cua
các trầm tích theo hướns trê dần từ rmoài rìa vào truns tâm và từ phía Tây sann phía
Đòni:, cùm: với xu hướniỉ mớ 1'ộim dán bồn trũniĩ về phía Đone cho thâv sự hình
thành \'à phát triốn của bổn trũ ng chịu ánh hướng trực tiếp cúa các vận độnii chuyên
trượt tro nil các đới rift nội lục Tam Đáo và Sô nơ hiến. Nếu xét theo chê độ kiên lạo
cúa Đònỉi Bác Bộ trong đầu Mesozoi [6] và những đặc điếm câu tạo cua phức hệ
15
tram lích lap dầy thì hổn irunu An C hâu có nhiều nét íiẩn 2 UÍ với các trunii cãHLi kéo
(pull-apart basin) trên mién vỏ lục địa phút triển [1.18.27].
Q ua nhữnii nội dung vừa trình bày ở trên vé bình đổ kiên lạo cua khu UIL
nghiên cứu và các vùng kê cận có thê dẻ dàng nhận thấy khu vực Đại T ừ - Tam Đáo
có một vị trí kiến tạo thật đặc hiệt. Nổ nậm ó nơi hội tụ cửa các khối kíân lao với
nhữnii phức hệ VC-CT rất khác nhau, đặc trưng khá đầy đu cho ca qúa trình phai
triến kiên lạo cứa Đôn2 Bắc Bộ troníi Phanerozoi. Mặt khác, dãv cũne là IIOI mao
nhau cua nhiổu hệ thống đứ gẫv khu vực có đời sons kiến tạo khá tâu dài. Như vậy.
khu vực ìmhiên cứu cần dược xem như một nút quặng với khá đáv dll nhxim nót đặc
trưng cùa nó m à phần dưới ctâv sẽ đề cập tới.
Troim một nuhiên cứu trước đây [5] chúng tôi đã có dịp xem xét níu lỊUcUìLi
Tam Đát) chủ yếu chỉ bao gồm phân phía Bắc dãy núi Tam Đáo. Xét vé mặi câu
trúc kiến tạo và đặc biệt là vé đặc điếm khoánơ hóa Sn - w thì khu Đai Tù Núi
Pháo cũn ổ có nhiều nét tương đồng. Do vậy, nếu sộp ca hai khu vực này lại Ihành
một nút quặng với tên gọi chuno Đại Từ - Tam Đảo là hoàn toàn hợp lý. Ranh uió'i
Sơn Dươnn dưới đây. Neoãi I'LI. các dứt iiay nội khối phát Iriên khá mạnh, chia cãi
và làm chuyến irưựl các táng cĩá Irani tích, m ớ (tường cho các thành tạo m anm a \am
nhập dạn ti mạch và các thành tạo quặntỉ thiếc sau này có điểu kiện xuyên lẽn.
Khối cấu trúc Đèo Khẽ (hay Đèo Khế-Đại Từ) năm ở phía Đo nu clã\ T;im
Đáo. niCra hai dứt nãy Quán Chu-Ván Lãne ở phía Tày và Sônỵ Côn ti ớ phía Đone
(hình 2). Có 1 hê xum đây là phân móníi nhỏ cao phía Tây cùa trũnii An Ch;m
Tại ctâv phát trie’ll các trầm lích đá phiên sét, phiến sét xerix it. cát kết và Cell kêt
clạrm quacv.il cua hệ táng Sô nu c ỏ u (D | -D 2 e sr) [33], tạo thành m ột phức nOp lõi
đoán dạng hình ovan có phương kéo dài TTB-ĐN. Trone cấu trúc này các lớp có thè
nam imliicim khá thoái, tru 11“ bì nil 30-45", tạo ra những nếp uốn lổ! và lõm thứ cấp
ngán xen kẽ nhau. Môt loạt các đứt sầy nội khối cá phương TB-ĐN chia CŨI các
tầng đá trầm tích và có kèm theo nhũng biể hiện cúa chuyên trượt trái. Xuyõn lẽn
theo ctúi gầy Quán Chu-Văn Lãng có khối granit Trúc Khê thuộc phức hệ uranii
biotit Núi Điệnt! (T, ììđ) cắt qua tất ca các tầns trầm tích nói trẽn.
