Bảo hiểm x hội việt nam Đề án
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
công tác thông tin tuyên truyền bảo hiểm x hội,
bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
Chủ nhiệm đề án: Cử nhân - Đoàn Phú Nho - P. Trởng ban Tuyên Truyền
Th ký: Thạc sỹ - Trần Quốc Tuý - P. Trởng phòng NVTT
9450
Hà Nội - 2010
2
Mục lục
Trang
Mở đầu
5
Chơng 1:
Một số lý luận cơ bản về công tác
thông tin tuyên truyền
55
3.3. Tổ chức thực hiện 74
3.4. Một số kiến nghị 84
Kết luận
85
Phần điều tra khảo sát về công tác thông tin
tuyên truyền tại một số BHXH tỉnh, TP
86
1.
Nguyên tắc chọn mẫu điều tra khảo sát 86
2.
Nội dung điều tra khảo sát 86
3.
Kết quả điều tra khảo sát 87
Danh mục tài liệu tham khảo
116
3
Những từ viết tắt trong đề án
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
TNLĐ - BNN : Tai nạn lao động bệnh nghề gnhiệp
KCB : Khám chữ bệnh
NLĐ : Ngời lao động
3.1
Ma trận kế hoạch tuyên truyền giai đoạn 2010 - 2015 75
3.2 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát về hình thức tiếp nhận
thông tin BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ làm ở các cơ
quan, doanh nghiệp
93
3.3 Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về hình thức tiếp nhận
thông tin BHXH, BHYT, BHTN của nhân dân
94
3.4 Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về hình thức tiếp nhận
thông tin BHXH, BHYT, BHTN của học sinh sinh viên
95
3.5 Kết quả tuyên truyền năm 2006 tại một số địa phơng 98
3.6 Kết quả tuyên truyền năm 2007 tại một số địa phơng 99
3.7 Kết quả tuyên truyền năm 2008 tại một số địa phơng 100
3.8 Tổng hợp kết quả tuyên truyền của 6 BHXH tỉnh, Thành
phố: TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Bắc Cạn,
Bình Định, Phú Yên
101
3.9 Kết quả phát triển đối tợng và số thu BHXH, BHYT
4 BHXH tỉnh, thành phố (2006 - 2008)
102
3.10 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát nhận thức của NLĐ ở
các cơ quan, doanh nghiệp về BHXH, BHYT, BHTN
105
3.11 Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát nhận thức của nhân dân
về BHXH, BHYT, BHTN
106
3.12
đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân hiểu đợc và
tích cực tham gia.
Trong những năm qua hệ thống BHXH Việt Nam từ Trung ơng đến địa
phơng đã thờng xuyên liên tục tuyên truyền Luật BHXH, chính sách BHYT và
kết quả tổ chức thực hiện. Qua đó đã tác động tích cực đến ý thức trách nhiệm
của các chủ sử dụng lao động, ngời lao động trong việc thực hiện các chính sách
BHXH, BHYT và nhận thức của các cấp uỷ Đảng chính quyền về BHXH, BHYT.
Tuy nhiên, công tác tuyên truyền vẫn cần phải đẩy mạnh, nhất là Luật BHYT
đợc Quốc hội thông qua tháng 12/2008 và quá trình tổ chức thực hiện phát sinh
những khó khăn, bất cập, cần phải tuyên truyền phổ biến và giải thích. Mặt khác
các phơng tiện thông tin truyền thông ngày càng đa dạng và phong phú đòi hỏi
việc tổ chức tuyên truyền cũng phải đổi mới cả về nội dung và hình thức để phù
hợp với sự phát triển chung.
Vì vậy, việc điều tra khảo sát, tổng kết đánh giá thực tiễn và đa ra phơng
hớng, giải pháp hoàn thiện công tác thông tin tuyên truyền thông qua Đề án:
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thông tin tuyên truyền bảo hiểm
x hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam là rất cần thiết. 6
2. Tình hình nghiên cứu
Trong khoảng 15 năm thực hiện BHXH, BHYT theo cơ chế mới đã có một
số công trình nghiên cứu về các lĩnh vực này. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về công
tác thông tin, tuyên truyền BHXH mới chỉ có một số công trình sau:
- Chuyên đề: Những giải pháp thực hiện công tác tuyên truyền chính
sách BHXH trên địa bàn Hải phòng
do cử nhân Nguyễn Xuân Đoá làm chủ
chuyên đề,
nghiên cứu và bảo vệ năm 2000.
