Phát triển du lịch huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========

NGUYỄN VĂN THỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.620.115
Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Thị
Minh Hiền, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn UBND huyện Yên Thế, Phòng Văn hóa – Thông
tin, Chi cục Thống kê, phòng Công thương huyện Yên Thế; UBND các xã tại
khu vực nghiên cứu ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách
quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Thể Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi

4.2.6 Thực trạng phát triển các loại hình du lịch 80
4.2.7 Thực trạng công tác tổ chức, quản lý 80
4.2.8 Kết quả phát triển du lịch huyện Yên Thế 81
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch Yên Thế 87
4.3.1 Phân tích tác ñộng của các yếu tố bên ngoài 87
4.3.2 Phân tích tác ñộng của các yếu tố bên trong 92
4.3.3 ðánh giá chung 95
4.4 ðịnh hướng và giải pháp phát triển du lịch huyện Yên Thế ñến
năm 2020 98
4.4.1 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển du lịch huyện Yên Thế ñến
năm 2020 98
4.4.2 Giải pháp phát triển du lịch huyện Yên Thế 104
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
5.1 Kết luận 117
5.2 Kiến nghị 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 123

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Nội dung

4.3 Kết quả ñánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật xã hội 76

4.4 Cơ sở lưu trú tại huyện Yên Thế giai ñoạn 2009 - 2011 78

4.5 ðánh giá về chất lượng dịch vụ 82

4.6 Tình hình khách du lịch ñến huyện Yên Thế 85

4.7 Thành tựu phát triển kinh tế du lịch ñến huyện Yên Thế giai ñoạn
2009 – 2011 87

4.8 Nguồn các chủ ñầu tư vào các ñiểm du lịch 91

4.9 Dự báo lượng khách du lịch ñến Yên Thế giai ñoạn 2015 - 2020 100

4.10 Dự báo mức chi tiêu của khách du lịch ñến Yên Thế giai ñoạn
2015 - 2020 101

4.11 Dự báo nhu cầu phòng nghỉ giai ñoạn 2015 - 2020 101

4.12 Dự kiến phân bố khách sạn, nhà nghỉ phục vụ du lịch Yên Thế
giai ñoạn 2015 – 2020 102

4.13 Dự báo lao ñộng phục vụ du lịch tại Yên Thế giai ñoạn 2015 –
2020 103

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1


2

Tuy nhiên, sự phát triển du lịch của Yên Thế trong thời gian qua chưa
tương xứng với tiềm năng của huyện, quy mô phát triển du lịch vẫn ở mức ñộ
nhỏ bé, cơ sở vật chất vẫn còn nghèo nàn, hiệu quả khai thác trong kinh doanh
du lịch chưa cao, quá trình phát triển còn nhiều bất cập. Vì vậy, phân tích thực
trạng và tiềm năng phát triển du lịch huyện Yên Thế không chỉ có ý nghĩa quan
trọng ñối với phát triển du lịch mà còn có những ñóng góp tích cực vào sự phát
triển kinh tế xã hội của ñịa phương.
Xuất phát từ ñó tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Phát triển du lịch huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”, với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc
nhìn nhận và ñánh giá hoạt ñộng du lịch của huyện trong những năm qua.
ðồng thời thúc ñẩy hoạt ñộng du lịch trên cơ sở khai thác các tài nguyên du
lịch một cách hợp lý.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu tình hình phát triển du lịch của huyện, luận văn ñề xuất
các giải pháp hữu hiệu, khả thi nhằm ñẩy mạnh phát triển bền vững du lịch
huyện Yên Thế trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về du lịch và phát
triển du lịch.
- ðánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát
triển du lịch tại Yên Thế thời gian qua.
- ðưa ra ñịnh hướng và ñề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch của
huyện Yên Thế trong những năm tới.
1.3. Những câu hỏi ñặt ra trong nghiên cứu
- ðã có những nghiên cứu nào về phát triển du lịch?
- Du lịch có vai trò như thế nào ñối với phát triển kinh tế xã hội?

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Du lịch ñã là một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của con
người trong thời ñại ngày nay. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc ñộ của
người du lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho ñến nay vẫn còn có sự
khác nhau trong quan niệm giữa những người nghiên cứu hoặc những người
hoạt ñộng trên lĩnh vực này.
Chẳng hạn, theo ñịnh nghĩa của Liên Hợp Quốc tại Hội nghị Liên Hợp
Quốc về du lịch ở Roma năm 1963: “Du lịch là tổng hoà các mối quan hệ,
hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu
trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài
nước với mục ñích hoà bình. Nơi họ ñến không phải là nơi làm việc của họ”.
Bên cạnh ñó, theo ñiều 4 của Luật Du lịch ñược Quốc hội thông qua
ngày 14/6/2005, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI: “Du lịch là các hoạt
ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh”. [8, tr.2]
2.1.1.2. Khái niệm về khách du lịch
ðây là khái niệm có nhiều quan niệm ñưa ra. Khách du lịch là ñối
tượng trực tiếp tham gia vào quá trình hướng dẫn du lịch của hướng dẫn viên,
là ñối tượng của các ñơn vi phục vụ và kinh doanh du lich.
Nói ñến du lịch người ta hiểu rằng ñó là cuộc hành trình và lưu trú tạm
thời của con người ñến nơi khác nhằm mục ñích thoả mãn mọi nhu cầu về
nghỉ dưỡng, chữa bệnh, văn hoá, nghệ thuật, thể thao…ðối với hoạt ñộng du
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5


6

cuộc sống, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá. ðể phản ánh ñúng thực
chất và khách quan về phát triển, ngoài các chỉ tiêu về kinh tế như GNP
(Gross National Product - Tổng sản phẩm quốc dân), GDP (Gross
Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội), thu nhập bình quân ñầu
người (GDP per capita) cần phải bổ sung các chỉ số khác như HDI
(Human Development Index - Chỉ số phát triển con người), HFI (Human
Freedom Index - Chỉ số tự do của con người)
2.1.1.4. Khái niệm phát triển du lịch
Phát triển du lịch phải trên cơ sở tiềm năng và tài nguyên du lịch tự
nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn trong huyên. Khai thác phải có ñịnh hướng
và theo quy hoạch. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục
vụ du lịch. Phát triển du lịch phải mang tình bền vững, mang tính dân tộc, tức
ñi ñôi với sự giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển du lịch nhằm bảo tồn các di tích lịch sử – văn hóa, các di tích
cách mạng, tiếp cận kỹ thuật hiện ñại nhưng giữ gìn và phát huy truyền thống,
bản sắc văn hóa dân tộc. Tạo các sản phẩm du lịch mang tính dân tộc kết hợp
tính hiện ñại có sức hấp dẫn cao. ðẩy mạnh phát triển du lịch quốc tế ñể tăng
nguồn thu ngoại tệ, ñồng thời xem trọng phát triển du lịch nội ñịa, ñáp ứng
nhu cầu tham quan du lịch ngày càng tăng của nhân dân, góp phần nâng cao
dân trí, giáo dục truyền thống, lòng yêu quê hương, phục hồi sức khỏe…Hợp
tác, liên kết với các tỉnh ñể phát triển du lịch.
2.1.1.5. Phát triển du lịch bền vững.
Phát triển du lịch bền vững và phát triển bền vững có mối quan hệ rất
chặt chẽ. Trên thực tế, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững ñều
liên quan ñến môi trường. Trong du lịch, môi trường mang một hàm ý rất
rộng. ðó là môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hoá, chính trị và xã hội; là yếu
tố rất quan trọng ñể tạo nên các sản phẩm du lịch ña dạng, ñộc ñáo. Rõ ràng,

