Thiết kế cơ sở đường cứu hộ cứu nạn chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê Hữu Đáy huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình phân đoạn tuyến 481D từ quy Hậu đi Đò 10 - Pdf 25

Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
ch ơng i : GIớI THIệU CHUNG
I.1. tổng quan
- Tỉnh Ninh Bình nằm ở vùng cực Nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng, cách thủ đô Hà
Nội 93km. Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.420 km
2
, với chiều dài bờ biển 18km, dân số
trên 922.000 ngời. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phia Tây giáp 2 tỉnh Hòa Bình và Thanh
Hóa, phia Đông giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông. Toàn tỉnh Ninh Bình có
8 đơn vị hành chính, bao gồm : Thánh phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 6 huyện : Nho
Quan, Gia Viễn, Hoa L, Yên Mô, Yên Khánh và Kim Sơn.
- Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ Miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc là nơi tiếp nối giao lu kinh tế và văn hóa giữa lu vực sông Hồng với lu vực sông
Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế của Ninh
Bình là các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, du lịch. Trên địa bàn tỉnh có hệ thống
đờng quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, quốc lộ 12B và tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy
qua, cùng hệ thống sông ngòi dày đậc nh : Sông Đáy, sông Vạc, sông Vân, sông Càn,
sông Hoàng Long .v.v tạo thành một mạng lới giao thông bộ, thủy rất thuận tiện cho
giao lu phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh.
- Trong nhiều năm qua, bằng những nguồn vốn khác nhau UBND tỉnh Ninh Bình đã
quan tâm đầu t nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông trong khu vực. Tuyến đờng cứu
hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xă tiểu khu 1 ra đê hữu đáy phân đoạn
tuyến 481D (từ Quy Hậu - đi đò 10) thuộc địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có
tổng chiều dài 6323.80m. Hiện tại, mặt đờng cũ đá dăm láng nhựa đã h hỏng nhiều vì thế
dự án xây dựng tuyến đờng này có ý nghĩa rất lớn trong việc cứu hộ, cứu nạn và chống
tràn khi có lũ lớn xảy ra. Đồng thời, kích thích và phát triển các ngành kinh tế của xã
cũng nh của tỉnh, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó từng bớc
nâng cao đời sống nhân dân trong khu vực, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 1

-Căn cứ quyết định số 1148/QD9-CT ngày 26-03-2010 của chủ tịch uỷ ban huyện Kim
Sơn về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu t vấn khảo sát , lập dự án đầu t xây
dựng công trình đờng cứu hộ cứu nạn , chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra
đê Hữu Đáy , huyện Kim Sơn , Tỉnh Ninh Bình.
- Hồ sơ khảo sát bớc dự án đầu t do Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà lập tháng
5/2010.
- Hợp đồng số 02 /HĐKT ngày 26 /03/2010 giữa Ban quản lý dự án xây dựng huyện
Kim Sơn và Liên danh Công ty cổ phần thiết kế xây dựng Hồng Hà và Công ty cổ phần
đầu t và t vấn xây dựng Phú Thành gói thầu : T vấn thiết kế bớc lập dự án đầu t công trình
thuộc dự án : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê
hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 2
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
- Thông báo giá vật liệu xây dựng số 227/CBLS-SXD-STC của Liên sở Xây dựng - Tài
chính - tỉnh Ninh Bình.
- Các căn cứ khác có liên quan.
I.6. CáC Quy TrìNh, Quy PhạM, TiÊU Chuẩn áP Dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054-2005
- Quy trình Khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000.
- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp
trên đất yếu 22TCN 248-98.
- Quy trình kỹ thuật quan trắc lún TCXDVN 271:2002
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
- Quy phạm thiết kế cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79.
- Quy định nội dung lập hồ sơ báo cáo NCTKT và KT các dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng GTVT 22TCN 268 - 2000.
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng cứng 22TCN 223-95.
- Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237-01 của Bộ GTVT.