- Đề tài: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về
quan BHXH Việt Nam và một số BHXH tỉnh, TP trong những năm gần đây.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Đề án kết hợp sử dụng các phơng pháp:
- Phơng pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh;
- Phơng pháp điều tra, khảo sát, thống kê phân tích;
- Phơng pháp khác.
6. Kết cấu của đề án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phần điều tra khảo sát về công tác thông tin
tuyên truyền tại một số BHXH tỉnh, TP và Danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung đề án gồm 03 chơng và 10 tiết.
8
Chơng 1
Một số lý luận cơ bản
về công tác thông tin tuyên truyền
1.1. Khái niệm thông tin, truyền thông và tuyên truyền
1.1.1. Khái niệm thông tin
Trong xã hội hiện đại ngày nay, thông tin đợc coi là một nhu cầu bức
thiết, là công cụ để điều hành quản lý chỉ đạo của mỗi cơ quan, đơn vị; nó
còn là phơng tiện hữu hiệu để mở rộng giao lu hiểu biết của mỗi quốc gia,
dân tộc, là nguồn cung cấp tri thức mọi mặt cho công chúng và là nguồn lực
phát triển kinh tế xã hội.
Nh vậy, khái niệm thông tin có thể đợc hiểu theo nhiều góc độ
khác nhau, nhng về cơ bản thông tin đợc hiểu theo hai nghĩa: đó là nội
dung thông tin, đó là phơng tiện chuyển tải, thông báo, báo tin.
* Thông tin Báo chí:
Trong tin trình phát trin ca lch s vn hoá nhân loi, báo chí là mt
hin tng xã hi, ra i do nhu cu thông tin giao tip, gii trí và nhn thc ca
con ngi. Thông tin là chc nng s khi ca báo chí, theo ngha s dng
phng tin k
thut ph bin kt qu lao ng sáng to ca nhà báo. Thc
hin chc nng thông tin, báo chí cung cp cho công chúng v tt c các vn ,
s kin ca i sng xã hi, áp ng nhu cầu khám phá, tìm hiu th gii t
nhiên, xã hi.
Theo tác gi E.P.Prôkhôrp vit trong cun "C s lý lun ca báo chí"
phát hành nm 2001, t "Thông tin" trong ngành báo chí cng c s dng theo
nhiu ngh
a, t lâu nó ã c dùng trong ba ngha có quan h mt thit vi
nhau: đó là các thông báo ngắn không bình chú về những tin tức nóng hổi của đời
sống trong nớc và quốc tế; là danh mục nhóm thể loại tin tức (các loại hình
thông tin: tin ngắn, báo cáo, tờng thuật, phỏng vấn); cui cùng "Thông tin" ôi
khi c hiu là th loi tin ngn".
10
Theo quan nim ca tác gi Phm Thành Hng, trong cun Thut ng
Báo chí - Truyn thông: Trong báo chí hc và nghiên cu truyn thông, thông
tin ng ngha vi nhng s liu, kt lun hàm súc, có mt hình thc dng nh
cách thức, phơng hớng cho những hành vi và hoạt động tiếp theo.
Truyền thông có hiệu quả sẽ làm cho con ngời hiểu nhau; những chủ
trơng, đờng lối, mệnh lệnh, chỉ thị, thông tin v.v đợc truyền đạt một
cách nhanh chóng, chính xác, lấp đợc khoảng cánh giữa con ngời với con
ngời, khoảng cánh giữa kinh tế, kỹ thuật và cơ chế quản lý xã hội Vòng
tròn khép kín và mối quan hệ qua lại bởi thông tin nhiều chiều giữa nhà
nớc, các phơng tiện thông tin và các tầng lớp xã hội có tác dụng thúc đẩy
xã hội tiến lên, đó chính là quá trình vận động tất yếu của truyền thông.
