Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
mục lục
MC LC
MễC LễC 1
CHơNG I : GII THIệU CHUNG 2
CHơNG II : QUY HOạCH V CáC D áN XâY DNG 3
C LIêN QUAN TI D áN 4
II.2.1 Mạng lới giao thông đờng bộ 4
II.2.3. Mạng lới giao thông đờng sắt 5
II.2.4. Mạng lới giao thông đờng thủy 5
CHơNG 3 : đIềU KIệN T NHIêN KHU VC TUYếN đI QUA 6
III.5.1. Khí hậu 7
III.5.2. Thuỷ văn 7
CHơNG 4 : MạNG LI GIAO THôNG TRONG KHU VC 8
V TìNH HìNH HIệN TRạNG đấNG Cề 8
IV.1.1. Mạng lới giao thông đờng bộ 8
IV.1.2. Mạng lới giao thông đờng thuỷ 9
IV.1.3. Mạng lới giao thông đờng sắt 9
CHƯƠNG 5 : CáC GIảI PHáP THIếT Kế TUYếN 10
V.2.1. Hớng tuyến : 12
V.2.2. Thiết kế bình đồ tuyến 12
V.2.3. Thiết kế trắc dọc tuyến 12
V.2.4. Thiết kế mặt cắt ngang 13
V.2.5.Thiết kế nền đờng : 13
V.2.6. Thiết kế mặt đờng 13
V.2.7. Thiết kế hệ thống thoát nớc 14
V.2.8. Thiết kế nút giao 14
V.2.9. Thiết kế công trình tờng chắn 14
V.2.10. Thiết kế tổ chức giao thông và hệ thống an toàn giao thông 15
I.1. tổng quan
- Tỉnh Ninh Bình nằm ở vùng cực Nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng, cách thủ đô Hà
Nội 93km. Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.420 km
2
, với chiều dài bờ biển 18km, dân số
trên 922.000 ngời. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phia Tây giáp 2 tỉnh Hòa Bình và Thanh
Hóa, phia Đông giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông. Toàn tỉnh Ninh Bình có 8
đơn vị hành chính, bao gồm : Thánh phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 6 huyện : Nho
Quan, Gia Viễn, Hoa L, Yên Mô, Yên Khánh và Kim Sơn.
- Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ Miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc là nơi tiếp nối giao lu kinh tế và văn hóa giữa lu vực sông Hồng với lu vực sông
Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế của Ninh
Bình là các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, du lịch. Trên địa bàn tỉnh có hệ thống
đờng quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, quốc lộ 12B và tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy
qua, cùng hệ thống sông ngòi dày đậc nh : Sông Đáy, sông Vạc, sông Vân, sông Càn,
sông Hoàng Long .v.v tạo thành một mạng lới giao thông bộ, thủy rất thuận tiện cho
giao lu phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh.
- Trong nhiều năm qua, bằng những nguồn vốn khác nhau UBND tỉnh Ninh Bình đã
quan tâm đầu t nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông trong khu vực. Tuyến đờng cứu
hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xă tiểu khu 1 ra đê hữu đáy phân đoạn xã
Kim Định thuộc địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có tổng chiều dài 8.511,25m.
Hiện tại, đoạn từ Km0+000 - Km4+226.65 và đoạn từ Km5+665.62 có mặt đờng bằng bê
tông xi măng chiều rộng 1,8m, đoạn còn lại từ Km4+226.65 đến Km5+665.62 là đờng
đất. Xă Ân Hòa nằm trong khu vực thờng xuyên bị lũ lụt và ngập úng vì thế dự án xây
dựng tuyến đờng này có ý nghĩa rất lớn trong việc cứu hộ, cứu nan và chống tràn khi có lũ
lớn xảy ra. Đồng thời, kích thích và phát triển các ngành kinh tế của xã cũng nh của tỉnh,
góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó từng bớc nâng cao đời sống
nhân dân trong khu vực, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông.
I.2. TÊN Dự áN, CHủ ĐầU TƯ Và ĐịA CHỉ LIÊN LạC
- Tên dự án : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xă tiểu khu 1
đầu t xây dựng công trình Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã
tiểu khu 1 ra đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- Văn bản số 89/CT-VP4 ngày 25/01/2010 về việc chỉ định t vấn khảo sát, lập dự án
đầu t xây dựng công trình : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã
tiểu khu 1 ra đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Hồ sơ khảo sát bớc dự án đầu t do Công ty cổ phần thiết kế xây dựng Hồng Hà lập
tháng 4/2010 và đã đợc phê duyệt.
- Hợp đồng số 02 /HĐKT ngày 26 /03/2010 giữa Ban quản lý dự án xây dựng huyện
Kim Sơn và Liên danh Công ty cổ phần thiết kế xây dựng Hồng Hà và Công ty cổ phần
đầu t và t vấn xây dựng Phú Thành gói thầu : T vấn thiết kế bớc lập dự án đầu t công trình
thuộc dự án : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê
hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Thông báo giá vật liệu xây dựng số 273/CBLS- STC ngày 10 tháng 5 năm 2010 của
Liên sở Xây dựng - Tài chính - tỉnh Ninh Bình.
- Các căn cứ khác có liên quan.
I.6. CáC Quy TrìNh, Quy PhạM, TiÊU Chuẩn áP Dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054-2005
- Quy trình Khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000.
- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp
trên đất yếu 22TCN 248-98.
- Quy trình kỹ thuật quan trắc lún TCXDVN 271:2002
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
- Quy phạm thiết kế cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79.
- Quy định nội dung lập hồ sơ báo cáo NCTKT và KT các dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng GTVT 22TCN 268 - 2000.
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng cứng 22TCN 223-95.
- Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237-01 của Bộ GTVT.