NiZOcii khu vực vừa nêu, các trầm tích củ hệ tầng So nu Cấu còn sập irony mọi
hố’ trũng hẹp kéo dài theo đírt síiy ỌL13A ở phía Bác thị trân Sơn Dươnt!. Tại đã)
chúng phú trực tiếp lên các thành tạo của hệ tầng Phú Ngữ ( 0 2-S| pn). Do anh
hưởim cua đứt lĩẫv, chúntỉ bị võ nhàu, băm nát mạnh mẽ, có thế năm khỏriiỉ ổn (.linh,
thườnìi là khá dốc (60-70°) và bị chia cát bới một loạt các khe nứt dốc và trượt ưni.
2.1.2. B;)c cáu trúc trên ( MZ|)
Các thành tạo của bậc câu trúc trẽn íiồm có các trầm tích Trias thuộc các hệ
tầiìii Tam Đáo. Nà Khuãl và Vãn Lãnti. Trontz phạm vi nút quặn" đan" xét. hộ kill LI
Tam Đ áo phái Iriến rộ nu rãi tron” phần Bác khối Tam dao vói ihành phán chu \cu
18
là phun trào ryolit và riolit porphir. Theo tài liệu cua [33.34] thi tại dãy cluing Lm ra
mội loại các nép uốn kéo dài song sons với trục cứa trùn” Tam Đáo. Mòi loại cuc
đứt gầy nội khối có phươniỉ ĐB-TN và á vỹ tuyến chia cát chúnsi thành nhữiiL; khôi
nho. Các khối xám nhập granit biotit thuộc phức hệ Núi Điệntỉ (T- net) \u\cị\ lon
theo đứl gẫy Ọuán Chu- Văn Lãng, cắt qua tất ca tán tỉ đá phun trào. \gu;n K I , li
phán trung tàm cua khối cũ nu đã xác định được chuỗi các mạch đá sranil porphn \ à
sâu vào giới thiệu nội dung phươne pháp, chúng tôi chí néu ra đày một số iiìUiyõn
tắc khi áp clụniĩ các phương pháp váo thực tế nghiên cứu:
]-Đo vẽ khe nút tiến hành đổnĩ loạt tại các vết lộ tự nhiên và nhân tạo. Niioài
việc đo các yếu tố thế nằm cấn phãi xác định tính chất chuyên trượt và mật itn ciìa
khe nứt. Nếu trên 1 mét chiều dài có từ 5 khe nứt trỡ lên cùns loai và son*! smiìỉ
nhau thi có thế xem c h ú ns là dấu hiệu cho sự có m ặt của đứt gẫy.
2- Kết qua do vẽ khe núi trước khi biểu diễn trên các biểu đô chiếu câu cân
được long họp vù nhất thê hóa. Vi số lượng các khe nứt tại mỗi điếm khao sái có thô’
rất khác nhau, cho nên có thể gộp chung nhữns điếm gán sút nhau thành mội khu
dại diện. Mặt khác, nếu biếu điẻn tất cá từns khe nứt trên một biếu đổ cho 111ỎI khu
vực khát) sál thì khó tránh khỏi sự chổng chéo và rối mát. Do vậy có thế gộp chunII
nhữiii! khe nứt cù nil loại mà có thế nằm khác nhau khổns qúa 5 thành một khe 11 irt
đại diện được biếu diễn trên biểu đồ.
3. Đỏ cho đơn giản và thuận tiện, trên biểu đổ chiêu cầu được xây dựng theo
phươnu pháp cua [39,46] biếu diẻn hình chiếu giao tuyến bể mặt khe nứt với hán
20
cầu trẽn. Như vậy vẫn đám bao được yêu cầu là các biếu đổ chiếu cấu phai cun;: cãp
đấy đủ và dỏ dọc những ihỏng lin vé kiến tạo khe nút.