Hiện nay có nhiều cách hiểu về lĩnh vực truyền thông, trong đó có:
truyền thông không bằng lời, truyền thông bằng lời, truyền thông bằng hình
ảnh, biểu tợng, truyền thông cá nhân, truyền thông đại chúng. Dù cách hiểu
nh thế nào thì truyền thông vẫn bao gồm ba phần cơ bản sau: nội dung, hình
thức và mục tiêu. Nội dung truyền thông là các hành động trình bày kinh
nghiệm, hiểu biết, đa ra lời khuyên, lời khuyến cáo hay mệnh lệnh Các
hành động này đợc thể hiện qua nhiều hình thức nh: động tác, điệu bộ, bài
phát biểu, bài viết hay bản tin truyền hình. Mục tiêu là cái đích của nguời
truyền thông điệp hớng tới, có thể là của các tổ chức, cá nhân, các cơ quan,
đơn vị hay của Đảng và Nhà nớc.
1.1.3. Khái niệm tuyên truyền
Công tác tuyên truyền có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Nó là
một hình thái của công tác t tởng, đối tợng là ý thức xã hội và ý thức con
ngời. Thông qua tuyên truyền, tác động lên trạng thái và quá trình vận động của
ý thức xã hội nhằm định hớng nhận thức, giải quyết mâu thuẫn t tởng, phát
triển tiềm năng sáng tạo trong lĩnh vực tinh thần; đồng thời, dự báo xu hớng
phát triển của diễn biến t tởng và các vấn đề lý luận nảy sinh.
Theo một số tài liệu nghiên cứu, tuyên truyền với t cách một hoạt động xã
hội xuất hiện khá sớm trong lịch sử xã hội loài ngời nhằm truyền bá những kinh
12
nghiệm lao động và đấu tranh mà con ngời đã tích luỹ đợc trong quá trình cải
Đối với tuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN khi xây dựng lực lợng
tuyên truyền có thể vận dụng các quan điểm trên. Về cơ bản các lực lợng tham
gia tuyên truyền BHXH, BHYT, BHTN bao gồm:
- Các tổ chức Đảng và Nhà nớc, trớc hết là các tổ chức Đảng và Nhà
nớc trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác BHXH, BHYT, BHTN. Đây không chỉ
là lực lợng trực tiếp làm công tác tuyên truyền BHXH, BHYT, BHTN mà còn là
lực lợng có vai trò lãnh đạo, chỉ đạo công tác BHXH, BHYT, BHTN và công tác
tuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN.
- Các cơ quan và cán bộ có chức năng chuyên trách công tác tuyên truyền
về BHXH, BHYT, BHTN. Đây vừa là lực lợng trực tiếp tuyên truyền về BHXH,
BHYT, BHTN, vừa là lực lợng tham mu cho các cấp ủy Đảng và các cơ quan
BHXH về công tác này.
Các cơ quan và cán bộ BHXH không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn
về BHXH, BHYT, BHTN mà còn phải tham gia tuyên truyền chính sách BHXH,
BHYT, BHTN và mục đích, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình,
góp phần phát huy ảnh hởng của tổ chức mình trong xã hội, đồng thời góp phần
giác ngộ, động viên mọi ngời, mọi tổ chức tự nguyện tham gia BHXH, BHYT,
BHTN. Thủ trởng cơ quan BHXH phải trực tiếp chỉ đạo công tác này.
- Những ngời có năng lực, sở trờng về công tác tuyên truyền, có hiểu
biết về BHXH, BHYT, BHTN.
Trong thực tiễn tuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN, cần có cơ chế để
thu hút và phối hợp với các cơ quan và cán bộ tuyên truyền vận động trong toàn
xã hội, các nhà văn, nhà báo, nghệ sĩ, những ngời hoạt động trong lĩnh vực nghệ
thuật, những cán bộ về hu, những nhà hoạt động chính trị và xã hội tham gia
tuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN. Thực hiện xã hội hoá công tác tuyên
truyền BHXH, BHYT, BHTN.
1.2.2. Đối tợng tuyên truyền
Đối tợng của tuyên truyền (khách thể tuyên truyền) là các đối tợng mà
chủ thể tuyên truyền tác động đến để nhằm đạt mục đích đặt ra.
15
- Đờng lối, chủ trơng, quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nớc về BHXH, BHYT, BHTN.
- Các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN và hớng dẫn việc thực hiện chế độ
BHXH, BHYT, BHTN.