mác cao; các nhà máy gạch Tuynel nhà máy chế biến hoa quả của Công ty thực phẩm
xuất khẩu Đồng Giao; cơ sở chế biến chè, xây dựng cơ sở chế biến thức ăn gia súc.
- Cụm công nghiệp Cầu Yên: Gồm có nhà máy xi măng Hệ Dỡng, Công ty phân lân
Ninh Bình, Xí nghiệp xi măng H42, Công ty bê tông thép.
- Cụm công nghiệp thị xã Ninh Bình: Trong thời kỳ tới cụm công nghiệp này sẽ bao
gồm các công ty: Công ty cơ khí Ninh Bình, Xí nghiệp cơ khí Quang Trung, Xí nghiệp
sửa chữa và đóng tầu thuyền, Công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Ninh Bình, Xí
nghiệp chế biến thuỷ hải sản.
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống La Xuyên - Tống Xá (ý Yên - Nam Định):
Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi trờng. Dự tính kêu
gọi vốn ODA khoảng 5,5 triệu USD.
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống Quang Trung - Thành Lợi - Vĩnh Hào (Vụ
Bản - Nam Định): Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi tr-
ờng. Dự tính kêu gọi vốn ODA khoảng 1,7 triệu USD.
- Nhà máy xi măng Bút Sơn: Đang khai thác dây chuyền 1. Công suất 1,4 triệu tấn /
năm. Dự kiến vào năm 2005-2010 sẽ khai thác dây chuyền 2.
- Nhà máy xi măng Tam Điệp: Đang bắt đầu khai thác, công suất 1,4 triệu tấn / năm.
- Nhà máy xi măng Gia Tân đang đợc triển khai xây dựng dự kiến sẽ đa vào khai thác
năm 2008.
II.2. Quy hoạch mạng lới giao thông Ninh Bình
Để tiếp tục hoàn thiện mạng lới giao thông trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế của địa phơng trong tơng lai, các hệ thống đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt tiếp
tục đợc xây dựng mới, nâng cấp mở rộng để phục vụ chu nhu cầu đi lại, trung chuyển
hàng hoá ngày càng tăng của ngời dân và các phơng tiện trong và ngoài tỉnh, trong nớc và
nớc ngoài.
II.2.1 Mạng lới giao thông đờng bộ
Hiện nay có 3 dự án đờng cao tốc đi qua Ninh Bình: Đờng cao tốc Cầu Gĩe - Ninh
Bình, đờng cao tốc Ninh Bình - Thanh Hoá và đờng cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng -
Quảng Ninh. Các dự án này đang hiện đang đợc triển khai ở các bớc khác nhau.
+ Đờng cao tốc cầu Gĩe - Ninh Bình dài 56 Km với tổng mức đầu t lên đến 5.400 tỉ

chuyển hàng hoá lên đến 3 triệu T/năm và đón đợc các phơng tiện vận tải đờng thuỷ trong
và ngoài nớc và dự án nâng cấp tuyến luồng giao thông đờng thuỷ nội địa trên sông Đáy,
đặc biệt là cửa Đáy thông với biển đã đợc nạo vét, cải tạo, nâng cao độ sâu, lắp đặt hệ
thống phao tiêu báo hiệu, đèn báo cửa biển để phục vụ phơng tiện vận tải đờng biển ra
vào cảng thuận lợi và an toàn.
Các tuyến vận tải đờng sông khác trên địa bàn tỉnh cũng đã đợc quy hoạch để nâng cấp
cải tạo, nạo vét, gia cố bờ sông, hoàn thiện hệ thống biển báo an toàn giao thông đờng
thuỷ để có thể đáp ứng đợc cho các nhu cầu vận tải lớn hơn trong tơng lai. Nhằm phát
triển vận tảI vật liệu, phát triển sản xuất đặc biệt là ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng,
điện và hóa chất.
II.3. quy hoạch về Nông, lâm ng nghiệp
Đối với ngành nông nghiệp cần có kế hoạch sử dụng đất đai nhằm đa dạng hoá cây
trồng, vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá với chất lợng ngày càng cao và khối lợng
ngày càng lớn.
Đối với ngành trồng trọt : Đổi mới cơ cấu cây trồng, từng bớc thay đổi tập quán canh
tác. Phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại.
Đối với ngành chăn nuôi : Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành chăn nuôi, nhanh chóng
rút ngắn sự mất cân đối về tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi. Tập trung đầu t phát triển
đàn gia súc : bò sữa, dê, phát triển mạnh các hình thức nuôi trồng thuỷ sản, tập trung
vào các đối tợng có giá trị kinh tế cao nh : tôm càng xanh, cá chim trắng, ba ba cải tạo
và phát triển đàn vịt với quy mô lớn, đẩy mạnh phát triển đàn lợn hớng nạc và lợn sữa
phục vụ xuất khẩu.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 5
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
II.4. Quy hoạch các Khu du lịch
Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử, Ninh Bình có tiềm năng rất lớn về
du lịch, có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng. Các điểm du
lịch này hiện đang đợc quy hoạch để thu hút khách du lịch, đây là một ngành công nghiệp