I.7. nguồn tài liệu sử dụng
- Hồ sơ khảo sát bớc dự án đầu t do Công ty Cổ phần thiết kế xây dựng Hồng Hà lập
tháng 4/2010 (Hồ sơ, khảo sát địa hình, địa chất, thuyết minh dự án và hồ sơ bản vẽ thiết
Ninh Bình, Xí nghiệp xi măng H42, Công ty bê tông thép.
- Cụm công nghiệp thị xã Ninh Bình: Trong thời kỳ tới cụm công nghiệp này sẽ bao
gồm các công ty: Công ty cơ khí Ninh Bình, Xí nghiệp cơ khí Quang Trung, Xí nghiệp
sửa chữa và đóng tầu thuyền, Công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Ninh Bình, Xí
nghiệp chế biến thuỷ hải sản.
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống La Xuyên - Tống Xá (ý Yên - Nam Định):
Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi trờng. Dự tính kêu
gọi vốn ODA khoảng 5,5 triệu USD.
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống Quang Trung - Thành Lợi - Vĩnh Hào (Vụ
Bản - Nam Định): Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi tr-
ờng. Dự tính kêu gọi vốn ODA khoảng 1,7 triệu USD.
- Nhà máy xi măng Bút Sơn: Đang khai thác dây chuyền 1. Công suất 1,4 triệu tấn /
năm. Dự kiến vào năm 2005-2010 sẽ khai thác dây chuyền 2.
- Nhà máy xi măng Tam Điệp: Đang bắt đầu khai thác, công suất 1,4 triệu tấn / năm.
- Nhà máy xi măng Gia Tân đang đợc triển khai xây dựng dự kiến sẽ đa vào khai thác
năm 2008.
II.2. Quy hoạch mạng lới giao thông Ninh Bình
Để tiếp tục hoàn thiện mạng lới giao thông trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế của địa phơng trong tơng lai, các hệ thống đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt tiếp
tục đợc xây dựng mới, nâng cấp mở rộng để phục vụ chu nhu cầu đi lại, trung chuyển
hàng hoá ngày càng tăng của ngời dân và các phơng tiện trong và ngoài tỉnh, trong nớc và
nớc ngoài.
II.2.1 Mạng lới giao thông đờng bộ
Hiện nay có 3 dự án đờng cao tốc đi qua Ninh Bình: Đờng cao tốc Cầu Gĩe - Ninh
Bình, đờng cao tốc Ninh Bình - Thanh Hoá và đờng cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng -
Quảng Ninh. Các dự án này đang hiện đang đợc triển khai ở các bớc khác nhau.
+ Đờng cao tốc cầu Gĩe - Ninh Bình dài 56 Km với tổng mức đầu t lên đến 5.400 tỉ
đồng, bắt đầu từ Km210 trên QL1A, kết thúc tại Km265 trên QL10. Giai đoạn 1, tuyến đ-
ờng đợc xây dựng cho 4 làn xe chạy, giai đoạn 2 đợc nâng cấp đủ cho 6 làn xe chạy.
Tuyến đờng này hiện đang đợc xây dựng.
thống phao tiêu báo hiệu, đèn báo cửa biển để phục vụ phơng tiện vận tải đờng biển ra
vào cảng thuận lợi và an toàn.
Các tuyến vận tải đờng sông khác trên địa bàn tỉnh cũng đã đợc quy hoạch để nâng cấp
cải tạo, nạo vét, gia cố bờ sông, hoàn thiện hệ thống biển báo an toàn giao thông đờng
thuỷ để có thể đáp ứng đợc cho các nhu cầu vận tải lớn hơn trong tơng lai. Nhằm phát
triển vận tảI vật liệu, phát triển sản xuất đặc biệt là ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng,
điện và hóa chất.
II.3. quy hoạch về Nông, lâm ng nghiệp
Đối với ngành nông nghiệp cần có kế hoạch sử dụng đất đai nhằm đa dạng hoá cây
trồng, vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá với chất lợng ngày càng cao và khối lợng
ngày càng lớn.
Đối với ngành trồng trọt : Đổi mới cơ cấu cây trồng, từng bớc thay đổi tập quán canh
tác. Phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại.
Đối với ngành chăn nuôi : Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành chăn nuôi, nhanh chóng
rút ngắn sự mất cân đối về tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi. Tập trung đầu t phát triển
đàn gia súc : bò sữa, dê, phát triển mạnh các hình thức nuôi trồng thuỷ sản, tập trung
vào các đối tợng có giá trị kinh tế cao nh : tôm càng xanh, cá chim trắng, ba ba cải tạo
và phát triển đàn vịt với quy mô lớn, đẩy mạnh phát triển đàn lợn hớng nạc và lợn sữa
phục vụ xuất khẩu.
II.4. Quy hoạch các Khu du lịch
Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử, Ninh Bình có tiềm năng rất lớn về
du lịch, có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng. Các điểm du
lịch này hiện đang đợc quy hoạch để thu hút khách du lịch, đây là một ngành công nghiệp
không khói, đã đợc xác định là thế mạnh của tỉnh, đem lại nguồn thu đáng kể hiện tại và
trong tơng lai.
- Khu du lịch sinh thái Tràng An với hệ thống hang động, thung nớc, rừng cây và các di
tích lịch sử gắn với cố đô Hoa L, đây là khu du lịch tổng hợp đợc đầu t lớn của Nhà nớc
và địa phơng.
- Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 5
dải đồng bằng tích tụ xâm thực Nho Quan kéo tới Đồng Giao - Tam Điệp. Khu vực rộng
lớn nhất là vùng đồng bằng tích tụ phù sa sông bao gồm đồng bằng tích tụ trũng Gia
Viễn, Hoa L và đồng bằng tích tụ (cao) Yên Khánh. Vùng ven biển Kim Sơn là đồng bằng
duyên hải đợc bồi tụ do sông biển, quá trình bồi tụ phát triển mạnh mẽ, hàng năm tiến ra
biển với tốc độ lớn (80 đến 100m/năm).