- Hoạt động của ngành BHXH, đặc biệt là các kinh nghiệm hoạt động hay,
các điển hình tiên tiến về thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN.
- Giới thiệu kinh nghiệm của các nớc trên thế giới về BHXH, BHYT,
BHTN.
- Các vấn đề liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, v.v
1.2.5. Phơng pháp tuyên truyền
Phơng pháp tuyên truyền là con đờng, cách thức mà chủ thể tuyên
truyền sử dụng để chuyển tải thông tin, qua đó đối tợng tuyên truyền lĩnh hội,
tiếp nhận dễ dàng và nhanh nhất. Phơng pháp tuyên truyền trớc hết do đối
tợng qui định, đồng thời còn do mục đích và nội dung tuyên truyền qui định.
Phơng pháp tuyên truyền rất phong phú, đa dạng, nhng có thể phân loại chúng
nh sau:
- Nếu phân loại theo cách sử dụng các phơng tiện tác động đến đối tợng
có các phơng pháp sau:
+ Nhóm các phơng pháp dùng lời nói bao gồm các phơng pháp độc
thoại nh giảng bài, báo cáo, thuyết trình, kể chuyện, nói chuyện thời sự - chính
sách và các phơng pháp đối thoại nh trao đổi, toạ đàm, tranh luận, hỏi - đáp
+ Nhóm các phơng pháp trực quan bao gồm các phơng tiện tợng trng
nh sơ đồ, bản đồ, biểu bảng , phơng pháp sử dụng các phơng tiện tạo hình
nh tranh ảnh, panô, áp phích, biểu ngữ, mô hình, phim đèn chiếu, triển lãm và
ph
ơng pháp sử dụng các phơng tiện in ấn nh sách, báo, tạp chí, tờ rơi, tờ gấp,
truyền đơn
- Nếu phân loại theo cách thức tổ chức đối tợng tuyên truyền, có các
phơng pháp tuyên truyền đại chúng (cho đông ngời), tuyên truyền nhóm (cho
Phơng tiện tuyên truyền là những vật mang nội dung và phơng pháp
tuyên truyền, là những công cụ mà chủ thể tuyên truyền sử dụng để truyền đạt và
17
đối tợng sử dụng để lĩnh hội, tiếp nhận nội dung. Phơng tiện tuyên truyền ngày
càng phát triển phong phú tuỳ theo sự phát triển của nền kinh tế và những tiến bộ
khoa học - kỹ thuật. Ngày nay, khoa học - công nghệ phát triển nh vũ bão, các
phơng tiện tuyên truyền ngày càng đợc các quốc gia hiện đại hoá. ở nớc ta,
trong thực tiễn tuyên truyền vận động, ngời ta phân loại các phơng tiện tuyên
truyền theo cách dới đây (có tài liệu gọi là kênh tuyên truyền):
- Các phơng tiện thông tin tuyên truyền đại chúng (sách, tạp chí, báo in,
phát thanh, truyền hình, hãng thông tấn, phim tài liệu - thời sự, băng hình, đĩa CD
ROM, mạng Internet )
- Tuyên truyền miệng và hệ thống báo cáo viên, tuyên truyền viên.
- Hệ thống nhà trờng.
- Sinh hoạt, hội họp của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, kinh tế.
- Các thiết chế văn hóa - văn nghệ và hoạt động của chúng.
Mỗi phơng tiện trên đây đều có u thế và hạn chế nhất định. Khi sử dụng
các phơng tiện tuyên truyền không nên đề cao hay coi nhẹ một phơng tiện nào
đó. Vấn đề là ở chỗ phải kết hợp hợp lý các phơng tiện sao cho chúng phát huy
tối đa u thế, hạn chế đến mức tối thiểu nhợc điểm, sao cho công tác tuyên
truyền đạt hiệu quả cao nhất. Kinh nghiệm cho thấy, trong tuyên truyền việc sử
dụng đa phơng tiện (đa kênh) thờng cho hiệu quả cao hơn.
1.2.8. Hiệu quả tuyên truyền
Hiệu quả tuyên truyền là sự so sánh giữa kết quả tuyên truyền đạt đợc và
mục đích đặt ra có tính đến những chi phí về nhân lực, kinh phí cho một kết quả
mà công tác tuyên truyền đạt tới. Hiệu quả tuyên truyền đợc xác định thông qua
sự thay đổi trong ý thức và hành động hay trong nhận thức, thái độ và hành vi của
đối tợng.