Dựa theo những nguên tác như vậy, một số biếu đồ khe núi đại diện cho Iilũnm
khu vực khúc nhau trong số các đứt gầy quan tronìi của nút quặntỉ đã được diune
tôi thành lập và thế hiện tronii hình 2. Trước khi luận siái vé các biếu đổ chúnu lòi
có một số nhận xét về tình hình phát triển kiến tạo khe nín và khr nănH niihiẽn cưu
trong phạm vi nút quặng Đại Từ - Tam Đao như sau:
- Khe nứt tron2 khu vực rất phát triến, sons do tý lệ bị che phú khá lon. cho
nên việc kháo sái. đo vẽ cliúnii một cách có hệ thong và liên tục íà rat khó khăn.
Mặt khác, nhữnỵ đáu hiệu quan Irong về cấu trúc khe nứt như mặl irượi. dâu hicu
chuyên trượt và thậm trí ca thê nằm của chúng chỉ có thể quan sát được tron” nlnìiiii
tans đá cứng rắn như granit. ryolit. cát kết hoặc cát kết cỉạns quaczit. Tro nu cac loại
đá phiên, đặc biệt là đá phiến sét, nhữns cỉâu hiệu nói trên sán như bị lu mỡ.
- Trons khu vực nshiên cứu thành tạo đá gốc trẻ nhất là eranit Thiện Kê v;i Đa
thế. Điều đó cho thày pha vận độn 2 cuối cùng của những đút sẫv trontỉ irươim
quặng đansỉ xét là chuyến trượt trái, trong đó các khối cấu trúc xiết trượt lẽn nhau
theo phươns nằm nsaníi là chủ yếu. Những vận độnỵ như vậv đã có nhữnt: anh
hướnỵ khống nhó trong việc hình thành các kiểu cáu trúc trường quậng đưọv \cm
xét trong phần dưới đây.
22
III.CÂU TRÚC ĐỊA CHẤT CÁC TRƯỜNG QUẶNG
THIẾC VA VOLFRAM TRONG NÍ T QUẶNG ĐẠI TÌ - TAM ĐAO
Nghiên cứu các kiêu cấu trúc trườn ì: quặn ì! Sn - w tro nu khu vực và ph;m loai
chúng là nhiệm vụ trọng tâm cua đé tài nàv. Trẽn cơ sớ tổnii hop nhũne lài iicu cu;i
nhiều nhà địa chãi đã cổng hố trong nhữn« thập niên qua, CÙI12 vói kõt qua kluio sa!
chuyên đê cua cá nhàn được thực hiện tron LI nhiểu năm , ớ đây chúriLi tôi sc tap trim í:
lùm ro vai trò cua các yêu tô câu trúc cục hộ tron s việc khốnti chõ' điêu kiện ilúinh
tạo và định chỏ cho các mo khoúnti hậu manma. Cũns trẽn cơ SO' dó. ehúii” loi sẽ
thực hiện phàn chia các kiêu câu trúc trư ờ ns quặn a với hy vọntỉ tiến lỏi \ J \ (lưni;
nhũn” mỏ hình phục vụ cho các côn 2 tác kháo sát thực tế cũn2 như iiiánsi c!ạ> vù
học tập các mòn học về địa chài khoáne san irons các trườnii đại h o c.Mọi so kết
quá nghiên cứu cua chúng tỏi dã được công bỏ tronti thời tiian qua [5,7.10],
Trước khi đi vào trình bủv kết qua nchiên cứu cua chúnii lói vè các IIUUIIU
quặng thiếc và volfram tro n " nút q uặ n s Đại Từ-T am Đ áo, cán th ỏnu nhất khai I1ICIÌÌ
về cấu irítc (lui\ kiến trúc - structure) ỉrườn<ỉ (Ịiỉậiiỵ là một tó hợp lự nhiên các veil
ró cấu tríic cỉịli chú t có ứiìh hườnlị íịuxêì CĨỊIIÌI đến khá nániỊ và LỈiêit kiện líỉiìli ihùnlì