Sơn. Đồng bằng chiếm tỷ lệ lớn diện tích, vùng đồi núi chỉ chiếm 20% diện tích tự nhiên
toàn tỉnh.
Phía Tây và Tây Bắc của tỉnh là khu vực đồi carstơ - xâm thực Cúc Phơng. Tiếp đó là
dải đồng bằng tích tụ xâm thực Nho Quan kéo tới Đồng Giao - Tam Điệp. Khu vực rộng
lớn nhất là vùng đồng bằng tích tụ phù sa sông bao gồm đồng bằng tích tụ trũng Gia
Viễn, Hoa L và đồng bằng tích tụ (cao) Yên Khánh. Vùng ven biển Kim Sơn là đồng
bằng duyên hải đợc bồi tụ do sông biển, quá trình bồi tụ phát triển mạnh mẽ, hàng năm
tiến ra biển với tốc độ lớn (80 đến 100m/năm).
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đay phân đoạn Tuyến 481D nằm trong khu vực huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Đặc trng
của khu vực tuyến đi qua đoạn đầu tuyến Km0+00 Km 1+500 bên phải tuyến là sông
Ân, bên trái tuyến là nhà dân tơng đối dông đúc. Đoạn tuyến từ Km 1+500 đến Km
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 6
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
2+900 đoạn tuyến đi qua khu vực tơng đối đông dân c nhà cửa xen kẽ vờn. đoạn từ
Km20+900 đến cuối tuyến Km6+323.80 tuyến đi qua đồng ruộng xen kẽ các ao, vờn và
khu dân c, địa hình tơng đối bằng phẳng.
III.3 ĐặC ĐIểM Địa chất
(Xem trong Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình)
III.4. Vật liệu xây dựng
Tuyến đi qua khu vực tơng đối thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển vật liệu xây
dựng nh : đá, cát, xi măng, sắt, thép .v.v
- Đất đắp lấy tại mỏ đồi cầu thủng xã yên sơn , thị trấn Tam Điệp.
- Đá đợc lấy tại khu vực núi đá vôi Đồng Giao Tam Điệp.
- Cát lấy tại mỏ Đò Lèn thuộc địa bàn huyện Hà Trung, Thanh Hóa nhng chữ lợng
không đủ để đắp nền nên tại các vị trí tuyến qua ao, hồ, sông suối .v.v
- Xi măng, sắt thép và các vật liệu khác mua tại T.p Ninh Bình hoặc thị xã Tam Điệp.
- Đất thải khi thi công đợc đổ tại trên đê cách chân công trình cự ly trung bình 7Km.

suất 80-90%. Về mùa hạ, hớng gió thịnh hành là hơng tây và tây nam chiếm 50% số lần
quan trắc. Tốc độ gío trung bình vào khoảng 1.8m/s, tốc độ gió mạnh nhất 40m/s (thờng
là do bão gây ra). Đây là khu vực nằm trong vùng ảnh hởng bão từ Quảng Ninh đến
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 7
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
Thanh Hòa. Mùa bão bắt đầu t tháng 6 đến tháng 9. Các cơn bão thờng gây ra các biến
động thời tiết mạnh mẽ.
III.5.2. Thuỷ văn
Với lợng ma phong phú, hệ thống sông ngòi của Ninh Bình có mật độ khoảng 0.6 đến
0.9km/km2. Sông ngòi có lợng nớc khá dồi dào, dòng chảy trung bình đạt 301/skm2.
Mạng lới sông suối trong tỉnh phân bố tơng đối đồng đều, gồm hàng chục con sông lớn
nhỏ với tổng chiều dài khoảng 1000km. Một số con sông chính là sông Đáy, sông Bôi,
sông Lãng, sông Hoàng Long, sông Đằng, sông Vạc, sông Vân. Độ dốc chung của các
sông ngòi rất nhỏ (2-5cm/km), dòng sông uốn khúc quanh co. Các sông lớn thờng chảy
theo hớng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển.
Trong hệ thống sông ngòi của Ninh Bình, sông Hoàng Long và sông Đáy là hai con
sông chính và là đờng thuỷ quan trọng nhất, nối liền các vùng trong tỉnh với nhau và mở
rộng giao lu với các tỉnh xung quanh, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng.
Ngoài hệ thống sông, Ninh Bình còn có nhiều hồ đầm nh: đầm Cút (Gia Viễn), hồ Th-
ờng Sung, hồ Đồng Liên (Nho Quan), hồ Đồng Thái và hồ Yên Thắng (Yên Mô). Các hồ
này đều có cảnh quan đẹp, nằm ngay chân núi đá vôi, có thể phát triển du lịch và góp
phần điều tiết nớc trong năm.
III.5.3. Sông Đáy
Sông Đáy là một con sông chính của tỉnh Ninh Bình, là tuyến giao thông đờng thuỷ
quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng, đây cũng là con sông đảm nhiệm chức năng
tiêu thoát lũ nội đồng và cung cấp nớc tới cho vùng đồng bằng của một số huyện thuộc
Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
Sông Đáy có hớng chảy Bắc - Nam, bắt nguồn từ Thanh Diêm (tiếp giáp với sông