khách hiện tại và tương lai chứ chưa nói ñến nhu cầu của cộng ñồng dân cư
ñịa phương, ñến môi trường sinh thái, ña dạng sinh học Còn theo Hens
L.,1998 [2], thì "Du lịch bền vững ñòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài
nguyên theo cách nào ñó ñể chúng ta có thể ñáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì ñược bản sắc văn hoá, các quá trình sinh
thái cơ bản, ña dạng sinh học và các hệ ñảm bảo sự sống". ðịnh nghĩa này
mới chỉ chú trọng ñến công tác quản lý tài nguyên du lịch ñể cho du lịch
ñược phát triển bền vững.
Tại Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de
Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa:
"Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng nhu
cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản ñịa trong khi vẫn quan tâm
ñến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt
ñộng du lịch trong tương lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các
nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của
con người trong khi ñó vẫn duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hoá, ña dạng sinh
học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc
sống con người". ðịnh nghĩa này hơi dài nhưng hàm chứa ñầy ñủ các nội
dung, các hoạt ñộng, các yếu tố liên quan ñến du lịch bền vững. ðịnh nghĩa
này cũng ñã chú trọng ñến cộng ñồng dân cư ñịa phương, bảo vệ môi trường
sinh thái, gìn giữ bản sắc văn hoá.
2.1.2. Vai trò của ngành du lịch ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội và
môi trường.
2.1.2.1. ðối với sự phát triển kinh tế.
Các nhà kinh tế ñã khẳng ñịnh: “Du lịch là ngành xuất khẩu vô hình”.
Với tiêm năng ñã có sẵn, ngành du lịch ñã tạo cho mình những sản phẩm ñặc

ñem lại cho con người nhiều ý nghĩa trong cuộc sống. Về mặt y tế, du lịch
giúp con người phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống. Trong chừng mực
nào ñó, du lịch có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng
lao ñộng của côn người. Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng ñịnh
rằng nhờ chế ñộ nghỉ ngơi và du lịch tối ưu, bệnh tật của dân cư trung bình
giảm 30%, bệnh ñường hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh
ñường tiêu hoá giảm 20%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

2.1.2.3. ðối với bảo vệ môi trường
Phát triển du lịch phụ thuộc rất nhiều vào kho tài sản tự nhiên và nhân
tạo của từng quốc gia. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội chính là
những thông số ñầu vào cho phát triể du lịch. Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có
tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hoá môi trường thiên
nhiên xung quanh, bởi vì môi trường này ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe và
các hoạt ñộng khác của con người. Mặt khác, việc ñẩy mạnh hoạt ñộng du
lịch, tăng mức ñộ tập trung khách vào những vùng ñất nhất ñịnh lại ñòi hỏi tối
ưu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục ñích du lịch. ðến lượt mình, quá
trình này kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, ñảm bảo sử
dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lí. Du lịch - bảo vệ môi trường là những
hoạt ñộng gần gũi và liên quan với nhau.
Hoạt ñộng du lịch tác ñộng lên môi trường tự nhiên ở các mặt sau:
Tác ñộng ñến môi trường nước, góp phần ñảm bảo chất lượng nước
trong và ngoài khu vực, giảm sức ép ô nhiễm nguồn nước. Du lịch phát triển
kéo theo các dự án về cấp thoát nước trong từng khu du lịch như xây nhà may
nước sạch, ñặt hệ thống chảy riêng nước thải rất có ý nghĩa làm sạch môi
trường nước giúp dân ñịa phương có nước sạch ñể sinh hoạt. ðặc biệt trong
mỗi khu du lịch ñều tổ chức hệ thống ao hồ có sự liên hệ với nhau nên có tác

càng tăng dẫn ñến việc khai thác qua mức ñộng vật quí hiếm gây tổn hại ñến
ña dạng sinh học. Các yếu tố ô nhiễm từ du lịch như rác thải, nước thải, khí
gây mùi ñều có thể ảnh hưởng tới hệ sinh vật và gây hiện tượng thiếu oxy.
Phát triển du lịch luôn có mối quan hệ mật thiết với các lĩnh vực xã hội
và môi trường, hay nói ñúng hơn là giữa chúng luông có mối quan hệ hai
chiều. Phát hiện ñược quy luật về sự tác ñộng giữa chúng là cách giúp chúng
ta phát huy tính tích cực và hạn chế tiêu cực gây nên trong quá trình phát
triển. ðó cũng chính là cách giúp cho không chỉ du lịch mà kinh tế, xã hội,
môi trường luôn có tính bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

