ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO ĐỀ ÁN
TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP ĐẾN 2020
CỦA HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THEO ĐỀ ÁN
TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP ĐẾN 2020
CỦA HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp trong
chương trình đào tạo Thạc sỹ Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học tại Trường
Đại học Nông lâm, tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ quý báu của các
thầy, cô giáo, các cơ quan, đơn vị, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn:
۰ Ban giám hiệu, Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học và
toàn thể giáo viên trường Đại học Nông lâm đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá
đào tạo.
۰ TS. Vũ Thị Quế Anh là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn.
۰ TS. Hồ Ngọc Sơn là hướng dẫn 2 giúp tôi thực hiện luận văn.
۰ Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện Đoan Hùng,
các phòng ban của huyện, Hạt Kiểm lâm Đoan Hùng, các lâm trường, trại, trung
tâm, Công ty giống lâm nghiệp đóng trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú
Thọ, đã tạo mọi điều kiện để tôi thu thập tài liệu, hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong
gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thiện luận
văn. Chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cám ơn !
Phú Thọ, ngày 15 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.2.2. Đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển
lâm nghiệp của huyện Đoan Hùng ..........................................................................27
2.2.3. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng theo đề án tái cơ cấu ngành lâm
nghiệp huyện Đoan Hùng .........................................................................................27
2.2.4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch ..............................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................28
2.3.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc, thu thập các tài liệu nghiên cứu có
liên quan đến đề tài.....................................................................................................28
2.3.2. Sử dụng phương pháp bộ công cụ PRA ......................................................28
2.3.3. Phương pháp chuyên gia tư vấn....................................................................29
2.3.4. Điều tra khảo thực địa bổ sung .....................................................................29
2.3.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu ....................................................29
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................30
3.1. Đánh giá thực trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng huyện Đoan Hùng
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................................30
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đoan Hùng .................................................30
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đoan Hùng ............................31
3.1.3. Hiện trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ............................35
3.1.4. Tổ chức quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ..................................................37
3.1.5. Kết quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp ...............................................38
3.2. Đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển
lâm nghiệp của huyện Đoan Hùng ..........................................................................42
3.2.1. Những điểm mạnh ...........................................................................................42
3.2.2. Những điểm yếu ..............................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
PHỤ LỤC....................................................................................................................80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
[9]
: Số thứ tự tài liệu tham khảo
BPKT
: Biện pháp kỹ thuật
CNQSDĐ
: Chứng nhận quyền sử dụng đất
ĐD
: Đặc dụng
DDNN
: Doanh nghiệp nhà nước
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXBNN
: Nhà xuất bản nông nghiệp
PCCCR
: Phòng cháy chữa cháy rừng
PH
: Phòng hộ
PTNT
: Phát triển nông thôn
QH
: Quy hoạch
SX
: Sản xuất
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, ngành lâm nghiệp tỉnh Phú
Thọ nói chung và huyện Đoan Hùng nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu
khá toàn diện và to lớn, như: Tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định; đã hình
thành vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến; năng suất, chất lượng và độ che
phủ rừng không ngừng được nâng lên (từ 35,9% năm 2000 tăng lên 50,6%
năm 2014); bảo vệ và phát triển rừng là điều kiện quan trọng phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn miền núi, đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung của
tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực; tạo việc làm và thu nhập cho dân cư nông
thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Rừng đã đóng góp tích cực vào phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường sinh
thái. Do đó, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII xác định:
phát triển kinh tế lâm nghiệp, phát triển rừng là một trong những chương trình
kinh tế trọng điểm của tỉnh.
