BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
**************
TRẦN THỊ THU HÀ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01 Người hướng dẫn
1. GS. TSKH. Võ Hùng
2. PGS. Ts. Nguyễn Văn Bộ
cây lạc cần khoảng 3, 4kg N, 1, 6 kg P2O5, 2, 6kg K2O, 2,6 CaO, 1, 2 kg MgO.
Ü Thực tế sản xuất cho thấy, ngay cả ở những n
ơi mà cách mạng xanh đã và đang thực
hiện rất thành công thì việc thâm canh cây trồng chủ yếu thông qua biện pháp phân bón đã làm
nảy sinh rất nhiều vấn đề như sự gia tăng tốc độ phát sinh phát triển sâu, bệnh, ô nhiễm môi
trường đất và nước, suy giảm tính đa dạng sinh học v.v... (K. Muler anh J. Kotshi,
2001[114]). Vì vậy, trong quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng, việc đảm bảo cân bằng
dinh dưỡng đầu vào và đầu ra ở mức
độ cần thiết để vừa tăng năng suất, vừa đảm bảo ổn định
độ phì nhiêu đất có tầm quan trọng đặc biệt (Nguyễn Văn Bộ, 1999 [9]). Điều này đặc biệt có
ý nghĩa với các loại đất nghèo dinh dưỡng vốn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng diện
tích đất canh tác của tỉnh Thừa thiên Huế như đất cát biển, đất cát, đất phù sa không đượ
c bồi v.v...
2
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
* Đã sơ bộ xác định thứ tự hạn chế năng suất lạc của các yếu tố dinh dưỡng đa lượng,
trung lượng, vi lượng trên 2 loại đất trồng lạc chính ở Thừa Thiên Huế (đất phù sa và đất cát).
* Trên cơ sở xác định hiệu lực, hiệu quả kinh tế của việc bón vôi, phân chuồng, phân đạm,
phân lân và phân kali đối với lạc,
đã đề xuất liều lượng và tỷ lệ bón N: P : K cũng như liều
lượng vôi và phân chuồng thích hợp cho lạc trên 2 loại đất phù sa và đất cát
* Đã sơ bộ xác định được công thức bón phân tổng hợp và cân đối cho lạc trên 2 loại đất
nghiên cứu để đạt năng suất cao, có hiệu quả kinh tế khá.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
* Đánh giá một số tính chất hoá học chính của đất tr
ồng lạc tại Thừa Thiên Huế (tập
trung trên các vùng đất cát và đất phù sa)
hợp dinh dưỡng cây trồng phải được đặ
t trong mối quan hệ với quản lý đất tổng hợp (ISM -
Integrated Soil management), quản lý nước tổng hợp (IWM - Integrated Water management và
quản lý dịch hại cây trồng tổng hợp (IPM - Integrated Pest management), tạo nên một khái
niệm mới: quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated crop management) (Nguyễn Văn Bộ,
1999)[9]
1.2. Dinh dưỡng khoáng của cây lạc
1.2.1. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây lạc
* Vai trò của đạm
Đạm là thành phần của nguyên sinh chất tế bào, axít amin, Axít nucleic (AND và
ARN), các enzim và diệp lụ
c. Đạm là chất dinh dưỡng chủ yếu của cây lạc. Đạm có vai trò
làm tăng sinh trưởng và phát triển của mô sống, quyết định phẩm chất của nông sản. Cây lạc
chứa nhiều đạm trong lá và hạt. Thiếu đạm cây sinh trưởng phát triển kém, lá mảnh, có màu
xanh nhạt, sự hình thành quả bị hạn chế Trần Văn Lài (1993) [31] (Môxôlov, 1987) [61].
* Vai trò của lân
Lân là thành phần của a xít nucleic, photphatít, protein, lipít, coenzim, NAD, NADN, ATP và
nhiễm sắc thể. Lân cần thiết cho sự phân chia tế
bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, sự
ra hoa, sự phát triển của hạt và quả (Vũ Hữu Yêm, 1995) [52]; Trần Văn Lài (1993) [31]. Lân còn có
tác dụng đẩy mạnh sự hình thành và nâng cao hoạt tính của nốt sần, làm tăng cường khả năng hút, giữ
đạm khí trời, thúc đẩy lạc tăng số cành hữu hiệu, hoa nở sớm và tập trung, nâng cao tỷ lệ đậu quả và
quả chắc, màu sắc đẹp, giảm tỷ lệ
nước trong qủa.