Tất cả các yếu tố trên tác động qua lại và qui định lẫn nhau, thống nhất 19
Biểu 1.1: Các bớc lập kế hoạch 1.3.1. Chuẩn bị lập kế hoạch tuyên truyền
1.3.1.1. Phân tích thực trạng
Phân tích thực trạng là quá trình xác định những vấn đề lớn, u tiên của
tuyên truyền về BHXH và tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
của quá trình thực hiện kế hoạch.
Phân tích thực trạng là bớc đầu tiên trong tiến trình lập kế hoạch tuyên
truyền. Nó bao gồm 2 hoạt động: phân tích vấn đề và phân tích tổ chức.
Phân tích vấn đề: là quá trình xác định những vấn đề lớn, u tiên của
tuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN cho các nhóm đối tợng trong điều kiện
cụ thể của nơi diễn ra kế hoạch tuyên truyền. Để tìm ra những vấn đề u tiên cần
Nhu cầu
và điều
kiện địa
phơng
Tính
phổ
biến
Tính
Bức xúc
Tính
khả
thi
Tính
cộng
đồng
Tổng
điểm
- Vấn đề 1
- Vấn đề 2
- Vấn đề n Phân tích tổ chức: là việc khảo sát những đặc trng nội lực và ngoại lực
của cơ quan, tổ chức thực hiện tuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN:
- Phân tích nội lực (thuận lợi và khó khăn):
+ Bộ máy tổ chức của cơ quan tuyên truyền (bao gồm bộ máy tham mu,
giúp việc, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và bộ máy trực tiếp tiến hành các hoạt động
tuyên truyền ) đã đợc xây dựng cha?
+ Số lợng và chất lợng nguồn nhân lực. Cán bộ tuyên truyền đủ hay
tiên tuyên truyền và các số liệu nghiên cứu về đối tợng. Căn cứ chia nhóm đối
tợng là thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của đối tợng. Căn cứ vào mục
tiêu tuyên truyền ngời ta còn chia đối tợng thành đối tợng trực tiếp và đối
tợng gián tiếp (hay đối tợng liên quan). Đối tợng trực tiếp là những ngời là
mục tiêu tác động trực tiếp của tuyên truyền. Đối tợng gián tiếp là những ngời
có khả năng tác động và gây ảnh hởng đến quá trình thay đổi hành vi của đối
tợng trực tiếp.
1.3.2. Lập kế hoạch tuyên truyền
1.3.2.1. Xác định mục tiêu tuyên truyền
Mục tiêu tuyên truyền là những dự định, mong muốn mà đối t
ợng có thể
thay đổi sau khi đợc tuyên truyền, nói cách khác, mục tiêu tuyên truyền là
những hành vi mong đợi ở đối tợng sau khi đợc can thiệp tuyên truyền.
Các loại mục tiêu:
22
- Mục tiêu trớc mắt: là mục tiêu đợc xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên
cứu các nhóm đối tợng cụ thể, trong từng giai đoạn cụ thể, ngắn hạn, trớc mắt
và trong những điều kiện cụ thể. Nó đợc xem là mục tiêu thực tế nhằm thay đổi
nhận thức, thái độ và hành vi của đối tợng.
- Mục tiêu dài hạn: là mục tiêu đợc hình thành trên cơ sở chính sách,
chơng trình tuyên truyền mang tính quốc gia. Mục tiêu dài hạn là cơ sở để xác
định mục tiêu ngắn hạn, trớc mắt.
Mục tiêu tuyên truyền gồm 4 thành phần: nhóm đối tợng cụ thể của tuyên
truyền; loại hành vi mong muốn thay đổi; các chỉ số để đo đạc thành công của kế
hoạch; khi nào và ở đâu kế hoạch đó diễn ra. Đồng thời mục tiêu đợc xây dựng
trên cơ sở trả lời 4 câu hỏi:
- Sự thay đổi đó ở Ai?
- Kế hoạch tuyên truyền muốn thay đổi Cái gì, Điều gì?
- Thay đổi đến Mức độ nào?