và cÍỊiih chồ cúc mó cỊiiặiiiỊ vù các thân quặniỊ, troiìíỊ dó hao ”('‘11! cúc YƠỈI in kh(‘)ì"
c h ế (ịtiặniỊ vù cúc yếu tổ chứa quặn". N hư vậy, có thế xem mồi tổ hợp câu Irúc
trườn ÌZ quậHLL như một thể dịa chất được hình thành vu phát triển do kết qúa cua các
qủa trình địa chất nhất định và m a n s trong m inh nhũng dáu hiệu đ ặc irm m \ẽ
nsĩuổn ti ốc cũniz n h ư hình thái và qui mỏ phát triến. Đ ó cũrm là CƯ sớ phưưnu pháp
luận khoa học đế liến hành phàn loai các kiểu cáu trúc trường quặng và m o quãng
[3 8 ,40.4 2 .4 4 .4 7 ], M ặt khác, tro n s m ỗi tổ hợp cấu trúc cua m ột tnrờim q u ặ n «2 \a i Irò
cua các you tố câu trúc cũng khổnvi phái ííiốns nhau, cán phân biệt rõ các >cLI U)
trăm mél. chạy song soil” nhau và cách nhau 100-300m theo phirơnu ĐB-TN. lạo
với đườnu dirt nay QL13A một tióc 60-70" quay vé hướns Đõnií. Các mạcli ^1 lui 11 ì:
hiìu như chí phát tl iến trong phạm vi khói xâm nhập sranit Núi Pháo.
Hình claim, kích thước và câu tạo bẽn Irony cứa các mạch quặnu hiến doi khá
phức tạp. Chicu dài theo đường phương của chúno thay đổ từ 60-70m đôn 400-
500m. Iron ì: khi đó bề dầy ciiiitz thay đối từ 5-20cm ctênl.5m. cá hiệt có kill 11)| >
6m. Nhìn chuim các thân quận” kéo dài khỏns liên tục theo đườníí phương (v;i có
thê cá theo lurớnti cám), thươn‘2 phình ra. tóp lại, có khi sấn như biến mãi rôI lại
xuất hiện, tạo thành chuỗi các thân dạng tháu kính nối đuôi nhau. M ạt tiếp MIC cua
các mạch với đá granit vây quanh thườn2 khône bans pháns, hav iỉổ iihé lớni chớm.
Trono mỗi dổi quận í thườn 2 có hàng loạt các mạch như vậy chạy sonti Sony nhau,
có khi liên hệ với nhau băng những nhánh nho. Những kiểu mạch quặnìi 2 ĨỐI11: như
vậy cũna phổ biến rộns rãi trong các trường quặng Khuôn Phay- Ngòi Lẹm va La
Bàim và được c h ú n s tôi IT1Ô tá khá đáy đủ tron 2 [10]. Với n h ữ ns đặc điếm noi há 1
nêu trẽn, các mạch quặns kiêu này rõ ràng là đã lấp đầy những khe nứt tách. Các
khe nứt phát triển tập truns thành từns đới chạy song song nhau và đều nghicng vê
phía ĐN \’ứi nóc dốc truniỉ binh 60-65°. Riêng ớ khu vực La Băng chúng nyhiủng
60-80" vé p hía TB. X ét ve đặc điếm cấu tạo. hìn h thái và vị trí khỏnii iiiaiì CLUI
chúnu thì đ ây là n hũng khe nín tách kiểu lõng chim đi kèm với các đứt gảy lớn plúm
chia các khối càu trúc cứa khu vực và xuất hiện do hai cách cua chúng bị ilich
chuyên ưươt bằn*:. Tron2 nhữníi trường hợp như vậy. hướng cua góc nhọn được lạo
bới clirừnsi phươns của các khe nứt với đứt gầy chính chí ra hướng chuyến dịch cua
các cánh đứt sảy[38,39], mà trong ca ba trường quăng nói trẽn chúng cho tha) lính
25