IV.1. TổNG QUAN Về MạNG LƯớI giao THÔNG TRONG KHU VựC
Tỉnh Ninh Bình có mạng lới giao thông khá phát triển và tơng đối hoàn thiện, gồm cả
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ.
IV.1.1. Mạng lới giao thông đờng bộ
- Hệ thống đờng Quốc lộ: Gồm QL1A, QL10, QL12A, QL12B và QL59A với tổng
chiều dài 110,5Km.
+ Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua địa phận tỉnh Ninh Bình, qua các huyện Gia Viễn,
Hoa L, Yên Mô và TP Ninh Bình, TX Tam Điệp với tổng chiều dài 34Km. Đây là tuyến
đờng huyết mạch, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với giao thông Ninh Bình nói riêng và
cả nớc nói chung.
+ Quốc lộ 10 nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc Bộ: Hải Phòng, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá. Đoạn QL10 trên địa phận tỉnh Ninh Bình đi qua
địa phận TP Ninh Bình, huyện Yên Khánh và Kim Sơn.
+ Quốc lộ 12A, 12B nối Thị xã Tam Điệp, TT Nho Quan với đờng Hồ Chí Minh,
tỉnh Hoà Bình và tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Quốc lộ 59A nối Nho Quan với Thanh Hoá.
- Đờng tỉnh lộ : Hệ thống các đờng tỉnh lộ gồm 24 tuyến với chiều dài trên 300 km nh :
Đờng tỉnh lộ 480, 481, 477, 492 .v.v kết nối với hệ thống quốc lộ đến các huyện, thị
trong tỉnh, hiện tại đang tiếp tục đợc quan tâm đầu t cải tạo, nâng cấp đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phơng.
+ Đờng tỉnh lộ 477 đoạn từ ngã ba Gián Khẩu đến Nho Quan dài 21Km, quy mô đ-
ờng cấp III đồng bằng, loại mặt đờng cấp cao BTXM.
+ Đờng tỉnh lộ 492 nối từ đờng ĐT477 vào trung tâm khu du lịch Cúc Phơng. Đờng
dài khoảng 10Km tuyến đờng này đã đợc cải tạo nâng cấp. Hiện nay tuyến đờng này đạt
tiêu chuẩn cấp IV, với mặt nhựa 5m.
- Đờng huyện lộ : Ninh Bình có mạng lới giao thông dày đặc, ngoài các đờng quốc lộ,
tỉnh lộ thì hệ thống đờng nối từ trung tâm huyện tới các xã đều đã và đang đợc đầu t xây
dựng với quy mô khác nhau nh dự án WB2, WB3
IV.1.2. Mạng lới giao thông đờng thuỷ
Ninh Bình có hệ thống sông ngòi dày đặc, gồm 22 tuyến sông kênh khai thác vận tải

Theo quy hoạch xây mới, tuyến đờng sắt cao tốc Bắc Nam chạy thẳng từ Hà Nội sẽ đặt
ga chính ở Ninh Bình, Vinh.
IV.2. TìNH TRạNG Kỹ THUậT đờng cũ :
Đoạn tuyến đờng 481D từ Km0+000 Km6+323.80 thuộc địa phận huyện Kim Sơn
thuộc dự án đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê
hữu Đáy, huyện Kim Sơn có hiện trạng tuyến đờng nh sau :
- Về bình diện : đoạn tuyến hiện tại đi qua khu vực có bình diện tơng đối bằng phẳng.
- Về cắt dọc : Nhìn chung độ dốc dọc nhỏ, tuyến hiện tại có cao trung bình so với bình
diện tự nhiên trong khu vực.
- Mặt cắt ngang :
- Công trình trên tuyến :
+ Cầu : Hiện tại trên tuyến có 14 cầu cũ.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 10
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
TT
Tên
cọc
Lý trình Hiện trạng
Loại
cống
Khẩu
độ
(m)
Chiều
dài
(m)
Góc
giao

Km1+379.20
Cầu cũ h hỏng nhiều
Cầu bản 90
7
TS
Km1+978.43 Cầu cũ h hỏng nhiều Cầu bản 90
8
TS
Km2+593.61 Còn tốt Cầu bản