23
- Biên tập nội dung tài liệu tuyên truyền:
Khi biên tập nội tài liệu tuyên truyền, cán bộ tuyên truyền phải trả lời đợc
các câu hỏi sau đây:
+ Tài liệu xây dựng cho đối tợng nào? Họ sử dụng tài liệu nh thế nào?
+ Tài liệu đến với đối tợng bằng cách nào?
+ Thông điệp đợc thiết kế bằng phơng pháp, quy trình nào? Thử nghiệm
nh thế nào?
+ Đã lựa chọn kênh tuyên truyền để sử dụng tài liệu cha? Tại sao chọn
kênh đó?
+ Có đủ điều kiện về nhân lực, tài chính và trang thiết bị để sản xuất tài
liệu cha?
+ Đã có cơ chế thu nhận thông tin phản hồi về sử dụng tài liệu cha?
- Thiết kế các thông điệp chính
Hệ thống các thông điệp chính phải thể hiện đầy đủ nội dung cần chuyền
tải đến đối tợng để đạt mục đích đã đề ra.
Các câu hỏi phải trả lời khi thiết kế thông điệp:
+ Chủ đề chính của thông điệp là gì?
+ Nội dung của từng thông điệp?
+ Thông điệp xây dựng cho loại hình tuyên truyền nào?
+ Khuôn khổ thông điệp ra sao?
+ Khi nào các thông điệp đợc hoàn thành?
+ Các điều kiện cần và đủ cho việc hoàn thành các thông điệp?
- Thiết kế phác thảo đầu tiên của tài liệu
Sau khi nội dung tài liệu tuyên truyền đợc biên tập, có một công việc hết
sức quan trọng, quyết định chất lợng tài liệu, đó là chọn ai, cơ quan nào sản
xuất tài liệu. Cơ quan thực hiện kế hoạch tuyên truyền có thể tự sản xuất tài liệu
không, nếu không thì ký hợp đồng với một cơ quan, nhóm nghiên cứu khác.
Quyết định chọn ai, cơ quan nào thiết kế tài liệu dựa trên việc trả lời các
+ Xác định và phân công nhiệm vụ cho các cá nhân, nhóm, tổ chức có liên quan.
+ Tuyển dụng ngời cần cho nhiệm vụ và đào tạo những ngời thấy cần thiết.
25
+ Động viên tinh thần của các cá nhân, nhóm, tổ chức.
+ Phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các cá nhân, nhóm, tổ chức.
+ Phân bổ kinh phí hợp lý cho các hoạt động và tranh thủ tài trợ của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
+ Mua sắm tài liệu, thiết bị, phơng tiện hỗ trợ cần thiết.
1.3.2.5. Giám sát và đánh giá
- Giám sát là một hoạt động thờng xuyên của quản lý nhằm xem xét, phát
hiện việc thực hiện toàn bộ hay một phần kế hoạch hoạt động đã đợc hoạch định
để giúp nhà quản lý luôn luôn bám sát kế hoạch đề ra, thực hiện tốt mục tiêu của
kế hoạch. Trong hoạt động giám sát, cán bộ quản lý công tác tuyên truyền cần
tiến hành các nội dung sau:
+ Giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch trong thực tế so với dự kiến trong kế
hoạch (nhanh, chậm hay đúng tiến độ).
+ Giám sát các điều kiện thực hiện kế hoạch (điều kiện tài chính, nhân lực,
trang thiết bị) có đảm bảo thực hiện kế hoạch đúng tiến độ hay không.
+ Giám sát kết quả các hoạt động có khả năng đạt đợc mục tiêu của kế
hoạch không.
- Đánh giá thực hiện kế hoạch
Đánh giá là hoạt động định kỳ của quản lý nhằm so sánh kết quả đạt đợc
với mục tiêu mà kế hoạch đặt ra và xác định tính hợp lý, kết quả, hiệu quả của kế
hoạch tuyên truyền. Khi đánh giá, nhà quản lý tuyên truyền thực hiện các nội
dung sau (nội dung đánh giá):
+ Đánh giá mức độ đạt đợc các mục tiêu trong kế hoạch tuyên truyền.
+ Đánh giá số lợng và chất lợng các hoạt động đợc xác định trong kế
hoạch.
+ Đánh giá tiến độ, thời gian thực hiện.