Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851), sò huyết Andara granosa (Linaeus, 1758) ở vùng cửa sông ven biển Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh - Pdf 25



B
B

ỘK
K
H
H
O
O
A
AH
H


C
CV
V
À
À


Ì
Ì
Ì
-
-
-
-
-
-
-
-
-

NHIỆM VỤ KH&CN CẤP THIẾT
BÁO CÁO TỔNG HỢP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN LỢI NGHÊU Meretrix lyrata (Sowerby,1851), SÒ
HUYẾT Andara granosa (Linaeus,1758) Ở

Ths. Lê Đức Liêm Thành viên đề tài
Cn. Tống Phước Hoàng Sơn Thành viên đề tài
Ths. Trương Thanh Tuấn Thành viên đề tài
Ths. Lê Hoàng Bảo Thành viên đề tài
Ths. Văn Ngọc Tuấn Thành viên đề tài
Ths. Trần Minh Lâm Thành viên đề tài
Ths. Trần Hoài Giang Thành viên đề tài
Ks. Nguyễn Văn Huy Thành viên đề tài
Ks. Vũ Nguyên Anh Thành viên đề tài
Cn. Trần Xuân Thành Thành viên đề tài
Cn. Nguyễn Thị Xuân An Thành viên đề tài
Cn. Võ Thị Xuân Chi Thành viên đề tài
Ks. Nguyễn Văn Đoán Thành viên đề tài Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
i
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢN ĐỒ x
CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
PHẦN I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1. Mở đầu 1
1.2. Mục tiêu nhiệm vụ 2
1.2.1. Mục tiêu lâu dài 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2

2.5. Tình hình nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên thế giới và Việt Nam 22
2.5.1. Nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên thế giới 22
2.5.2. Nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở Việt Nam 24
2.5.3. Tình hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản trên thế giới 26
2.6. Tình hình đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ ở Việt Nam 28
2.6.1. Tình hình quản lý, khai thác nguồn lợi nghêu các tỉnh ven biển trong vùng
nghiên cứu 28

2.6.2. Đồng quản lý nghề cá ở Việt Nam 29
2.6.3. Tình hình nuôi nghêu ở ĐBSCL 32
2.7. Dự báo thị trường và tiêu thụ nhuyễn thể 33
2.7.1. Thị trường trong nước 33
2.7.2. Thị trường thế giới 35
2.7.3. Cung cầu về nhuyễn thể hai mảnh vỏ 37
PHẦN III 40
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1. Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm khí tượng thủy văn, động lực, địa hình – địa mạo
tại các bãi nghêu, sò huyết vùng cửa sông ven biển Tiền Giang, Bến Tre và Trà
Vinh 41

3.1.1. Các phương pháp viễn thám (1) 41
3.1.2. Phân tích thống kê đa biến (Factor Analysis) (2) 43
3.2. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng môi trường nước trong vùng nghiên cứu (3) 44
3.2.1. Chỉ tiêu quan trắc 44
3.2.2. Phương pháp thu mẫu 44
3.2.3. Phương pháp phân tích mẫu 44
3.2.4. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước 45
3.3. Nghiên cứu đặc điểm địa lý, ước tính trữ lượng, đặc điểm sinh học nguồn lợi
nghêu, sò huyết vùng cửa sông ven biển Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh 45


bãi nghêu và sò huyết ở vùng nghiên cứu 64

4.2. Một vài đặc điểm sinh học nghêu, sò huyết phân bố tại vùng cửa sông ven biển
Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh 69

4.2.1. Biến động thành phần loài và mật độ tảo tại các bãi nghêu, sò huyết trong
vùng nghiên cứu 69

4.2.2. Tỷ lệ thức ăn trong dạ dày của nghêu, sò huyết trong vùng nghiên cứu 72
4.2.3. Đặc điểm sinh trưởng của nghêu, sò huyết 73
4.2.4. Giới tính của nghêu và sò huyết 76
4.2.5. Nghêu bố mẹ tại các bãi nghêu Tiền Giang 76
4.2.6. Nghêu bố mẹ tại các bãi nghêu tỉnh Bến Tre 78
4.2.7. Nghêu bố mẹ tại các bãi nghêu tỉnh Trà Vinh 79
4.3. Đánh giá trữ lượng nguồn nghêu bố mẹ, nghêu giống, sò huyết giống vùng cửa
sông ven biển 3 tnh Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh 82