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đay phân đoạn xã Ân Hòa nằm trong khu vực huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Đặc trng
của khu vực tuyến đi qua là đồng ruộng xen kẽ các ao, vờn và khu dân c, có các mơng
thuỷ lợi chạy song song tuyến, địa hình tơng đối bằng phẳng.
III.3 ĐặC ĐIểM Địa chất
Địa chất trong phạm vi khảo sát có thành phần rất phức tạp. Trong phạm vi chiều sâu
7.00m - 10.0M có 07 lớp đất đá có thành phần, tính chất cơ lý, bề dầy và diện phân bố
khác nhau. Căn cứ vào các kết quả khảo sát tại hiện trờng và thí nghiệm trong phòng, các
lớp đất từ trên xuống dới trong phạm vi chiều sâu khảo sát đợc phân chia nh sau:
Lớp 1: Đất đắp: Sét pha màu nâu xám, nâu gụ trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng, lẫn dăm
sạn
Lớp đất này gặp ở tất cả các hố khoan trong phạm vi khảo sát, có bề dày dao động từ
0.3m đến 2.1m.
Đây là lớp bất đồng nhất không lấy mẫu thí nghiệm.
Lớp 2: Sét pha sám nâu, xám đen, trạng thái dẻo chảy.
Lớp đất này gặp ở các hố khoan HK1, HK2, HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8 trong
phạm vi khảo sát, lớp có bề dày dao động biến đổi mạnh từ 1m đến 2m, chiều sâu khoảng
từ 1.8m - 4.2m.
Lớp 3: Cát hạt mịn xám, xám đen đôi chỗ lẫn ít mùn hữu cơ, trạng thái chặt vừa - chặt.
Lớp đất này gặp ở 2 hố khoan HK1, HK2 trong phạm vi khảo sát, lớp có bề dầy dao động
biến đổi từ 0.5m đến 1.0m, độ sâu của lớp này thờng dao động từ 5.2m - 5.9m so với mặt
đất tự nhiên.
Lớp 4: Sét pha xám đen, xám nâu, xám ghi trạng thái dẻo chảy.
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 6
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
C (11/V/1966).
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 2.4
0
C (30/XII/1975)
+ Biên độ ngày trung bình của nhiệt độ 6.6
0
C
- Ma:
+ Lợng ma trung bình nằm 1908.6mm.
+ Lợng ma ngày lớn nhất 297.6mm (22/X/1978).
+ Số ngày ma trung bình 157.3 ngày.
- Độ ẩm:
+ Độ ẩm tơng đối trung bình năm 84%.
+ Độ ẩm tơng đối thấp nhất tuyệt đối 16%.
- Hớng gió thịnh hành trong mùa đông là các hớng tây bắc, bắc, đông bắc chiếm tần
suất 80-90%. Về mùa hạ, hớng gió thịnh hành là hơng tây và tây nam chiếm 50% số lần
quan trắc. Tốc độ gío trung bình vào khoảng 1.8m/s, tốc độ gió mạnh nhất 40m/s (thờng
là do bão gây ra). Đây là khu vực nằm trong vùng ảnh hởng bão từ Quảng Ninh đến
Thanh Hòa. Mùa bão bắt đầu t tháng 6 đến tháng 9. Các cơn bão thờng gây ra các biến
động thời tiết mạnh mẽ.
III.5.2. Thuỷ văn
Với lợng ma phong phú, hệ thống sông ngòi của Ninh Bình có mật độ khoảng 0.6 đến
0.9km/km2. Sông ngòi có lợng nớc khá dồi dào, dòng chảy trung bình đạt 301/skm2.
Mạng lới sông suối trong tỉnh phân bố tơng đối đồng đều, gồm hàng chục con sông lớn
nhỏ với tổng chiều dài khoảng 1000km. Một số con sông chính là sông Đáy, sông Bôi,
sông Lãng, sông Hoàng Long, sông Đằng, sông Vạc, sông Vân. Độ dốc chung của các
sông ngòi rất nhỏ (2-5cm/km), dòng sông uốn khúc quanh co. Các sông lớn thờng chảy
theo hớng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển.
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 7
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
lũ có dạng hình thang.
Do tính chất là các sông tiêu thoát nớc, nên sông Ân và sông Đáy đều có hệ thống đê
bao và hệ thống trạm bơm dọc sông để phục vụ công tác tới tiêu khi vào mùa ma lũ. Vì
vậy chế độ thuỷ văn của tuyến đờng phụ thuộc chủ yếu vào lợng ma lũ nội đồng và chế độ
thuỷ văn của các sông trên. Thực tế qua điều tra cho thấy vào các năm 1978 và 1985, khi
lợng ma lớn và dài ngày, mực nớc sông Đáy lớn, các sông không tiêu thoát nớc đợc ra
sông Đáy, nớc lũ nội đồng không thoát đợc đã gây ngập lụt trong khu vực.
Do điều kiện thủy thế bất lợi vào những đợt ma to các huyện Gia Viễn, Nho Quan, Kim
Sơn, Yên Mô, Hoa L thờng gặp thiên tai, lũ lụt trên diện rộng.
Ch ơng 4 : mạng l ới giao thông trong khu vực
và tình hình hiện trạng đ ờng cũ
IV.1. TổNG QUAN Về MạNG LƯớI giao THÔNG TRONG KHU VựC
Tỉnh Ninh Bình có mạng lới giao thông khá phát triển và tơng đối hoàn thiện, gồm cả
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ.
IV.1.1. Mạng lới giao thông đờng bộ
- Hệ thống đờng Quốc lộ: Gồm QL1A, QL10, QL12A, QL12B và QL59A với tổng
chiều dài 110,5Km.
+ Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua địa phận tỉnh Ninh Bình, qua các huyện Gia Viễn,
Hoa L, Yên Mô và TP Ninh Bình, TX Tam Điệp với tổng chiều dài 34Km. Đây là tuyến đ-
ờng huyết mạch, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với giao thông Ninh Bình nói riêng và
cả nớc nói chung.
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 8
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
+ Quốc lộ 10 nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc Bộ: Hải Phòng, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá. Đoạn QL10 trên địa phận tỉnh Ninh Bình đi qua
địa phận TP Ninh Bình, huyện Yên Khánh và Kim Sơn.
+ Quốc lộ 12A, 12B nối Thị xã Tam Điệp, TT Nho Quan với đờng Hồ Chí Minh,
tỉnh Hoà Bình và tỉnh Vĩnh Phúc.
hoạt động và có thể tiếp nhận đợc các phơng tiện tàu thuỷ nội địa, tàu Việt Nam và nớc
ngoài có tải trọng lên đến 3000 Tấn với lợng hàng hoá vận chuyển hàng năm khoảng 1
triệu Tấn, hiện nay cảng Ninh Phúc đang đợc nâng cấp mở rộng thêm khoảng 30Ha để có
thể đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hoá qua cảng đợc dự báo sẽ lên tới khoảng 3 triệu
Tấn/năm vào năm 2010.
+ Cảng K3 Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình.
Ngoài ra Ninh Bình còn có hàng loạt các bến bốc xếp dỡ hàng hoá đờng sông làm
nhiệm vụ xếp dỡ hàng phục vụ phát triển kinh tế của địa phơng
IV.1.3. Mạng lới giao thông đờng sắt
Ninh Bình có trục đô thị Tam Điệp - Ninh Bình nằm trên tuyến đờng sắt Bắc - Nam.
Trên địa bàn tỉnh có các ga Ninh Bình, Cầu Yên, Ghềnh và Đồng Giao.
Theo quy hoạch xây mới, tuyến đờng sắt cao tốc Bắc Nam chạy thẳng từ Hà Nội sẽ đặt
ga chính ở Ninh Bình, Vinh.
IV.2. TìNH TRạNG Kỹ THUậT đờng cũ :
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 9
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
Đoạn tuyến Tớc Hu từ Km0+000 Km8+511,25 thuộc địa phận xã Kim Định thuộc
dự án đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đáy, huyện Kim Sơn có hiện trạng tuyến đờng nh sau :
- Về bình diện : đoạn tuyến hiện tại đi qua khu vực có bình diện tơng đối bằng phẳng.
Đoạn từ đầu tuyến Km0+00 đến Km0+665.50 Phía phải tuyến chủ yếu là ruộng lúa xen
kẽ là vờn cây và nhà của dân, phía trái tuyến là hệ thống mơng thoát nớc chảy song song
với tuyến đờng xen kẽ là ruộng lúa, ao; đoạn còn lại từ Km0+665.50 đến
Km8+432,51phía trái tuyến chủ yếu là ruộng lúa xen kẽ là vờn cây và nhà của dân, phía
phải tuyến là hệ thống mơng thoát nớc chảy song song với tuyến đờng.
- Về cắt dọc : Nhìn chung độ dốc dọc nhỏ, tuyến hiện tại có cao độ tơng đối cao so với
bình diện tự nhiên trong khu vực.
- Mặt cắt ngang :
4 C10 Km00+909.8
Cống
tròn
0.3 3.00 90
5 C11 Km00+977.2
Cống
tròn
0.3 3.00 90
6 C13 Km01+118.5
Cống
tròn
0.3 3.00 90
10 C19 Km01+521.9
Cống
tròn
0.3 3.00 90
17 38 Km02+424.8
Cống
tròn
0.3 3.00 90
18
C43
Km02+953.9
Cống
tròn
0.3 3.00 90
19
C44
Km03+090.4
Cống
= 2x0.5 = 1m
+ B
lề đờng đất
= 2x0.5 = 1m
+ B
nền đờng
= 7.5m
- Cấu tạo kết cấu mặt đờng: (từ trên xuống dới)
Phần kết cấu tăng cờng trên nền đờng cũ :
+ BTXM 300# dầy 20cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 20cm
+ Bù phụ nền đờng bằng CPĐD loại II đầm chặt K98.
Phần làm mới và phần lề gia cố :
+ BTXM 300# dầy 20cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 25cm
+ 50cm đất nền đờng đầm chặt K98.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật khác:
Loại đờng
Đờng cấp V đồng bằng (TCVN 4054-
2005)
Vận tốc thiết kế (Km/h) 40
Độ dốc ngang mặt đờng (%) 2
Độ dốc ngang lề đờng gia cố (%) 2
Độ dốc ngang lề đất (%) 4
Tầm nhìn tối thiểu (m):
+ Tầm nhìn vợt xe 200
+ Tầm nhìn hãm xe 40
- Hớng tuyến chủ yếu thiết kế bám theo hớng tuyến của đờng hiện hữu, tuy nhiên có
tiến hành cải tạo cục bộ những vị trí cần thiết để phù hợp với cấp hạng đờng nhằm đảm
bảo cho xe chạy với tốc độ thiết kế đợc an toàn.
V.2.2. Thiết kế bình đồ tuyến
V.2.2.1. Nguyên tắc thiét kế
Bình đồ tuyến đợc thiết kế dựa theo những nguyên tắc sau:
+ Tuyến phải đi qua các điểm khống chế đã xác định.
+ Tránh đi qua những khu vực bất lợi về địa chất, thuỷ văn (khu vực đầm lầy, sụt lở,
caster).
+ Tránh đi qua những khu vực phải giải phóng mặt bằng lớn, tránh đi qua khu đông
dân c và các vùng đất quý.
+ Vị trí tuyến cắt qua sông suối cần chọn những đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy ổn
định.