90
9
TS
Km3+379.22 Còn tốt Cầu bản 90
Cầu Lu
Thanh
10
TS
Km3+654.45 Còn tốt Cầu bản 90
11
TS
Km4+140.30
Cầu cũ h hỏng nhiều
Cầu bản 90
12
TS
Km4+590.31
Cầu cũ h hỏng nhiều
Cầu bản 90
13

1
3
Km3+133.42 Còn tốt Bản 1x2.0
7.5
0
90 + Hệ thống thoát nớc dọc tuyến : Cha có
+ Công trình an toàn giao thông : Cha có
- Nền, mặt đờng: Nền mặt đờng hiện tại là mặt đờng CPĐD láng nhựa rộng từ 3.0
4.0m đã bị h hỏng nhiều.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 11
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
CHƯƠNG 5 : Các giải pháp thiết kế tuyến
V.1. QUY MÔ Và TIÊU CHUẩN Kỹ THUậT CHủ YếU CủA TUYếN đờng
- Cấp hạng thiết kế: Tuyến đờng đợc thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp IV đồng bằng
(TCVN 4054-2005), vận tốc thiết kế Vtk = 60Km/h, trên những đoạn tuyến do điều kiện
rất khó khăn không thể đảm bảo đợc vận tốc thiết kế 60Km/h thì có thể giảm xuống thấp
hơn nhng phải báo cáo và đợc sự đồng ý của Chủ đầu t.
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến đờng:
+ B


+ R cong nằm tối thiểu giới hạn (m) 125
+ R cong nằm tối thiểu thông thờng
(m) 250
+ R cong nằm tối thiểu không siêu
cao(m) 1500
Độ dốc dọc:

Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 12
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
+ Độ dốc dọc tối đa (%) 6
+ Độ dốc dọc tối thiểu (%) Không quy định
Chiều dài dốc dọc tối thiểu (m) 100
Đờng cong đứng tối thiểu:

+ R cong đứng lồi (m) 2500
+ R cong đứng lõm (m) 1000
+ Chiều dài đờng cong đứng tối thiểu
(m) 50
V.2. THIếT Kế TUYếN, NềN MặT ĐƯờng và các công trình liên quan
V.2.1. Hớng tuyến :
Đoạn tuyến thuộc địa phận huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình
- Điểm đầu Km0+0.00: Ngã ba Quy Hậu
- Điểm cuối KM 6+323.80: Đi đê Hữu Đáy.
- Hớng tuyến chủ yếu thiết kế bám theo hớng tuyến của đờng hiện hữu, tuy nhiên có
tiến hành cải tạo cục bộ những vị trí cần thiết để phù hợp với cấp hạng đờng nhằm đảm
bảo cho xe chạy với tốc độ thiết kế đợc an toàn.
V.2.2. Thiết kế bình đồ tuyến

vai đờng cao hơn mực nớc H2% tối thiểu 50cm.
V.2.3.2. Kết quả thiết kế trắc dọc
Trên cơ sở các nguyên tắc trên, căn cứ vào Hồ sơ khảo sát địa hình, Thuỷ văn, đơn vị
TVTK đã tiến hành thiết kết Trắc dọc tuyến bớc Lập dự án. Kết quả thiết kế thể hiện
trong bảng sau:
TT Dốc dọc Chiều dài Tỷ lệ Ghi chú
1 0% =< I <= 2%
5916.02
93.55%
2 2% < I <= 4%
407.78
6.45%
3 4% < I <= 7%
0
0%
Tổng cộng 6323.80 100.00%
Nền đờng phần làm mới đợc đắp bằng đất với độ đầm chặt K=0.95. Lớp đất dày 50cm
dới đáy kết cấu áo đờng đợc đầm với độ chặt K>=0.98.Phần đờng trên nền đờng cũ đợc
bù phụ CPĐD loại II trớc khi làm lớp áo đờng. Các đoạn đắp qua vùng đất yếu trớc khi
đắp phải vét bùn dầy 1.5m và rải vải địa kỹ thuật sau đó đắp cát đầm chặt K90 và K95 lớp
bao bên ngoài đắp đất sét dầy 50cm. Mái dốc taluy nền đắp là 1/1.5
V.2.4. Thiết kế mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang đợc thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN4054-2005, đờng cấp IV - Đồng
bằng, cụ thể :
- Chiều rộng nền đờng : B
n
= 9.0m
- Chiều rộng mặt đờng : 7.5+2x0.75(lề đất)
- Độ dốc ngang mặt đờng : i
n

- Đối với phần mặt đờng làm mới,gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dới nh sau :
+ BTXM 300# dầy 22cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 25cm
+ 50cm đất nền đờng đầm chặt K98.
Mặt đờng BTXM đợc chia thành nhiều tấm, kích thớc trung bình mỗi tấm 3.75x5m.
Giữa các tấm đợc liên kết với nhau bởi khe co, khe dãn và khe dọc. Khe co đợc cấu tạo
theo kiểu khe giả, khe dãn và khe dọc bố trí theo kiểu thanh truyền lực. Cấu tạo chi tiết
các khe xem trong bản vẽ Trắc ngang điển hình và cấu tạo kết cấu áo đờng.
Bố trí các khe trên mặt bằng: Khe dọc và khe ngang phải thẳng góc với nhau và khe
ngang trên 2 làn xe phải thẳng góc với nhau (cả ở trên đờng thẳng và đờng cong). ở các
đoạn có nhánh đờng rẽ chéo thì đầu khe ngang của làn rẽ và đầu khe ngang của làn đi
thẳng phải bố trí trùng nhau.
V.2.7. Thiết kế hệ thống thoát nớc
Đoạn tuyến đi qua khu vực đông dân c nhiều nhà dân thiết kế rãnh dọc xây gạch thoát
nớc dọc tuyến. Làm mới các cầu đã h hỏng và có khẩu độ nhỏ.
V.2.8. Thiết kế nút giao
Các nút giao trên tuyến đợc thiết kế cùng mức.
Các nút giao trên đều đợc thiết kế theo dạng vuốt nối bằng các đờng cong tròn, kết cấu
áo đờng trong nút giống KCAĐ thông thờng.
V.2.9. Thiết kế công trình tờng chắn
- Đoạn tuyến không thiết kế tờng chắn
V.2.10. Thiết kế tổ chức giao thông và hệ thống an toàn giao thông
V.2.10.1 Tổ chức giao thông
- Thiết kế tổ chức giao thông phải đảm bảo an toàn, thuận lợi cho mọi phơng tiện sử
dụng trên đờng.
- Việc tổ chức giao thông theo đúng Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22 TCN 237-01.
V.2.10.2 Hệ thống an toàn giao thông
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 15
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS

Tròn
Tam
giác
1
Km00 -:-Km01 200

1

9

-
425
.00

4

-

6
2
Km01 -:-Km02 51

1

9

-
425
.00


.00

-

-

4
5
Km04 -:-Km05 0

1

9

-
425
.00

-

-

2
6
Km05 -:-
Km06+323.80
96

1


cống bằng đá hộc xây vữa xi măng M100
TT
Tên
cọc
Lý trình
Giải pháp thiết
kế
Loại
cống
Khẩu độ
(m)
Chiều
dài (m)
Góc
giao
(độ)
Ghi chú
1
3
Km3+133.42 Làm mới Hộp 2.0x2.0 13.00 90
Ch ơng 7 : THIếT Kế tổ chức xây dựng
VII.1. thi công nền đờng
VII.1. 1 Công tác đào đất không thích hợp
- Phần quy định này áp dụng cho việc đào đất không thích hợp (đất hữu cơ qua các
đoạn mơng thủy lợi, ruộng, ao hoặc đất đắp không thích hợp tại các vị trí nhà dân bên
cạnh tuyến) trên toàn tuyến công việc tiến hành theo các bớc sau :
+ Định vị tim tuyến và mặt cắt ngang : căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thớc
thép, cọc, dây căng định vị, dựng khuôn các mặt cắt ngang cần đào.
+ Dùng tổ hợp máy đào, máy ủi và ô tô vận chuyển để đào đất không thích hợp đổ
đúng nơi theo quy định.

ớc sau :
+ Bớc 1 : Định vị mặt cắt ngang, cắm cọc lên ga theo cao độ, chiều rộng nền, mái
dốc taluy bằng cọc và dây căng.
+ Bớc 2 : Dọn sạch hữu cơ, đào đất không thích hợp, đánh cấp trớc khi đắp.
+ Bớc 3 : Vận chuyển vật liệu đắp đến chân công trình bằng ô tô tự đổ, đổ thành các
đồng nhỏ trên vị trí đắp sát mép vai taluy. Khối lợng đất đổ và cự ly giữa các đống đợc
tính toán trớc đủ cho từng lớp. Độ ẩm đất đắp khi xử lý phải trong trạng thái độ ẩm thích
hợp, nếu không đảm bảo phải xử lý ngay.
+ Bớc 4 : San rải vật liệu đắp thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp rải sau đầm nén
không quá 30cm. Độ dốc ngang lớp rải đảm bảo thoát nớc.
+ Bớc 5 : Kiểm tra độ ẩm của đất đắp để đảm bảo đất phải ở trạng thái độ ẩm tốt
nhất khi đầm nén, vận chuyển đến đâu chuyển sang đắp ngay tới đó.
+ Bớc 6 : Công tác đầm nén đất
* Độ chặt khi đầm nén phải đạt độ chặt theo yêu cầu.
* Tùy theo từng diện thi công mà bố trí thiết bị đầm thích hợp
* Đối với các vị trí chiều rộng thi công 0,8m dùng đầm cóc để đầm.
* Đối với các vị trí chiều rộng thi công từ 0,8 ữ 1,8m dùng lu rung 2 bánh sắt loại
nhỏ, trọng lợng tĩnh 800 ữ 1.300 kg để đầm.
* Đối với các vị trí chiều rộng thi công > 1,8m dùng lu 6 ữ 8T lu sơ bộ 4 ữ 6
lần/điểm. Dùng lu rung tải trọng 26 tấn, đầm bao giờ tới độ chặt K=0.95. Dùng lu 8-10T
đầm lèn tới độ chặt theo yêu cầu.
* Phơng pháp đầm (sơ đồ đầm, áp suất đầm, tốc độ máy chạy khi đầm, số lần
đầm/điểm) phải tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật. Đầm theo hớng dọc tim đờng, đầm từ mép
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 18
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
ngoài vào tim đờng trên đờng thẳng và từ phía bụng lên lng trên đờng cong. Chiều rộng
vết đầm phải chồng lên nhau ít nhất 20cm đối với đầm bằng máy và 1/3 vết đầm đối với
đầm cóc.

- Thi công thành các lớp, chiều dày mỗi lớp không quá 15 - 18 cm (sau khi lèn chặt).
- Khi rải cấp phối nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng tại khu vực nào thì phải xúc đi
thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu.
VII.2.3. Công tác lu lèn cấp phối đá dăm
- Khi tiến hành lu, nếu thấy CPĐD cha đạt độ ẩm tốt nhất thì tới thêm nớc (tới nhẹ,
đều, không phun mạnh).
- Ngay sau khi rải cấp phối thì tiến hành đầm lèn ngay với độ chặt k 0,98. Trình tự lu
lèn đợc tiến hành nh sau :
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 19
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
+ Lu sợ bộ bằng lu bánh thép 6 tấn với 3 ữ 4 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 3 Km/h.
+ Lu rung 24tấn với số lần lu 4 ữ 6 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 4 Km/h
+ Lu bánh lốp loại 16 ữ 25T với số lần lu 10 ữ 15 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 4 Km/h.
+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 10ữ12T với 3ữ4 lần/điểm, vận tốc lu 4 ữ 6 Km/h.
+ Lu theo hớng dọc tim đờng, lu từ mép ngoài vào tim đờng trên đờng thẳng và từ phía
bụng lên lng trên đờng cong. Chiều rộng vết đầm trớc phải chồng lên vết đầm sau ít nhất
20 25cm.
- Thi công xong lớp 1 đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiến hành thi công ngay lớp 2, trình tự
thi công cũng nh thi công ở lớp 1. Trớc khi rải vật liệu lớp 2, mặt của lớp dới phải tới ẩm
để đảm bảo liên kết giữa các lớp cũng nh tránh h hỏng.
VII.3. thi công LớP CáT ĐệM
- Khi lớp móng cấp phối đá dăm xong đạt độ chặt yêu cầu về chất lợng, tiến hành thi công
lớp cát đệm.
- Khối lợng cấp phối đợc tính toán đầy đủ để rải lớp cát hạt trung với chiều dày 3cm
với hệ số lèn ép K=1,1
- Cát phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Đợc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và kỹ
s T vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận. Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cát từ nơi sản xuất đến
công trình.