4.4. Các yếu tố về tự nhiên và môi trường ảnh hưởng đến sự xuất hiện nghêu, sò huyết
giống 83

4.4.1. Gió 83
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
iv
4.4.2. Yếu tố nhiệt độ, độ mặn và điều kiện nền bãi 84
4.4.3. Mùa vụ thả giống 86
4.4.4. Mùa vụ thu hoạch 87
4.4.5. Kích cỡ và mật độ thả nuôi 89
4.4.6. Tốc độ sinh trưởng nghêu 91
4.4.7. Mối quan hệ giữa con giống và thời gian nuôi 91
4.4.8. Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố lên sự biến động nguồn lợi nghêu, sò


5.6.3. Cơ sở khoa học để xác định xây dựng mô hình thực nghiệm bảo vệ nguồn lợi
nghêu tỉnh Trà Vinh 164

5.7. Các giải pháp KH&CN áp dụng cho mô hình 166
5.7.1. Khoanh vùng khu vực bố mẹ, khu giống, khu nuôi thương phẩm, định hướng
phát triển 166

5.7.2. Giải pháp kỹ thuật nuôi đối với vùng nuôi nghêu thương phẩm 168
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
v
5.7.3. Giải pháp kỹ thuật nuôi đối với vùng nuôi sò thương phẩm 171
5.7.4. Xác định giải pháp môi trường phục vụ vùng nuôi 173
5.7.5. Xác định giải pháp về kỹ thuật khai thác và bảo vệ hợp lý nguồn lợi nghêu bố
mẹ và nghêu giống 174

5.7.6. Giải pháp tuyên truyền kêu gọi bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong đó có nguồn
lợi nhuyễn thể 181

5.7.7. Xây dựng các giải pháp quản lý và vận hành mô hình 181
5.8. Đánh giá việc xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu Meretrix
lyrata (Sowerby, 1851), sò huyết Andara granosa (Linaeus, 1758) vùng cửa sông
ven biển tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh và đề xuất cơ chế chính sách xây
dựng mô hình 191

5.8.1. Hiệu quả kinh tế 191
5.8.2. Hiệu quả xã hội 191
5.8.3. Hiệu quả môi trường 192
PHẦN VI 193
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 193


Bảng 4.9. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Gò Công Đông, GĐ 2001-2009 113
Bảng 4.10. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Bến Tre, GĐ 2001-2009 114
Bảng 4.11. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Bình Đại, GĐ 2001-2009 116
Bảng 4.12. Mối quan hệ giữa doanh thu và sản lượng khai thác nguồn lợi tự nhiên tại
HTX Rạng Đông và Đồng Tâm, GĐ 2001-2009 119

Bảng 4.13. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Ba Tri, GĐ 2001-2009 121
Bảng 4.14. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Thạnh Phú, GĐ 2001-2009 123
Bảng 4.15. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Trà Vinh, GĐ 2001-2009 125
Bảng 4.16. Diện tích và sản lượng nuôi nghêu tại Duyên Hải, GĐ 2001-2009 128
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
vii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu 2

Hình 1.2. Hình ảnh nghêu và sò huyết 3
Hình 2.1. Vị trí phân bố nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby,1851) ở ĐBSCL 8
Hình 3.1. Sơ đồ khối phương pháp luận của đề tài 40
Hình 3.2. Quy trình tổng quát về nhận dạng và phân tích biến động đường mép nước
tương ứng từng thời kỳ khác nhau 41

Hình 3.3. Sơ đồ kỹ thuật rút trích đường bờ 42
Hình 4.1. Tần suất (%) các hướng gió theo các tháng trong năm 57
Hình 4.2. Toàn cảnh ĐBSCL năm 1973 (1); 1988 (2); 1998 (3) và 2008 (4) từ các bộ ảnh
ghép từ ảnh Landsat MSS, MESSR, VNIR và AVNIR2 65

Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
viii
Hình 4.22. Thời gian sò huyết giống thường xuất hiện trong năm 82
Hình 4.23. Thời gian xuất hiện gió chướng trong năm 83
Hình 4.24. Thời gian có nhiệt độ cao trong năm 84
Hình 4.25. Thời gian bãi thường bị lấp bùn trong năm 85
Hình 4.26. Thời gian nghêu – sò thường chết trong năm 86
Hình 4.27. Thời điểm thả giống và thu hoạch nghêu ở Tân Thành 87
Hình 4.28. Thời gian thu hoạch nghêu tốt trong năm 87
Hình 4.29. Thu hoạch nghêu thương phẩm 88
Hình 4.30. Thời gian thu hoạch sò tốt trong năm 89
Hình 4.31. Các bãi nuôi sò huyết Bến Tre và Trà Vinh 91
Hình 4.32. Mối quan hệ giữa thời gian nuôi và kích cỡ giống 91
Hình 4.33. Sơ đồ cơ cấu tổ chức BQL Cồn bãi ở Tân Thành – Tiền Giang 93
Hình 4.34. Sơ đồ ương nghêu giống trong bạt, ao đất 96
Hình 4.35. Mô hình phân chia bãi nuôi nghêu 97
Hình 4.36. Sơ đồ về hệ thống quản lý khai thác và nuôi nghêu tại Tiền Giang 98
Hình 4.37. Sơ đồ mô tả phương thức nuôi nghêu tư nhân ở Tân Thành (năm 2009) 99
Hình 4.38. Mô hình và mạng lưới quản lý khai thác và nuôi nghêu ở Bến Tre năm 2009
100

Hình 4.39. Sơ đồ về hệ thống quản lý khai thác và nuôi nghêu 102
Hình 4.40. Xu hướng biến động diện tích và sản lượng nghêu tại Tiền Giang GĐ 2001-
2009 112

Hình 4.41. Xu hướng biến động diện tích và sản lượng sò huyết tại Tiền Giang GĐ 2001-
2009 113

Hình 4.42. Xu hướng biến động diện tích và sản lượng nghêu tại Gò Công Đông GĐ
2001-2009 114

Hình 4.52. Xu hướng biến động diện tích và sản lượng sò huyết tại Trà Vinh GĐ 2001-
2009 127

Hình 4.53. Xu hướng biến động diện tích và sản lượng nghêu tại Duyên Hải GĐ 2001-
2009 129

Hình 5.1. Hình thái địa hình, hiện trạng sử dụng đất và các vị trí sò giống (xử lý từ ảnh
vệ tinh AVNIR2 ngày 28/8/2008 kết hợp số liệu khảo sát hiện trường) 148

Hình 5.2. Các vị trí nghêu giống, sò giống, nghêu bố mẹ (xử lý từ ảnh vệ tinh AVNIR2
ngày 28/8/2008 kết hợp số liệu khảo sát hiện trường) 149

Hình 5.3. Địa hình bãi nghêu Tân Thành và Cồn Ngang năm 2003 chiết tách từ tư liệu
ảnh vệ tinh Landsat ETM+ đa thời gian 151

Hình 5.4.Các vị trí nghêu, sò giống, nghêu bố mẹ ở Bình Đại – Bến Tre (xử lý từ ảnh vệ
tinh AVNIR2 ngày 28/8/2008 kết hợp số liệu khảo sát hiện trường) 154

Hình 5.5. Bãi nghêu giống rộng lớn của HTX nghêu Rạng Đông (ảnh khảo sát thực địa,
chụp ngày 19/6/2008) 155

Hình 5.6. Mùn bã hữu cơ từ rừng ngập mặn là một nguồn thức ăn quan trọng cho nghêu
con (ảnh khảo sát thực địa ở gần bãi nghêu, chụp ngày 19/6/2008) 156

Hình 5.7. Biến động của hình thái bãi ở Bình Đại theo thời gian 157
Hình 5.8. Dự báo về xu thế bồi lấp và tôn cao bãi Thới Thuận dẫn đến các bãi Nghêu bị
thu hẹp diện tích đáng kể trong 10 – 15 năm tới 158

Hình 5.9. Các vị trí nghêu, sò giống, nghêu bố mẹ ở Ba Tri – Bến Tre (xử lý từ ảnh vệ
tinh AVNIR2 ngày 28/8/2008 kết hợp số liệu khảo sát hiện trường) 159

Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
xi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATVS An toàn vệ sinh
BKS Ban kiểm soát
BQL Ban quản lý
BVNLTS Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐQL Đồng quản lý
FAO Tổ chức lương nông liên hiệp quốc
GĐ Giai đoạn
GIS Hệ thống thông tin địa lý
GT Giả thiết
HTX Hợp tác xã
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KT-XH Kinh tế - Xã hội
KTTV Khí tượng thủy văn
MH Mô hình
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NTHMV Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QCCT Quảng canh cải tiến
QLDVCĐ/ĐQL Quản lý dựa vào cộng đồng/Đồng quản lý
QSD Quyền sử dụng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
THT Tổ hợp tác
THT/HTX Tổ hợp tác/Hợp tác xã
TW Trung ương

tiềm năng, lý do rất quan trọng là nguồn giống không cung cấp đủ nhu cầu nuôi, khâu
quản lý các bãi nghêu, sò giống và bố mẹ chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến các bãi
này bị xâm hại ảnh hưởng đến ngu
ồn lợi quí giá này.
Sản lượng và diện tích nuôi nghêu vùng ven biển ĐBSCL ngày càng một tăng
cao, không những các tỉnh vùng ĐBSCL mà các tỉnh ven biển miền Trung, miền Bắc đã
vào Nam di giống loài nghêu Bến Tre Meretrix lyrata (Sowerby) ra nuôi tại các tỉnh phía
Bắc đã thành công cho sản lượng cao, góp phần cải thiện đời sống của người dân nơi
đây.
Tuy nhiên, do mỗi vùng có những đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên, khả năng tổ
ch
ức điều hành sản xuất, nguồn vốn, khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật và thị trường
nên việc phát triển còn rất khác nhau ở từng vùng, thậm chí cả trong nội vùng của một
tỉnh việc phát triển này cũng chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế hiện có.
Để góp phần tìm ra được mô hình quản lý nuôi nghêu và sò huyết vừa mang tính
hiệu quả trong khai thác, vừa mang tính bảo t
ồn, vừa mang tính sản xuất nuôi trồng tối
ưu, cần đánh giá đúng xu hướng nguồn lợi hiện tại, cách tổ chức quản lý khai thác ra sao
để rút ra bài học cho việc xây dựng mô hình quản lý hiệu quả. Được sự nhất trí và cung
cấp kinh phí của Bộ Khoa học và Công nghệ, đơn vị thực hiện Phân viện Quy hoạch
Thủy sản phía Nam đã phối hợp các địa phương trong vùng nghiên cứu, các Viện,
Trường trong khu v
ực phía Nam thực hiện nhiệm vụ: “Nghiên cứu xây dựng mô hình
bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby,1851), sò huyết Andara
granosa (Linaeus,1758) ở vùng cửa sông ven biển Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh”.
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
2
1.2. Mục tiêu nhiệm vụ
1.2.1. Mục tiêu lâu dài
Bảo vệ và phát triển hợp lý nguồn lợi, bảo tồn nguồn giống nghêu Meretrix lyrata

- Nghiên cứu các yếu tố môi trường, sa cấu nền đáy vùng phân bố nguồ
n lợi nghêu,
sò, khí tượng thủy văn ảnh hưởng đến sự phân bố của nghêu, sò huyết trong vùng
nghiên cứu.
- Nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố (dòng chảy, thủy triều, dòng bồi
tích) đến sự phân bố và biến động nghêu, sò ở bãi triều ven biển tỉnh Tiền Giang,
Bến Tre, Trà Vinh.
- Nghiên cứu đánh giá nguồn lợi nghêu, sò huyết ở vùng cửa sông ven biển tỉnh
Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh: trữ
lượng, sản lượng, mùa vụ xuất hiện, kích cỡ
và thời điểm khai thác, nghiên cứu các ngư cụ trong việc khai thác nguồn lợi 2 đối
tượng này.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học nghêu và sò huyết: Đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng,
sinh sản.
- Xây dựng bản đồ phân bố nguồn lợi nghêu, sò huyết trong vùng nghiên cứu.
(ii) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nuôi trồng, khai thác nguồn l
ợi nghêu, sò
huyết, hiện trạng kinh tế xã hội, chủ trương chính sách, thể chế hiện hành của
địa phương và tác động của chúng đến sự phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết.
- Đánh giá thực trạng nuôi trồng và khai thác nghêu, sò của vùng nghiên cứu diễn
biến qua các năm 2001-2009.
- Nghiên cứu đánh giá các hoạt động kinh tế của cộng đồng cư dân địa phương.
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
4
- Nghiên cứu đặc điểm tình hình văn hóa (học vấn, văn hóa địa phương) và cơ cấu
lao động. Trên cơ sở đánh giá sự nhận thức của người dân trong việc khai thác và
bảo vệ nguồn lợi nghêu, sò trong vùng nghiên cứu.
- Nghiên cứu đánh giá vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ, phát triển nguồn lợi.
- Nghiên cứu các vấn đề ngoại cảnh tác động đến vùng nghiên c
ứu.

5. Đánh giá hiện trạng nuôi trồng, khai thác, xu thế biến động, tình hình quản lý
và các thể chế chính sách tác động đến việc bảo vệ, khai thác, phát triển nguồn
lợi nghêu, sò huyết trong vùng nghiên cứu.
6. Bản đồ
hiện trạng vùng nghiên cứu và bản đồ xây dựng các khu bảo vệ tại
vùng nghiên cứu.
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
5
7. Phân tích, dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm nghêu, sò huyết trong nước và
thế giới.
8. Chuyên đề mô hình xây dựng khu bảo vệ nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata
(Sowerby,1851) vùng cửa sông ven biển tại Bến Tre.
9. Chuyên đề mô hình xây dựng khu bảo vệ nguồn lợi sò huyết Andara granosa
(Linaeus,1758) vùng cửa sông ven biển tại Bến Tre.
10. Chuyên đề mô hình xây dựng khu bảo vệ nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata
(Sowerby,1851) vùng cửa sông ven biển tạ
i Tiền Giang.
11. Chuyên đề mô hình xây dựng khu bảo vệ nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata
(Sowerby,1851) vùng cửa sông ven biển tại Trà Vinh.
12. Tập hình ảnh thực hiện đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát
triển nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby,1851), sò huyết Andara
granosa (Linaeus,1758) ở vùng cửa sông ven biển Tiền Giang, Bến Tre, Trà
Vinh.
 Sản phẩm phụ của đề tài
- Dựa trên kết quả của đề tài, 6 học viên cao h
ọc của các trường Đại học Cần Thơ,
Đại học Nha Trang và Đại học Nông Lâm T/p. Hồ Chí Minh làm luận án tốt
nghiệp Cao học thành công.
(1) Tên luận án: Đánh giá thực trạng khai thác, nuôi và phát triển nguồn lợi nghêu
Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) ở vùng ven biển tỉnh Trà Vinh.