+ Tuyến đi cơ bản bám sát đờng cũ hiện có, trong những trờng hợp tuyến hiện tại
không thể đáp ứng đợc các tiêu chuẩn kỹ thuật (bán kính, độ mở rộng, tầm nhìn ) thì có
thể xem xét phơng án nắn tuyến cục bộ trong từng đoạn.
V.2.2.2. Các điểm khống chế
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đáy, huyện kim Sơn, phân đoạn xã Kim Định ( tuyến Tớc Hu) có các điểm khống chế
chính sau:
- Điểm đầu tuyến: Km0+0.00 giao với đờng QL10
- Vị trí cầu qua sông Ân.
- Vị trí giao với đờng DT 481.
- Vị trí cuối tuyến: giao với đờng đê hữu Đáy.
V.2.2.3. Kết quả thiết kế
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê
hữu Đáy, huyện kim Sơn, Phân đoạn xã Ân Hòa (tuyến Hàm Ân) dài 8342.51m, có 51
đỉnh, tuy nhiên các đỉnh này có góc chuyển hớng rất nhỏ nên không bố trí đờng cong
nằm, riêng vị trí tại cọc 12 (Km0+665.5) do đặc điểm vị trí tuyến so với tuyến xung
quanh và để đảm bảo tuyến kênh thuỷ lợi nên tuy góc ngoặt lớn nhng không bố trí đờng
74.44
0.89%
4 4% < I <= 7%
0
0.00%
Tổng cộng 8342.51 100.00%
Nền đờng phần làm mới đợc đắp bằng đất với độ đầm chặt K=0.95. Lớp đất dày 50cm
dới đáy kết cấu áo đờng đợc đầm với độ chặt K>=0.98.Phần đờng trên nền đờng cũ đợc
bù phụ CPĐD loại II trớc khi làm lớp áo đờng. Mái dốc taluy nền đắp là 1/1.5
Đoạn nền đờng chạy dọc kênh thoát nớc từ Km0+00 - Km0+281.3 và đoạn từ
Km0+665.50 - Km4+226.65 do nền đờng lấn một phần sang kênh (khoảng từ 4-6m nên
xây tờng chắn đá hộc kè vai tuyến phía bờ kênh để bảo vệ nền đờng, đồng thời giảm bớt
diện tích chiếm dụng, hạn chế lấn chiếm dòng chảy kênh thoát nớc, đoạn từ Km6+947.03
đến km7+56.34 do đờng đi qua đoạn sông nên thiết kế kè mái taluy để đảm bảo ổn định
cho nền đờng tránh trờng hợp xói lở nền đờng.
V.2.4. Thiết kế mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang đợc thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN4054-2005, đờng cấp V - Đồng bằng,
cụ thể :
- Chiều rộng nền đờng : B
n
= 7.5m
- Chiều rộng mặt đờng : 5.5+0.5x2 (lề gia cố)+0.5x2(lề đất)
- Độ dốc ngang mặt đờng : i
n
=2%,i
gia cố
=2%, i
lề đất
= 4%
- Taluy đắp thông thờng : 1/1.5, taluy nền đào thông thờng : 1/1
+ 50cm đất nền đờng đầm chặt K98.
Mặt đờng BTXM đợc chia thành nhiều tấm, kích thớc trung bình mỗi tấm 3.25x5m.
Giữa các tấm đợc liên kết với nhau bởi khe co, khe dãn và khe dọc. Khe co đợc cấu tạo
theo kiểu khe giả, khe dãn và khe dọc bố trí theo kiểu thanh truyền lực. Cấu tạo chi tiết
các khe xem trong bản vẽ Trắc ngang điển hình và cấu tạo kết cấu áo đờng.
Bố trí các khe trên mặt bằng: Khe dọc và khe ngang phải thẳng góc với nhau và khe
ngang trên 2 làn xe phải thẳng góc với nhau (cả ở trên đờng thẳng và đờng cong). ở các
đoạn có nhánh đờng rẽ chéo thì đầu khe ngang của làn rẽ và đầu khe ngang của làn đi
thẳng phải bố trí trùng nhau.
V.2.7. Thiết kế hệ thống thoát nớc
Do tính chất của đờng đi qua chủ yếu là ruộng, ao hồ và chạy song song với mơng do
đó trên đoạn tuyến đợc bố trí cống ngang để đảm bảo thủy lợi trong khu vực.
V.2.8. Thiết kế nút giao
Các nút giao trên tuyến đợc thiết kế cùng mức, trong đó có 3 nút giao lớn là:
- Nút giao Km0+0.00 (Ngã 3 giao với QL10)
- Nút giao Km4+231.23 (Ngã 4 giao với DT481)
- Nút giao Km8+342.51 (Ngã 3giao với đờng đê Hữu Đáy)
Các nút giao trên đều đợc thiết kế theo dạng vuốt nối bằng các đờng cong tròn, kết cấu
áo đờng trong nút giống KCAĐ thông thờng.
V.2.9. Thiết kế công trình tờng chắn
- Các đoạn đờng đầu cầu qua sông Ân (đắp cao > 2m) và đoạn nền đờng từ Km0+00
đến Km0+281.30, do tuyến chạy dọc kênh thoát nớc ruộng đồng , phía bên trái tuyến xây
tờng chắn kè vai đờng có chiều cao H=2-3m, đoạn từ Km0+665.50 - Km4+226.65 Bên
phải tuyến chạy dọc kênh thoát nớc khu vực cũng thiết kế tờng kè chiều cao H=2-3m nên
để đảm bảo thoát nớc, nhằm đảm bảo hạn chế tối đa việc lấn lòng sông, tránh ảnh hởng
của xói lở nền đờng sau này, đoạn từ Km6+947.03 đến Km7+056.34 phía bên trái tuyến
đi qua đoạn sông cong nên đợc thiết kế kè mái ta luy bằng tấm BTXM đúc sẵn
40x40x5cm để đảm bảo chống xói nền đờng tại đoạn này.
- Tờng chắn đợc thiết kế bằng đá hộc xây vữa M100#, mũ mố bằng BTCT M200.,
móng đợc lót lớp BT dày 10cm bằng BTCT M150 chiều cao tờng chắn H=2-3m. Móng t-
CN
Tròn Tam giác
1
Km0 -:-Km1 243
1
9
-
-
3
2
Km1 -:-Km2 200
1
9
-
-
-
3
Km2 -:-Km3 200
1
9
-
9
-
-
1
7
Km6 -:-Km7 200
1
9
-
-
-
8
Km7 -: Km8 100
1
9
-
-
-
9
Km8 -:-
Km8+342.51
137
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng TCVN 4054-05
- Tính toán các đặc trng dòng chảy lũ do ma rào của bộ GTVT 22TCN220-95.
Tải trọng thiết kế:
Tĩnh tải:
+ Bêtông không cốt thép: 2.4T/m3
+ Bêtông cốt thép: 2.5T/m3
+ Bêtông nhựa: 2.3T/m3
+ Đất đắp sau mố sử dụng đất tiêu chuẩn = 35đ; = 1.8T/m3
Hoạt tải:
+ HL-93.
+ Tải trọng ngời đi bộ: 300Kg/m2.
Các tải trọng khác:
+ Tải trọng động đất cấp 7.
+ Tải trọng va tàu: Không có.
VI.1.2. Giải pháp kết cấu
a. Kết cấu nhịp
- Cầu gồm 3 nhịp giản đơn bằng dầm bản BTCT sơ đồ 6x12x6 (m), dầm đợc đúc tại
hiện trờng sau đó lắp ghép vào vị trí kết cấu nhịp
- Mặt cắt ngang nhịp 6m gồm 8 dầm bản cao 0.3m, cốt thép dầm chủ theo tiêu chuẩn
ASTM A615. Bê tông dầm chủ dùng loại C 30 Mpa.
- Mặt cắt ngang nhịp 12m gồm 8 dầm bản cao 0.65m, cốt thép dầm chủ theo tiêu chuẩn
ASTM A615. Bê tông dầm chủ dùng loại C 40 Mpa.
- Lớp phủ mặt cầu gồm các lớp sau
+ Lớp phủ mặt cầu bê tông xi măng 30Mpa dày 8cm
+ Lớp phòng nớc dày 0.4cm
+ Lớp bê tông liên kết loại C tạo dốc dày 10cm
- Dốc ngang mặt cầu 2% đợc tạo bởi độ dốc ngang xã mũ mố, trụ.
- Khe co giãn cao su nhập ngoại hoặc loại tơng đơng đợc sản suất trong nớc đã đợc cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Gối cầu: Dùng bản đệm chì dày 1cm
Đá dăm đổ bê tông: tiêu chuẩn kích thớc cờng độ đá phù hợp TCVN 1771-87 và TCVN
4453-1995
Cấp phối đá dăm: theo qui định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm
trong kết cấu áo đờng ô tô, quyết định số 3381/KHKT ngày 3 tháng 7 năm 1995 của Bộ
GTVT
Cấp phối sỏi đồi: Theo qui định thi công và nghiệm thu mặt đờng sỏi ong ban hành
theo quyết định số 866/QĐ-KT4 ngày 25/3/1997 của Bộ GTVT
Bê tông nhựa: Theo qui trình thi công và nghiệm thu mặt đờng bê tông nhựa 22TCN-
22-90, dùng loại nhiều đá dăm, nhựa đờng dùng loại có trị số độ kim lún 60/70.
Nhựa dính bám: Dùng nhựa pha dầu hoặc nhựa nhũ tơng.
Sơn mặt đờng: Dùng loại sơn nhiệt dẻo có phản quang.
Nớc dùng cho đổ bê tông: phù hợp với qui định của qui trình hiện hành.(không dùng n-
ớc tại vị trí cầu)
Thép: Cốt thép thờng: theo TCVN 1651-2008 hoặc tơng đơng dùng cốt thép có gờ G60
và cốt thép tròn trơnG40
b. Biện pháp thi công chỉ đạo
* Thi công mố
Bớc 1: Đào đất hố móng, đóng cọc
- Tập kết vật liệu, máy móc thiết bị đến công trờng
- San ủi mặt bằng đến cao độ cần thiết
- Định vị tim hố móng
- Đóng vòng vây cọc ván thép bằng búa rung
- Lắp khung chống bằng cần cẩu 25T
- Đào hổ móng bằng máy xúc kết hợp thủ công đến cao độ thiết kế
- Định vị tim cọc và đóng cọc thử
- Đóng cọc hàng loạt bằng máy đóng cọc
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 17
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
Đổ lớp bê tông bịt đáy dày 10cm
Lắp đặt ván khuôn, cốt thép bệ trụ
Đổ bê tông bệ trụ
Lắp đặt ván khuôn cốt thép thân trụ, xà mũ trụ
Đổ bê tông thân trụ, xà mũ.
Bớc 4: Hoàn thiện
Tháo đà giáo ván khuôn
Nhổ cọc ván thép
Hoàn thiện và thanh thải dòng sông
* Thi công kết cấu nhịp
- Các phiến dầm bản BTCTDƯL 12m và dầm bản BTCT thờng 6m đợc đúc tại bãi đúc
dầm sau đó vận chuyển vào vị trí mố
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 18
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
- Lắp dựng xe lao dầm và làm đờng vận chuyển dầm ở phía bờ bên trái
- Lao xe lao dầm ra vị trí nhịp 1
- Dùng xe Goòng đa dầm ra vị trí đuôi mố M1
- Dùng 2 xe Goòng chở dầm và xe lao dầm kết hợp hệ thống sàng ngang trên mố trên
trụ đa từng phiến dầm ra vị trí nhịp 1
- Làm đờng vận chuyển dầm và xe lao dầm trên nhịp 1
- Di chuyển xe lao dầm sang vị trí nhịp 2
- Tiến hành tơng tự nh trên cho nhịp 2
- Tháo dỡ xe lao dầm
- Làm hệ mặt cầu, lan can, lề đi bộ
- Hoàn thiện cầu và đờng 2 đầu cầu.
Chú ý:
- Các dầm phải đợc qua kiểm tra chất lợng mới đợc tiến hành lắp ráp
- Vị trí kích và kê dầm không đợc đặt cách dầm dầm quá 2m
0
so với mặt đáy
dầm.
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 19
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
- Phải đảm bảo tính toàn khối của bê tông trong quá trình thi công.
* Công tác bảo dỡng bê tông
-Bảo dỡng bê tông theo qui trình thi công hiện hành
* Bố trí mặt bằng công trờng
Bố trí mặt bằng công trờng bao gồm việc bố trí lán trại, bãi đúc dầm, bãi đúc cọc, bãi vật
liệu xe máy, nhà kho đợc bố trí ở bên bờ phía đờng đi Bình Sơn vì khu vực này không có
nhà dân mặt bằng lại rộng đảm bảo diện tích cần thiết để bố trí công trờng thi công
* Tiến độ thi công
Công tác thi công bao gồm chuẩn bị mặt bằng làm công trờng, tập kết vật liệu đúc dầm,
cọc và đổ bê tông thân mố, lao lắp dầm.Vậy tổng tiến độ thi công khoảng 9 tháng
* Những vấn đề cần lu ý
- Ván khuôn khi lắp dựng phải tạo góc vát 20mmx20mm tại tất cả các gờ chìa của kết
cấu trừ các góc vát ghi rõ kích thớc trên bản vẽ
- Lớp phủ bê tông ngoài cốt thép là 5 cm trừ khi đợc chỉ rõ trong bản vẽ.
- Mặt bê tông tiếp xúc với lớp bê tông đổ sau phải đợc làm sạch làm nhám và ẩm trớc khi
đổ lớp bê tông kế tiếp.
- Mọi khâu định vị các vị trí tim mố , đặt cốt thép, đổ và bảo dỡng bê tông đều phải tuân
thủ nghiêm túc các qui trình thi công và nghiệm thu hiện hành. và phải có biện pháp đảm
bảo an toàn giao thông và an toàn lao động
- Việc thi công đợc tiến hành trong mùa khô. Khi có lũ về phải dừng ngay mọi hoạt động
thi công
- Cao độ mũi cọc trong bản vẽ là dự kiến, cao độ chính thức sẽ đợc quyết định tại hiện tr-
ờng khi tiến hành đóng cọc thử./.
VI.2.1. Qui mô và tiêu chuẩn thiết kế
- Cầu bản mố nhẹ bằng BTCT theo định hình 531-11-01 Viện thiết kế bộ GTVT
- Tải trọng thiết kế HL-93, ngời 300kg/m2
- Khổ cầu : B = 7+2 x 0.25 = 7.50m
VI.2.2. Giải pháp kết cấu
A. Kết cấu phần trên.
- Dầm bản bằng BTCT f'c=30Mpa lắp ghép
- Lớp mặt cầu bằng BT 30Mpa
- Lan can bằng BTCT f'c=25Mpa.
B. Kết cấu phần d ới.
- Mố bằng BT 15Mpa, mũ mố bằng BT 25Mpa đổ tại chỗ
- Lòng cầu, sân thợng, hạ lu cầu bê tông xi măng 15Mpa
dày 20 cm, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.
- Thanh chống bằng BT 15Mpa .
VI.2.3. giải pháp thi công tổng quát:
- Dẫn n ớc qua đ ờng qua 01 ống công D100
- Dùng phơng pháp đào trần hố móng bằng máy kết hợp thủ công đào đến cao độ thiết
kế,đóng cọc tre.
- Lắp dựng ván khuôn, đổ BT bệ móng, thân mố, tờng cánh, mũ mố.
- Khi BT mố đạt ít nhất 85% cờng độ mới tiến hành lắp dầm bản.
- Cát đắp thành từng lớp đối xứng. Chiều cao đắp 2 mố chênh nhau không quá 0.5m.
- Rải đá dăm đệm, lắp bản vợt.
- Thu dọn công trờng và làm công tác hoàn thiện.
VI.3. Các giải pháp thiết kế cống
- Tại các vị trí tuyến cắt ngang qua các mơng thuỷ lợi, thiết kế các cống thoát nớc
ngang bằng cống tròn D75, cửa cống tại vị trí hạ lu đợc thiết kế các khe đặt phai chắn n-
ớc để phục vụ công tác tới tiêu thủy lợi.
- Cống thiết kế theo qui trình 22TCN 18-79
- Tải trọng thiết kế cống : H30-XB80
- Thiết kế xây lại 55 cống tròn khẩu độ thoát nớc D75, quy mô vĩnh cửu, chiều dài
1
2
Km00+082.8 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90 Cống
cũ D30
2
H7
Km00+700.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
3
H8
Km00+800.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
4
C10
Km00+909.8 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90 Cống
cũ D30
5
C11
Km00+977.2 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90 Cống
cũ D30
11
H6
Km01+600.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
12
H9
Km01+900.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
13
KM2
Km02+000.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
14
H1
Km02+100.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
15
H2
Km02+200.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
21
H4
Km03+400.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90 Cống
cũ D30
22
H5
Km03+500.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
23
H6
Km03+600.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
24
H7
Km03+700.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
25
H9
Km03+900.0 Làm mới Cống tròn 0.750
9.00
90
31
H8
Km04+800.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
32
H9
Km04+900.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
33
KM5
Km05+000.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
34
H1
Km05+100.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
35
H2
Km05+200.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
Km05+700.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
41
H8
Km05+800.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
42
H9
Km05+900.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
43
KM6
Km06+000.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
44
H1
Km06+100.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
45
H2
Km07+600.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
51
H7
Km07+700.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
52
H8
Km07+800.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
53
H9
Km07+900.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
54
KM8
Km08+000.0 Làm mới Cống tròn 0.750
10.00
90
55
C99
định cọc chân nền, mái dốc taluy bằng cọc, dây căng.