Để đảm bảo an toàn giao thông, đơn vị thi công cần thực hiện các biện pháp sau :
- Thông báo trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh đài báo, qua hệ thống thông
tin sở tại để hạn chế giao thông và về nội dung công việc, tiến độ công trình cũng nh
những mức độ ảnh hởng của việc thi công công trình đến sự sinh hoạt bình thờng của
nhân dân.
- Vật liệu thi công phải đợc tập kết gọn gàng, thi công tới đâu bố trí vật liệu tới đó,
không đổ vật liệu bừa bãi gây ảnh hởng giao thông.
- Các loại phơng tiện, máy móc thi công, công nhân đợc di chuyển trong phạm vi thi
công theo hớng dẫn của cán bộ kỹ thuật và tổ chuyên trách an toàn giao thông. Máy móc
hết giờ làm việc phải tập kết gọn gàng trách gây ùn tắc giao thông.
VII.7.2. An toàn cho cán bộ công nhân và thiết bị thi công
- Đặc biệt chú trọng công tác an toàn trong khi thi công công trờng để đảm bảo tuyệt
đối an toàn lao động và an toàn chung cho toàn bộ công trình.
- Toàn bộ cán bộ, công nhân viên trên công trờng đều phải có đủ sức khỏe để làm việc,
đợc học tập nội qui về an toàn lao động, an toàn cháy nổ và an toàn thi công trong khu
vực dân c. Đợc phổ biến, nghiên cứu các biện pháp thi công cho từng hạng mục công
trình. Đợc trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo hộ lao động : mũ cứng, găng tay, ủng, giầy,
kính, khẩu trang .v.v
- Các loại phơng tiện, máy móc thi công đợc dán hoặc sơn phản quang ở mép phân
định chiều rộng của máy để đảm bảo khi thi công, đỗ hoặc dừng vào ban đêm.
- Trong trờng hợp công trình tạm dừng thi công, nhà thầu trang bị, bố trí biện pháp và
nhân lực để che đậy, ngăn quây vật t, vật liệu, máy móc còn tồn lại tại mặt bằng công tr-
ờng.
VII.7.3. An toàn cho tài sản và tính mạng của nhân dân
- Trong quá trình thi công đào, cẩu phải đặc biệt chú ý đến an toàn cho tài sản và
tính mạng của nhân dân trong khu vực cũng nh các phơng tiện tham gia giao thông trên
tuyến QL 1A.
- Tại các vị trí hố đào cắt ngang đờng không thể hoàn trả ngay, đơn vị bố trí các tấm
tôn có kích thớc 2000x1000x18mm đậy lên trên miệng hố đào, dùng tre quây và bố trí
đèn hiện đảm bảo ngời và phơng tiện qua lại không bị tai nạn.

- Căn cứ quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng V/v : Công bố
định mức chi phí quản lý dự án và t vấn đầu t xây dựng công trình.
- Căn cứ thông t số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ xây dựng về việc hớng
dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.
- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 về việc công bố định mức dự toán công
trình phần xây dựng công trình.
- Đơn giá dự toán ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 1666/2006/QĐ-UBND
ngày 15/8/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình.
- Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số
1665/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006.
- Thông báo giá vật liệu theo giá tháng 4/2010 của Liên Sờ Tài chính - Xây dựng tỉnh
Ninh Bình.
- Thông t số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính hớng dẫn thi hành
luật thuế GTGT.
- Thông t 32/2007/TT-BTC hớng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 22
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
- Đơn giá nhân công lấy theo bảng lơng A1 mục 8 với mức lơng tối thiểu 450.000
đồng/tháng theo Nghị định 205/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định về hệ
thống thang lơng, bảng lơng và chế độ trợ cấp lơng trong các công ty Nhà nớc.
- Thông t số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thơng binh -
Xã hội hớng dẫn chế độ phụ cấp lu động trong các công ty Nhà nớc.
- Thông t liên bộ số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005
của Bộ nội vụ, Bộ lao động thơng binh xã hội, Bộ tài chính và ủy ban dân tộc miềm núi h-
ớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
- Một số văn bản hiện hành khác.

Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 23
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn tuyến481D (từ Quy Hậu - đi Đò 10)
+ Chiều rộng mặt đờng : 7.5
+ Chiều rộng lề đất: 0.75x2
- Tần suất thiết kế (theo thiết kế hiện tại) :
+ Nền đờng, cầu nhỏ, cống : P = 4%
+ Cầu trung : P = 2%
- Kết cấu mặt đờng :
- Cấu tạo kết cấu mặt đờng: (từ trên xuống dới)
Phần kết cấu tăng cờng trên nền đờng cũ :
+ BTXM 300# dầy 22cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 20cm
+ Bù phụ nền đờng bằng CPĐD loại II đầm chặt K98.
Phần làm mới :
+ BTXM 300# dầy 22cm
+ Lớp cát đệm dầy 3cm
+ Móng dới CPDD loại II dầy 25cm
+ 50cm đất nền đờng đầm chặt K98.
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông
- Các công trình trên tuyến :
+ Thiết kế mới 01 cống hộp 2.0x2.0m , L=13m.
+ Thiết kế cầu
X.1.3 Tổng dự toán
(Xem hồ sơ dự toán)
X.2. kiến nghị
- Đờng cứu hộ, cứu nạn chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu Đáy(
phân đoạn đờng 481D), huyện Kim Sơn đi qua khu vực xây dựng có địa chất tơng đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status