+ Cơ sở đào tạo: Trường ĐH Nông Lâm T/p.HCM
+ Năm bảo vệ: 2011
+ Điểm bảo vệ: 8,9 điểm
(6) Tên luận án: Hiện trạng, tiềm năng và các giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững
nguồn lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) huyện Bình Đại –
tỉnh Bến Tre.
+ Học viên: Phan Song Toàn
+ Cơ sở đào tạo: Tr
ường ĐH Nha Trang, Năm bảo vệ: 2010
+ Điểm bảo vệ: 8 điểm
• Bài báo, tạp chí và phim tài liệu khoa học:
- Tạp chí Bộ NN&PTNT số ra quí 1/2009 đăng trọn 1 bài báo cáo kết quả nghiên
cứu giải pháp phát triển nguồn lợi nghêu Bến Tre (32 trang).
- Một bài báo sẽ được đăng tạp chí quốc tế, đã chấp nhận sẽ đăng vào tháng 5/2011,
tên bài “The Relationship between Conditions and the formation and
Development of Clam Grounds (Meretrix lyrata) in the Mekong delta” (33 trang).
- Bài đăng sách “Ứ
ng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong việc xây dựng mô
hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nhuyễn thể ven bờ vùng ĐBSCL, sẽ được in
trong quyển sách “Chính sách ngành thủy sản Việt Nam, Fisheries policies Viet
Nam”, 5/2011. Viện KT&QHTS, Tổng Cục TS, Bộ NN&PTNT, NXB Nông
Nghiệp (19 trang).
- Một bộ phim khoa học “Bảo tồn nguồn lợi nhuyễn thể vùng đất bồi ven biển” thời
lượng 30 phút, đã phát sóng trên kênh VTC14 Đài truyền hình Việt Nam lúc
20h30’, ngày 18/05/2011.
thuộc giống Anomalocardia và 1 loài thuộc giống Ktelisia.
Ở ĐBSCL chỉ có loài
Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) là phân bố với mật độ cao, các loài khác như Meretrix
meretrix phân bố với mật độ rất thấp.
Cụ thể hơn, theo Nguyễn Hữu Phụng (1996), ở ĐBSCL, loài nghêu Meretrix
lyrata (Sowerby, 1851) phân bố ở Cần Giờ (T/p.HCM), Gò Công Đông (Tiền Giang),
Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh), Vĩnh Châu
(Sóc Trăng), Bạc Liêu, Vĩnh Lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau).
Theo một số tài liệ
u về sinh học vùng triều (Nybakken, 1997), phân bố của nhiều
sinh vật thường hình thành đai theo độ cao bãi triều. Kết quả đo đạc vùng có nghêu con
phân bố vào năm 1998 trong khảo sát vùng phân bố nghêu giống Meretrix lyrata
(Sowerby, 1851) ở Gò Công Đông của Võ Sĩ Tuấn (1999) cho thấy chúng tập trung ở độ
cao từ khoảng 0,8 - 1,5m so với cao độ hải đồ.
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết ở Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh
8
Các đặc trưng phân bố của nghêu cũng đã được một số tác giả nghiên cứu cho
thấy nghêu phân bố ở vùng triều thấp, thời gian phơi bãi từ 2 - 8 giờ/ngày. Độ sâu cực
đại tìm thấy nghêu lúc nước ròng là 1,5 - 2,5 m. Nghêu phân bố ở vùng có nền đáy cát
mịn đến cát trung có pha lẫn bùn lỏng (10-18%), vào mùa mưa bùn lỏng bao phủ nền đáy
bãi nghêu (1,5 - 2,5 cm). Độ mặn từ 7 - 25‰, nhiệt độ là 26 - 32
o
C, các yếu tố môi
trường đặc trưng của bãi nghêu biến đổi theo mùa rõ rệt, chúng đều phụ thuộc vào lượng
mưa lũ tràn qua vùng rừng ngập mặn đổ ra các bãi nghêu (Nguyễn Tác An và Nguyễn
Văn Lục, 1994). Nghêu thích hợp sinh sống ở những vùng có nền đáy cát bùn với tỉ lệ cát
từ 60-90%, cát bùn có cấp hạt từ 0,062 - 0,25mm. Phân bố chủ yếu ở vùng trung triều và
dưới triều, nơi có độ dốc tươ
ng đối bằng phẳng, ít dốc, cấu trúc nền đáy hơi xốp để thuận
lợi cho việc vùi mình của nghêu. Trong tự nhiên, chưa thấy nghêu phân bố ở vùng đáy

của quá trình mưa lũ
và thủy triều. Cấu trúc dòng chảy khá phức tạp ở vùng giao thoa
giữa sông và biển, chúng đã tạo nên vùng giáp nước có đặc trưng riêng về động lực.
Vùng giáp nước thường có cấu trúc dòng biến đổi theo độ sâu, dòng chảy giảm dần từ
mặt xuống và có hướng ngược với tầng mặt. Hiện tượng này tạo ra cho vùng giáp nước
là nơi tích tụ vật chất từ sông đưa ra và từ biển đưa vào. Đó chính là n
ơi hình thành các
bãi nghêu giống ở cửa sông Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu. Xu thế chung của
dòng chảy cho thấy các bãi nghêu ở cửa sông Ba Lai sẽ mở rộng và lấn dài ra biển, các
bãi ở cửa Hàm luông có xu hướng kéo dài ra biển và mở rộng lên phía Bắc, các bãi ở
Thừa Đức sẽ dịch chuyển và bồi dần về phía Nam.
Qua các số liệu quan trắc của đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ thì nhiệt độ
không khí trung bình cao nhất ở Mỹ
Tho (Tiền Giang) và Ba Tri (Bến Tre) trong năm
1998 là 29,8
o
C vào tháng 5 với biên độ nhiệt trong tháng này dao động từ 24,3
o
C đến
36
o
C. Nhiệt độ không khí trung bình ở mức thấp xuất hiện vào tháng 12 và tháng Giêng
(26,6
o
C) với nhiệt độ thấp nhất trong tháng này là 21,8
o
C.
Tốc độ gió trung bình trong năm dao động từ 1- 3 m/s. Tốc độ gió lớn nhất ghi
nhận được là 17m/s vào tháng 11 tại Ba Tri (Bến Tre), trong khi đó ở Mỹ Tho (Tiền
Giang) không có biểu hiện qui luật rõ rệt.