*Vai trò của kali
Vai trò quan trọng nhất của kali được thể hiện ở khả năng hoạt hoá các
enzim trong hợp chất
ATP đóng vai trò cung cấp năng lượng cho rất nhiều quá trình sinh lý sinh
hoá xẩy ra trong cây Trần Văn Lài (1995) [32]; (Amstrong, 1998 [72]). Kali còn rất cần thiết cho quá
trình đồng hoá đạm và tổng hợp protein trong cây. Thiếu hụt kali trong cây sẽ làm cho quá trình tổng
ợp vitamin và các chất điều hòa sinh trưởng- các auxin.(Dương Văn Đảm,1994) [20]
+ Vai trò của Cu
Nguyên tố Cu có vai trò đặc biệût trong đời sống thực vật, nó không thể thay thế bằng
một hoặc tập hợp một sô nguyên tố nào khác. Cu tham gia vào quá trình ôxy hóa, tăng cường
cường độ các chất hô hấp cũng như trao đổi các chất hydratcacbon và protein. Cu tham gia vào
quá trình trao đổi N. (Dương Văn Đảm,1994) [20]
1.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc
Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạ
c thay đổi, phụ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng
phát triển của cây và tính chất đất. Theo Nguyễn Văn Bộ và cs (1999) [8], để thu được 1 tấn
5
lạc vỏ (kèm với thân lá) cây lấy đi 64 kg N, 16 kg P2O5, 26,4 kg K2O, 26,4 kg CaO, và 11,9
kg MgO.
Theo Duan Shufen (1998)[93] để thu được 100 kg lạc quả cần bón 5kg N 2kg P2O5 và
2.5kg K2O / ha. Mức đạm bón cho lạc trên đất có độ phì trung bình và cao cần phải giảm đi
50% trong khi đó lượng lân cần bón gấp 2 lần
1.2.3. Các yếu tố hạn chế năng suất lạc và định luật bội thu giảm dần của Mistcherlick
* Các yếu tố hạn chế
Theo Trần Văn Lài (1993) [31] những yếu tố hạ
n chế năng suất lạc ở Việt Nam là:
thiếu giống có năng suất cao, đất trồng lạc thiếu dinh dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ và mùn
thấïp, pH thấp (hoặc cao), vi sinh vật ít, sâu bệnh hại lạc phòng trừ chưa có hiệu quả. Trong
rất nhiều các yếu tố hạn chế đó, yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc có ảnh hưởng trực
ti
ếp và đáng kể.
Ở Việt Nam, hơn một nửa diện tích đất trồng trọt có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp
và có những yếu tố hạn chế cần khắc phục như độ chua, hàm lượng nhôm và độ mặn cũng
như khả năng giữ chất dinh dưỡng kém. Trong số các thiếu hụt về chất dinh dưỡng trong đất
Việt Nam lớn nhất và quan trọng nhất là thiế
Nguồn: Niên giám Thống kê 2003
1.3.2. Đặc điểm 2 loại đất trồng lạc chính (đất phù sa và đất cát) ở Thừa Thiên Huế
* Đất phù sa: Những đất phù sa ở Trung Bộ đều ảnh hưởng
của lớp đá mẹ chua, nghèo chất
kiềm thổ, thành phần cơ giới nhẹ, đất thường nghèo
lân và kali. Hàm lượng hữu cơ trong đất phù sa các sông khu vực này thấp, nhìn chung dao động từ
0.73-2.54% (Nguyễn Vy và Đỗ Đình Thuận,1977) [54]. Đạm tổng số trong đất chênh lệch nhau rất
nhiều, có nơi đạt 0.18-0.24%, song có nơi chỉ 0.05% phổ biến là 0.07-0.11%. Hàm lượng đạm amôn
(ở trạng thái khô không khí) đạt 3-5 mg/100 g đất . Đạm nitơrát hầu như không có. kali tổng số cũng
thấp, thườ
ng biến thiên tư ì1-1.5%
* Đất cát: Thành phần cơ giới của đất rất nhẹ, phần lớn ở dạng cát mịn và cát thô. Hàm lượng sét
(< 0,001mm) biến đổi từ 1,4 - 12,8%. Cát vật lý (>0,001mm) chiếm khoảng 78% - 90%.