Đoan Hùng là huyện trung du miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Thọ,
gồm 28 xã, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 30.261,3 ha, trong đó đất lâm
nghiệp là 13.174,3 ha, chiếm 43,5% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Sản
xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện những năm qua đã mang lại hiệu quả lớn
về kinh tế và xã hội. Nâng cao nhận thức của cộng đồng, của nhân dân về ý
thức quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý phù hợp với điều
kiện tự nhiên và nhu cầu nguyên liệu của thị trường. Đã tạo được công việc
việc xây dựng các chương trình, dự án phục vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng giai đoạn 2015-2020 và các năm tiếp theo; sau kết quả Quy hoạch Bảo
vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 thì việc lập Quy
hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng cấp huyện là cần thiết theo yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và PTNT tại Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008
hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và phù hợp với
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Để có những cơ sở, luận cứ góp phần quy hoạch lại phát triển lâm
nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng cho phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương một cách bền vững, nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội của huyện, tôi chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng Quy
hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng theo đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
đến năm 2020 của huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho ngành lâm nghiệp huyện
Đoan Hùng xây dựng quy hoạch quản lý và bảo vệ rừng gắn với đề án tái cơ
cấu ngành lâm nghiệp cho huyện Đoan Hùng góp phần phát triển lâm nghiệp
có hiệu quả trong thời gian tới tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được hiện trạng Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng và các
yếu tố tác động đến thực hiện bảo vệ và phát triển rừng huyện.
- Đề xuất cơ sở khoa học và thực tiễn cho Quy hoạch Bảo vệ và Phát
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
1.1.1. Khái niệm Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
Tái cơ cấu là việc xem xét và cấu trúc lại một phần, một số phần
hay toàn bộ một hệ thống, tổ chức, một đơn vị nào đó nhằm đạt được các
mục tiêu đặt ra.
Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp là quá trình tổ chức sắp xếp lại tất cả các
yếu tố liên quan tác động đến chuỗi giá trị ngành hàng lâm nghiệp, từ quy
hoạch, cơ sở hạ tầng sản xuất, chế biến, bảo quản; tổ chức sản xuất, chuỗi
cung ứng dịch vụ sản xuất, thu hoạch, thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ.
Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp được xem xét là một quá trình (từ Trung ương là
Chính phủ và các cấp địa phương như cấp tỉnh…) thông qua ban hành hệ
thống các chính sách (tài chính, tiền tệ, hành chính, kinh tế…) và sử dụng các
công cụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình để tác động tới việc phân bổ sử
dụng các nguồn lực sản xuất lâm nghiệp cần thiết (đất đai, lao động và vốn…)
nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra trong từng giai đoạn phát triển [26].
Phát triển bền vững là quá trình phát triển cần sự kết hợp hợp lý, hài
hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc thực hiện tốt các vấn đề
xã hội và môi trường. Sự phát triển đó đòi hỏi phải đáp ứng được những nhu
cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ tương lai (WCED, 1987; United Nations, 2010).
1.1.2. Sự cần thiết phải tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
Trong 10 năm qua, Lâm nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu
quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều vào công cuộc phát triển kinh tế-xã hội
bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Độ che phủ của rừng năm 1998 từ
32% đã lên đến 39,5% vào năm 2010 và năm 2012 là 40,7% [26].
nghiệp nhà nước còn chưa tương xứng với tiềm năng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Lâm nghiệp chưa thực sự trở thành ngành kinh tế. Đóng góp vào GDP
thấp: khoảng 0,7% theo nghĩa hẹp và 3,2% nếu bao gồm cả khâu chế biến gỗ;
Kinh tế hợp tác chưa phát triển; thiếu sự gắn kết giữa các cơ sở chế
biến gỗ với vùng nguyên liệu và còn phụ thuộc nhiều vào gỗ nguyên liệu và
phù liệu nhập khẩu [31].
Nguyên nhân của những tồn tại chủ yếu là:
* Nguyên nhân chủ quan:
- Nhận thức về lâm nghiệp của các ngành các cấp chưa đầy đủ và toàn
diện, chưa đánh giá đúng các giá trị môi trường của rừng đem lại cho xã hội,
chưa xác định rõ vị thế lâm nghiệp là một ngành kinh tế hoàn chỉnh từ khâu
tạo rừng, khai thác, chế biến lâm sản và cung cấp các dịch vụ từ rừng.