t khớp và răng khớp. Mặt trong vỏ có màu trắng,
có các vết in của cơ khớp vỏ trước và sau, vết in của cơ màng áo và vết in của cơ điều
khiển ống hút thoát nước. Vết cơ khớp vỏ trước hơi nhỏ hơn vết cơ khớp vỏ sau và có
hình bán nguyệt, vết cơ khớp vỏ sau hình tròn.
2.2. Các nghiên cứu sinh học cơ bản về nghêu giống và nghêu bố m

2.2.1. Một số chỉ tiêu sinh lý
+ Khả năng chịu đựng độ mặn
Theo nghiên cứu của Trương Quốc Phú (1999), khả năng chịu đựng nồng độ
muối thấp của nghêu lớn cao hơn nghêu nhỏ. Độ mặn 4‰ là giới hạn thích nghi dưới của
Nghêu và 15‰ là độ mặn thích hợp và an toàn cho hoạt động sống của nghêu.
+ Khả năng chịu đựng ô nhiễ
m
Cũng theo nghiên cứu của Trương Quốc Phú (1999), khả năng chịu đựng của
nghêu trong môi trường có nhiều chất thải kém. Nghêu chết (50%) trong môi trường có
hàm lượng chất thải tương ứng với hàm lượng chất thải NH
3
là 0,0256- 0,0425 mg/l do
bản thân thải ra sau khoảng thời gian từ 14- 19h.
2.2.2. Dinh dưỡng và tăng trưởng
+ Tính ăn và thức ăn của nghêu
R.D. Purchon (1977) cho rằng thức ăn giai đoạn ấu trùng của nhóm Bivalvia là vi
khuẩn, tảo silic, mùn bã hữu cơ, nguyên sinh động vật có kích thước nhỏ khoảng 10µm
hoặc nhỏ hơn. Giai đoạn trưởng thành thức ăn của chúng thường là vụn hữu cơ lơ lửng
trong nước và phiêu sinh thực vật.
Theo Thái Trần Bái (1978), hoạt động bắt mồi của Bivalvia là theo cách ăn lọc nhờ
vào hoạt động của các tấm mang trong quá trình hô hấp hút nước vào mang. Quá trình bắt
mồi xảy ra liên tục nhưng với cách bắt mồi này nghêu chỉ bắt mồi thụ động, chúng chỉ có
thể chọn lọc kích thước hạt thức ăn chứ không chọn lọc theo tính chất thức ăn.
Khảo sát đ

Trương Quốc Phú (2001) cũng cho rằng, sự tăng trọng của nghêu khác nhau theo
mùa và vào mùa mưa nhanh hơn mùa khô.
2.2.3. Đặc điểm sinh sản của nghêu
+ Sự phát triển tuyến sinh dục của nghêu
Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu, Nguyễn Văn Hảo và ctv (1999)
nhận xét: sự
phát triển tuyến sinh dục ở nghêu Meretrix lyrata (Sowerby,1851) là vấn đề
khá mới mẻ và lý thú với sự biến đổi đa dạng trong quá trình phát triển. Qua 3 năm
nghiên cứu, có thể nhận thấy hiện tượng lưỡng tính ở nghêu, trước khi có một kết luận
cuối cùng cần có những nghiên cứu dài hạn tiếp theo, tuyến sinh dục với nhiều phần khác
nhau và ở mỗi phần là các giai đoạn khác nhau của cùng một phase phát triển c
ủa tế bào
sinh dục. Đây chính là dẫn cứ cho kết luận cá thể nghêu chỉ đẻ 1 lần trong mùa sinh sản.
Bên cạnh đó, chính do sự phát triển tuyến sinh dục không đồng đều giữa các cá thể khác
nhau sẽ góp phần giải thích sự xuất hiện giống quanh năm.
+ Mùa vụ sinh sản của nghêu
Nguyễn Đinh Hùng (2000) nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường ảnh
hưởng đến quá trình nuôi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby,1851) ở vùng ven biể
n Tiền
Giang, Bến Tre, Trà Vinh cho rằng, mùa vụ chính xuất hiện nghêu giống bắt đầu vào
tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với mật độ nghêu giống khá cao. Bên cạnh đó nghêu
giống còn xuất hiện trong mùa phụ vào các tháng 12 đến tháng 2 năm sau nhưng với mật
độ thấp hơn nhiều so với vụ chính (tháng 6 đến tháng 9). Thời gian xuất hiện của nghêu
giống xác định mùa sinh sản của chúng, nghĩa là mùa sinh sản chính từ tháng 5 đến
tháng 7, ở giai đoạ
n thời tiết chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa, và mùa sinh sản phụ
là từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau (có năm không thấy mùa phụ) với mật độ nghêu
giống xuất hiện thấp hơn. Việc nghêu giống xuất hiện ồ ạt vào tháng 6- tháng 8/1998 cho
thấy yếu tố môi trường giữ vai trò quyết định so với các yếu tố khác như nguồn nghêu bố
mẹ, vị trí và cấu tạo nền bãi.

n của nghêu có liên quan chặt chẽ với chế độ thời tiết khí hậu, ở đây đặc biệt là
vào các giai đoạn chuyển mùa. Tính chất mùa vụ có liên quan chặt chẽ với các yếu tố như
nhiệt độ, độ mặn. Chính việc thay đổi nhiệt độ và độ mặn ở các giai đoạn chuyển mùa đã
kích thích tuyến sinh dục nghêu thành thục và hình thành mùa vụ sinh sản của nghêu.
+ Các yếu tố
ảnh hưởng đến sự xuất hiện nghêu giống
Theo Nguyễn Tác An và Nguyễn Văn Lục (2001), các bãi triều ven biển Bến Tre là
hệ bãi triều châu thổ, biên độ triều tương đối lớn, bị chia cắt mạnh bởi các nhánh sông
lớn và hệ lạch triều. Trong đó các bãi nghêu thuộc loại bãi triều cát mịn - trung, nền đáy
bở xốp và không chắc, nước mặn lợ. Đặc trưng chung của các bãi triều này là xu thế m

rộng và bồi tụ nhanh về phía biển, thường tạo thành các doi cát, cồn cát ở phía cửa sông,
môi trường trầm tích mang tính khử ở mức độ khác nhau, thường giàu C và P, nghèo N.
Khu vực trung triều (có thời gian ngập bãi 16 - 20 giờ/ngày-đêm, cao trình từ 1 - 2,5 m)
nghêu phân bố rất phong phú; khu vực hạ triều (có thời gian ngập bãi 20 - 24 giờ/ngày-
đêm, cao trình từ 3- 4 m) nghêu phân bố chủ yếu là nhóm có kích thước lớn.
Báo cáo của Nguyễn Đinh Hùng (2000) đề cập: theo ngư dân cho biết,
ở những khu
vực nước sâu khoảng 8- 10m tại bãi Thới Thuận, Bình Đại, Bến Tre, nguồn nghêu bố mẹ
phân bố khá dày đặc và nguồn lợi này ít bị tác động bởi sự khai thác của ngư dân do
chúng phân bố ở khu vực nước khá sâu, mặt khác nguồn nghêu nuôi thương phẩm cũng
góp phần bổ sung khá đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng nguồn Nghêu bố mẹ trong tự
nhiên không thiếu, vậy nhân tố còn l
ại ảnh hưởng đến sự hình thành nghêu giống là các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status