Tỷ trọng của đất xung quanh 2,6- 2,7. Dung trọng biến động từ 1,2 - 1,34 g/cm3. Độ
xốp của đất vào loại khá và đạt 49,2 - 51,5%. Hàm lượng chất hữu cơ dao động từ 0,6 - 1,0%.
Ở lớp đất mặt đạm tổng s
ố thay đổi trong khoảng 0,03 - 0,09%. Kali tổng số thấp song ở các
lớp sâu 100 - 110 cm có chiều hướng tăng (0,77 - 1,3%).
1.4. Các nghiên cứu về bón phân cho lạc
1.4.1. Trên thế giới
Bón vôi, cải thiện độ chua của đất có tác dụng tăng cường hoạt động cố định đạm của vi khuẩn
chủng Rhizobium (Kovacevic.V,1999[118]). Bón vôi cho đất còn có tác dụng giải phóng lân từ các
hợp chất lân khó hoà tan vốn rất nhiều trên đất chua như AlPO4 và FePO4 (Bell và
cs,1991,1996)[75][76]. Bón vôi kết hợp với lân có tác dụ
ng rất rõ rệt trong việc nâng cao năng suất lạc
(Huang và cs, 1988)[101].
7
Theo các các tác giả Rajendra. P và cs (1998)[149]; John.H và cs (1999)[105]; thì bón lân cho
cây lạc có vai trò quan trọng trong việc tích luỹ lipít ở hạt trong thời kỳ chín. Bón đủ lân, hàm lượng
Tổng quan vấn đề nghiên cứu được trình bày ở trên cho phép rút ra nhận xét như sau:
Lạc là loại cây công nghiệp ngắn ngày có vị trí quan trọng trong sản xuất cây trồng
nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế. Diện tích đất có khả năng phát triển sản xuất lạc của
tỉnh khá lớn (khoảng 4 600 ha), nhưng các loại đất này có hàm lượng hữu cơ thấp, độ chua
cao, hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số
và dễ tiêu ở mức nghèo. Vì vậy, để có thể nâng
8
cao năng suất và phẩm chất lạc, ngoài yếu tố giống, chế độ phân bón và đặc biệt là bón phân
cân đối cho lạc là một biện pháp kỹ thuật tác động có vai trò hết sức quan trọng.
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cho đến nay, cũng đã có một số công trình nghiên
cứu sử dụng lân, vôi đối vớiú lạc có giá trị song chưa có hệ thống. Để làm cơ sở cho việc xây
dựng một chế
độ bón phân cân đối và hợp lý cho lạc như là một biện pháp kỹ thuật tác động
nhằm năng cao năng suất và chất lượng lạc, cần có các nghiên cứu bổ sung như sau:
+ Đánh giá tổng quát một số tính chất hoá học của một số loại đất trồng lạc chính trên
địa bàn tỉnh
+ Xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
+ Nghiên cứu ảnh hưởng củ
a liều lượng, tỷ lệ phân bón đến năng suất lạc
Nghiên cứu của đề tài này nhằm bổ sung các vấn đề còn tồn tại để làm cơ sở khoa học
cho việc xây dựng quy trình bón phân cân đối và hợp lý cho lạc trên một số loại đất chính của
tỉnh Thừa Thiên Huế.
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Loại đất
* Đất đấ
t phù sa không được bồi hàng năm (Fluvisols)
* Đất cát nội đồng (Arenosols)
phù sa và đất cát .
Công thức 1: Bón đầy đủ (N, P, K, Ca, Mg, B, Mo, Zn và Cu ) (Nền)
Công thức 2: Nền - N ( Thiếu N)
Công thức 3: Nền - P ( Thiếu P)
Công thức 4: Nền - K ( Thiếu K)
Công thức 5: Nền - Ca ( Thiếu Ca)
Công thức 6: Nền - Mg ( Thiếu Mg)
Công thức 7: Nền - B ( Thiếu B)
Công thức 8: Nền - Mo ( Thiếu Mo)
Công thức 9: Nền - Cu ( Thiếu Cu)
Công thức 10: Nền - Zn ( Thiếu Zn)
( Định mức bón xin xem ở ph
ụ lục 1)
* Thí nghiệm 3 và 4 : Xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc trên đất phù
sa, đất cát (thí nghiệm ngoài đồng).