- Hệ thống chính sách lâm nghiệp thiếu đồng bộ, chưa phù hợp với chủ
trương xã hội hoá nghề rừng và cơ chế thị trường. Chưa bổ sung kịp thời
những cơ chế chính sách mới đầu tư cho phát triển rừng sản xuất, chế biến gỗ
và lâm sản ngoài gỗ để tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế nhất là
khu vực hộ gia đình, cộng đồng và tư nhân tham gia phát triển nghề rừng;
- Việc thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp chưa có chuyển biến rõ rệt,
quản lý rừng và đất rừng còn nhiều bất cập, tiến độ giao đất, giao rừng chậm;
nhiều địa phương chưa mạnh dạn tổ chức giao rừng tự nhiên và rừng trồng
cho dân, đặc biệt giao cho cộng đồng, hộ gia đình và tư nhân; sự tham gia các
hoạt động lâm nghiệp của khu vực ngoài quốc doanh chưa tương xứng với
tiềm năng;
mục tiêu chung là phát triển lâm nghiệp bền vững vả về kinh tế, xã hội và
môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng
cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Đây là một Đề án hết sức
quan trọng nhằm thúc đẩy ngành lâm nghiệp thực sự tăng trưởng về chất,
đem lại giá trị vật chất cho người trồng và bảo vệ rừng. góp phần thực
hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng
trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh
và Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững.... Chính vì vậy, Tổng cục Lâm nghiệp đã xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
dựng và đang tiến hành triển khai đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp để
tháo gỡ những hạn chế trên.
1.1.3. Nội dung tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
Đề án tái cơ cấu đã đưa ra mục tiêu cụ thể đó là: Nâng cao giá trị gia
tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng; tăng giá trị sản xuất bình quân 4 4,5%; Từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu;
Góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ
môi trường sinh thái để phát triển bền vững [26].
Theo Bộ trưởng Cao Đức Phát hướng tái cơ cấu của lĩnh vực lâm
nghiệp là thay vì chạy theo diện tích, độ che phủ thì sẽ tính toán để độ che
phủ ấy tỷ lệ thuận với lượng tiền người dân trồng và bảo vệ rừng được hưởng.
Nội dung và định hƣớng chính gồm:
Cơ cấu các loại rừng: Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 khoảng
16,2 - 16,5 triệu ha, trong đó: RSX 8,132 triệu ha, RPH 5,842 triệu ha và
RĐD 2,271 triệu ha.
ngoài ngân sách nhà nước của các chủ thể kinh tế trong lâm nghiệp; nguồn
vốn cho vay của các ngân hàng; nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng;
nguồn vốn đầu tư trực tiếp hay gián tiếp của nước ngoài. Giải quyết tốt vấn đề
vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển kinh tế lâm
nghiệp và xây dựng cơ cấu kinh tế lâm nghiệp hợp lý và phù hợp với yêu cầu
khai thác tốt các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.
Phát triển theo vùng kinh tế - sinh thái lâm nghiệp: Được phân ra 8
vùng sinh thái lâm nghiệp
Vùng Tây Bắc: xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn,
rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiện nằm trong lưu vực của các
thủy điện, tạo điều kiện hưởng lợi nhiều hơn từ chính sác chi trả dịch vụ môi
trường rừng;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Vùng Đông Bắc: xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn nhất cả nước; xây
dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển; vùng
đồng bằng sông Hồng; đẩy mạnh trồng cây phân tán, tạo nguồn gỗ gia dụng;
Vùng Bắc Trung bộ: xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn hai cả nước,
xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn của dãy Trường Sơn,
phòng hộ ven biển, chống cát bay, chắn sóng và chống sạt lở bờ biển;
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ: xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn ba
cả nước, xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven
biển, chống cát bay, chắn sóng và chống sạt lở bờ biển;
Vùng Tây Nguyên: xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn;
Vùng Đông Nam bộ: xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu
Đề án đã hoàn thành nhưng để thực thi được chiến lược cho ngành Lâm
nghiệp thì còn nhiều vấn đề phải hoàn thiện. Điển hình như việc quy hoạch
rừng gắn với quy hoạch sử dụng đất. Việc gắn kết 2 quy hoạch theo 2 luật
khác nhau sẽ là khó khăn không nhỏ cho ngành Lâm nghiệp. Tương tự như
vậy là sự quy hoạch gắn kết giữa quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu gắn
với quy hoạch chế biến gỗ…
Bộ trưởng Cao Đức Phát đã nhìn nhận: “Việt Nam đã được coi là công
xưởng gỗ của thế giới. Chúng ta cần công nghệ chế biến để đem lại giá trị cao
hơn. Nhưng trước hết ta phải xác định được trồng những cây gì là đặc biệt của
Việt Nam. Muốn làm được điều đó, mỗi địa phương phải tìm ra thế mạnh của
mình và tập trung vào cây trồng thế mạnh”. Đạt được kỳ vọng của đề án tái cơ
cấu lĩnh vực lâm nghiệp, thì chắc chắn một lần nữa chúng ta sẽ có cơ sở để tự
hào rằng “rừng vàng, biển bạc” là đây [26] [31].