2.1.3. Sản phẩm của du lịch và những ñặc tính của du lịch
2.1.3.1. Sản phẩm của du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách du lịch
ñược tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với
việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao ñộng tại một cơ sở,
một vùng hay một quốc gia nào ñó.
Như vậy có thể hiểu sản phẩm du lịch ñược hợp thành bởi những bộ phận
sau (xét theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến ñi du lịch):
- Dịch vụ vận chuyển;
- Dịch vụ lưu trú, ăn uống;
- Dịch vụ tham quan, giải trí;
- Hàng hoá tiêu dùng và ñồ lưu niệm
- Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
Theo luật Du lịch Việt Nam: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ
cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến ñi du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam: Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các
dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin,

Phần lớn quá trình tạo ra sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm trong hoạt
ñộng du lịch là trùng nhau về cả không gian cũng như thời gian. Sản phẩm du
lịch không thể lưu kho, cất trữ như sản phẩm của các hàng hoá thông thường.
Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra ñều ñặn, mà có
thể chỉ tập trung vào một thời ñiểm nhất ñịnh như cuối tuần (với hoạt ñộng du
lịch cuối tuần), trong ngày (với hoạt ñộng phục vụ ăn uống trong nhà hàng),
trong mùa (với các sản phẩm du lịch ở các ñịa phương có mùa du lịch), Do
ñó, họat ñộng du lịch thường mang tính mùa vụ khá rõ rệt và ñây cũng là một
trong những khó khăn lớn cho việc tổ chức hoạt ñộng kinh doanh.
2.1.3.2. ðặc tính của du lịch
Dịch vụ du lịch có những ñặc ñiểm như tính phi vật chất, tính trùng
khớp thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch, tính không chuyển
ñổi quyền sở hữu dịch vụ, ñặc tính của khách hàng khi tham gia tiêu dùng sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

phẩm du lịch, tính tổng hợp cao Dưới ñây, chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết
từng ñặc tính của dịch vụ du lịch:
 Tính trùng khớp thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch.
ðây là một ñặc ñiểm hết sức quan trọng thể hiện sự khác biệt giữa dịch
vụ và hàng hóa. ðối với hàng hóa (vật chất) thông thường thì quá trình sản
xuất và tiêu dùng là tách rời nhau, không cùng trong một thời ñiểm. Người ta
có thể sản xuất hàng hóa ở một nơi khác và ở một thời gian khác với nơi bán
và tiêu dùng.
Còn ñối với dịch vụ du lịch thì gần như thời gian sản xuất ra sản phẩm
du lịch trùng khớp với thời gian tiêu dùng sản phẩm. Bản thân sản phẩm du
lịch cũng mang tính vô hình, phi vật chất nên không thể ñem sản phẩm du lịch
bán từ nơi này sang nơi khác như các hàng hoá vật chất thông thường mà
chúng ta vẫn luôn tiêu dùng hàng ngày. Do tính ñồng thời, trùng khớp như

quan trọng cho việc tạo nên ấn tượng tốt, xấu trong cảm giác, sự tin tưởng,
tình thân thiện về cá nhân, mối liên kết và những mối quan hệ trong dịch vụ
ñược coi trọng hơn như khi mua những hàng hoá tiêu dùng khác.
Một khách du lịch có ñược một ấn tượng rất tốt ñẹp về chuyến ñi của
họ không có nghĩa là thứ tạo nên ấn tượng ñó là vẻ ñẹp thiên nhiên, sự sang
trọng của khách sạn, những món ăn ngon và những trò tiêu khiển, giải trí hấp
dẫn, mà còn là sự hài lòng, sự thoả mãn sau một chuyến ñi với những ñiều
kiện dịch vụ tuyệt hảo, sự tận tình, chu ñáo và thân thiện của những người
phục vụ trong suốt cuộc hành trình
Mức ñộ hài lòng của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự sẵn sàng
cũng như khả năng của nhân viên làm dịch vụ, khả năng thực hiện ñược ý
nguyện của khách hàng. Trong những trường hợp này thái ñộ và sự giao tiếp
với khách hàng còn quan trọng hơn cả các tiêu chí kỹ thuật, sản xuất và tiêu
dùng những loại dịch vụ này ñòi hỏi phải tăng cường sự liên hệ của người sản
xuất với khách hàng. Trong thời gian cung cấp dịch vụ những chức năng
truyền thống ñã gắn liền hai người bạn hàng (ñối tác) với nhau trên thị trường.
Người tiêu dùng ñồng thời trở thành người ñồng sáng tạo trong quá trình sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

16

xuất dịch vụ. Người tiêu dùng tham gia hoặc là về mặt thể chất, trí tuệ hay là
về mức ñộ tình cảm trong quá trình tạo ra dịch vụ, xác ñịnh thời gian cũng
như các khả năng sản xuất. Các vấn ñề có tính chất biểu trưng dó có thể thấy
ñược tại các quán ăn nhanh Mcdonald, khách sạn, cửa hàng, ngân hàng, bảo
hiểm và dịch vụ giao thông vận tải. Ở ñây, sự tham gia về trí tuệ của khách
hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ này ñược xác ñịnh như sự phối hợp cùng
sản xuất.
 Tính không chuyển ñổi quyền sở hữu dịch vụ
ðó là sự khác biệt rõ nét nhất với các hàng hoá vật chất thông thường

Dịch vụ có ñặc trưng rất rõ nét ở tính thời vụ, ví dụ các khách sạn ở các
khu nghỉ mát thường vắng khách vào mùa ñông nhưng lại rất ñông khách vào
mùa hè, các nhà hàng trong khách sạn thường ñông khách ăn vào trưa hoặc
chiều tối, hoặc các khách sạn gần trung tâm thành phố thường ñông khách vào
ngày nghỉ cuối tuần. Chính ñặc tính cầu cao ñiểm của dịch vụ dẫn ñến tình
trạng cung cầu dịch vụ dễ mất cân ñối vừa gây lãng phí cơ sở vật chất lúc trái
vụ và chất lượng dịch vụ có nguy cơ giảm sút khi gặp cầu cao ñiểm. Vì vậy,
các ñơn vị thường ñưa ra các chương trình khuyến mại khách ñi nghỉ trái vụ
khi cầu giảm hoặc tổ chức quản lý tốt hàng chờ khi cầu cao ñiểm.
 Tính trọn gói của dịch vụ du lịch
Dịch vụ du lịch thường là dịch vụ trọn gói bao gồm các dịch vụ cơ bản,
dịch vụ bổ sung, dịch vụ ñặc trưng.
Dịch vụ cơ bản là những dịch vụ chính mà nhà cung ứng du lịch cung
cấp cho khách hàng nhằm thoả mãn nhu cầu cơ bản, không thể thiếu ñược với
khách hàng như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ phòng, dịch vụ nhà hàng, bar
Dịch vụ bổ sung là những dịch vụ phụ cung cấp cho khách hàng nhằm
thoả mãn các nhu cầu không bắt buộc như dịch vụ cơ bản nhưng phải có trong
chuyến hành trình của du khách. Nhiều khi dịch vụ bổ sung lại có tính chất
quyết ñịnh cho sự lựa chọn của khách và có ảnh hưởng quan trọng ñến sự
thoả mãn toàn bộ của khách hàng ñối với dịch vụ trọn gói của doanh nghiệp.
Chẳng hạn, nếu khách sạn có số lượng dịch vụ bổ sung càng phong phú, chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

18

lượng của dịch vụ cao thì ngay cả khi giá cả không rẻ khách vẫn ñến ñông và
khi ñó khách sạn kinh doanh sẽ rất có hiệu quả vì hệ số sử dụng phòng cao,
khách lưu trú dài ngày và tỷ lệ khách quay lại thường cao hơn so với loại
khách sạn có ít dịch vụ.
Dịch vụ ñặc trưng là những dịch vụ thoả mãn nhu cầu ñặc trưng của du


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status