Công ty CP Đầu t & T vấn Xây dựng Phú Thành Trang 23
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
(phân đoạn xã Kim Định)
+ San vật liệu đắp thành từng lớp theo chỉ dãn kỹ thuật có tính đến hệ số đầm lèn.
+ Kiểm tra độ ẩm của vật liệu đắp để đảm bảo phải ở trạng thái độ ẩm tốt nhất khi
đầm nén. Nếu đất đăp khô quá dùng bơm phun theo hớng chếch lên tạo ma để tới thêm n-
ớc.
+ Phơng pháp đầm (sơ đồ đầm, áp suất đầm, tốc độ máy chạy khi đầm, số lần
đầm/điểm) phải tuân thủ đúng theo chỉ dẫn kỹ thuật. Chiều rộng vết đầm phải chồng lên
nhau ít nhất 20cm.
- Đất đắp thành từng lớp, lu lèn xong lớp dới, lấy thí nghiệm đảm bảo độ chặt yêu cầu
mới tiến hành đắp lớp tiếp theo, trình tự thi công nền đắp chi tiết đợc tiến hành theo các b-
ớc sau :
+ Bớc 1 : Định vị mặt cắt ngang, cắm cọc lên ga theo cao độ, chiều rộng nền, mái
dốc taluy bằng cọc và dây căng.
+ Bớc 2 : Dọn sạch hữu cơ, đào đất không thích hợp, đánh cấp trớc khi đắp.
+ Bớc 3 : Vận chuyển vật liệu đắp đến chân công trình bằng ô tô tự đổ, đổ thành các
đồng nhỏ trên vị trí đắp sát mép vai taluy. Khối lợng đất đổ và cự ly giữa các đống đợc
tính toán trớc đủ cho từng lớp. Độ ẩm đất đắp khi xử lý phải trong trạng thái độ ẩm thích
hợp, nếu không đảm bảo phải xử lý ngay.
+ Bớc 4 : San rải vật liệu đắp thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp rải sau đầm nén
không quá 30cm. Độ dốc ngang lớp rải đảm bảo thoát nớc.
+ Bớc 5 : Kiểm tra độ ẩm của đất đắp để đảm bảo đất phải ở trạng thái độ ẩm tốt
nhất khi đầm nén, vận chuyển đến đâu chuyển sang đắp ngay tới đó.
+ Bớc 6 : Công tác đầm nén đất
* Độ chặt khi đầm nén phải đạt độ chặt theo yêu cầu.
* Tùy theo từng diện thi công mà bố trí thiết bị đầm thích hợp
* Đối với các vị trí chiều rộng thi công 0,8m dùng đầm cóc để đầm.
và kỹ s T vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận. Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối từ nơi
sản xuất đến công trình.
- CPĐD đợc trộn tại trạm trộn có độ ẩm thích hợp để khi rải lu lèn vận liệu có độ ẩm
nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép 1% với độ ẩm tốt nhất.
VII.2.2. Công tác rải cấp phối đá dăm
- Trớc khi rải lớp cấp phối đá dăm dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình, thớc dây, thớc
thép xác định cụ thể khối lợng phần tôn tạo và phần đờng mở mới đa ra phơng án rải thích
hợp do sự khác nhau giữa các bề dày kết cấu. Cụ thể xác định bề dày lớp kết cấu trên
phần đờng tôn tạo xác định loại kết cấu và bề dày theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật.
- Tính toán độ chênh cao độ mặt đờng tôn tạo và cao độ mặt đờng thiết kế để xác định
kết cấu cụ thể trên phần đờng tôn tạo.
- Rải vật liệu bằng máy rải kết hợp nhân lực bù phụ những chỗ lồi lõm, những chỗ máy
không rải đợc, chiều dày rải cho mỗi lớp bằng chiều dày lớp cấp phối đã lu lèn nhân với
1,38.
- Thi công thành các lớp, chiều dày mỗi lớp không quá 15 - 18 cm (sau khi lèn chặt).
- Khi rải cấp phối nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng tại khu vực nào thì phải xúc đi
thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu.
VII.2.3. Công tác lu lèn cấp phối đá dăm
- Khi tiến hành lu, nếu thấy CPĐD cha đạt độ ẩm tốt nhất thì tới thêm nớc (tới nhẹ,
đều, không phun mạnh).
- Ngay sau khi rải cấp phối thì tiến hành đầm lèn ngay với độ chặt k 0,98. Trình tự lu
lèn đợc tiến hành nh sau :
+ Lu sợ bộ bằng lu bánh thép 6 tấn với 3 ữ 4 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 3 Km/h.
+ Lu rung 24tấn với số lần lu 4 ữ 6 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 4 Km/h
+ Lu bánh lốp loại 16 ữ 25T với số lần lu 10 ữ 15 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 4 Km/h.
+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 10ữ12T với 3ữ4 lần/điểm, vận tốc lu 4 ữ 6 Km/h.
+ Lu theo hớng dọc tim đờng, lu từ mép ngoài vào tim đờng trên đờng thẳng và từ phía
bụng lên lng trên đờng cong. Chiều rộng vết đầm trớc phải chồng lên vết đầm sau ít nhất
20 25cm.
- Thi công xong lớp 1 đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiến hành thi công ngay lớp 2, trình tự