1.2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng gắn với Tái cơ cấu
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát
triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ
nghĩa duy vật biện chứng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra: “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất
của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở chỗ phân công lao động của dân tộc
đó được phát triển đến mức độ nào”
Như vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của
chi phí vận chuyển.
- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế quốc dân ở từng vùng, từng huyện
nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tiềm năng thiên nhiên.
- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế và quốc phòng bằng cách phân
bố hợp lý và phát triển đồng đều lực lượng sản xuất ở các vùng, huyện [39].
1.2.1.2. Quy hoạch vùng nông nghiệp
Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của Nhà nước
về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên lãnh thổ của các vùng hành
chính - nông nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển tất cả các thành
phần kinh tế quốc dân trong vùng.
Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc kế hoạch hoá tương
lai của Nhà nước một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lượng sản xuất
theo lãnh thổ của vùng, là biện pháp xác định các xí nghiệp chuyên môn hoá
một cách hợp lý là biện pháp thiết kế và đưa vào nề nếp việc sử dụng đất đai
trên từng khu vực cụ thể của vùng, là biện pháp xác định sự phân bố đúng đắn
các cơ quan y tế và phục vụ sinh hoạt văn hoá cho nhân dân; là biện pháp xây
dựng các tiền đề tổ chức lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý các của cải tự nhiên,
các thành tựu khoa học kỹ thuật, các nguồn lao động nhằm phát triển với tốc
độ nhanh kinh tế của tất cả các xí nghiệp đồng thời cải thiện đời sống vật chất
và văn hoá của nhân dân trong vùng lao động nông nghiệp đó.
Vùng hành chính là đối tượng quy hoạch vùng nông nghiệp. Đồng thời
các vùng hành chính cũng là các vùng lãnh thổ mà ở đó cá các điều kiện kinh
tế và tổ chức lãnh thổ thuận lợi cho việc phát triển có kết quả tất cả các ngành
kinh tế quốc dân, như vậy trong quy hoạch vùng nông nghiệp lấy vùng hành
chính nông nghiệp làm đối tượng quy hoạch.
Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lãnh thổ với việc
lập các sơ đồ quy hoạch vùng là một trong những nội dung của quy hoạch
vùng nông nghiệp (Hay quy hoạch huyện nông nghiệp )
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng
khác nhau
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Phương pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phương pháp "Cấp
tuổi" chịu ảnh hưởng của "lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các
cấp tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng
được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú. Còn phương
pháp “lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “ lâm phần” không căn
cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành
phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế
rừng. Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành “ phương pháp kinh
doanh lô” và “phương pháp kiểm tra” [39].
1.2.2. Ở Việt Nam
1.2.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh (QH vùng chuyên canh cây trồng)
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên
canh lúa ở vùng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rau thực
phẩm cho các thành phố lớn, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày (hàng
năm): Vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hải Hưng, vùng thuốc lá Quảng An Cao Bằng , Ba vì- Hà Sơn Bình, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho quan - Hà Nam
Ninh, vùng mía Vạn Điểm, Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi...Các vùng cây
công nghiệp dài ngày( lâu năm ): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn HồĐắc Lắc, Chư Par- Gia Lai Kon Tum, vùng cà phê Krông Búc, Krông BáchĐắc Lắc, Chư Pả, Ninh Đức- Gia Lai Kon Tum (Hợp tác với Liên Xô trước
đây, CH dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari) vùng chè ở Hoàng Liên Sơn, Mộc
Châu, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tuyên , Lâm Đồng, Gia Lai Kon Tum, vùng
dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng...... [42].
a) Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh: